1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

4 Phân tích dữ liệu thứ cấp về thực trạng cho vay DNNVV của VPBANK chi nhánh Hà Tĩnh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (379.58 KB, 53 trang )


Khoa Tài chính – Ngân hàng

2.4.2



32



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



Chỉ tiêu về dư nợ cho vay DNNVV tại chi nhánh

Bảng 2.6: Dư nợ cho vay DNNVV tại chi nhánh

Đơn vị: Triệu đồng

Năm



2010



STT



Tổng

cộng



Nội tệ



Nông lâm nghiệp



5615



5615



0



Thủy sản



3744



3744



0



4211



42111



0



Ngành kinh tế

1.

2.



2011



3. Công nghiệp, xây

dựng



Ngoại Tổng

tệ

cộng



2012



Nội tệ



Ngoại

tệ



Tổng

cộng



Nội tệ



Ngoại

tệ



500



500



0



0



0



0



0



0



0



0



0



0



42456 42456 30276 47937 47937



0



4. Thương mại, dịch

163767 103360 60407 126456 126456 83501 175452 110734 64718

vụ

5.

6.



ngành khác

Tổng cộng



18716 18716



0



11240 11240



5964



21199 21199



0



233953 173546 60407 180652 180652 119741 244588 179870 64718



7. Tốc độ tăng trưởng



32.45%



(22.2%)



35.39%



Qua bảng báo cáo dư nợ ta thấy rằng tổng dư nợ hàng năm đều tăng trưởng với tốc

độ bình thường từ 32.45% năm 2010 đến 35.39% năm 2012 tuy vào năm 2011 tốc độ tăng

trưởng có bị giảm 22.2% việc tốc độ tăng trưởng bị giảm là do trong năm 2011 doanh số

cho vay thương mại và dịch vụ bị giảm khoảng 15% so với năm 2010 đó là nguyên nhân

chủ yếu khiến cho tốc độ tăng trưởng tổng dư nợ năm 2011 bị giảm so với năm 2010. Dư

nợ hàng năm tăng cho ta biết Ngân hàng khá thành công trong công tác tín dụng đặc biệt

là vào năm 2012 (đạt 244588 triệu đồng), vì nếu Ngân hàng không thực hiện tốt công tác

tín dụng tình trạng ứ đọng vốn sẽ xảy ra và nó là một nguyên nhân khiến cho tình hình tài

chính của Ngân hàng chở nên bất ổn, chính vì thế mà sự tăng trưởng trong tổng dư nợ qua

hàng năm là một tín hiệu đang mừng cho Ngân hàng. Ta có thể nhận thấy rõ hơn sự tăng

trưởng thông qua biểu đồ sau.



SVTH: Phạm Thị Hoa



Lớp: K45H1



Khoa Tài chính – Ngân hàng



33



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



Qua biểu đồ ta thấy rằng dư nợ tín dụng của Chi nhánh không ngừng phát triển tuy

không đều nhưng điều đó cũng nói lên sự phát triển khá bền vững của Chi nhánh.

2.4.3



Rủi ro tín dụng

Trong hoạt động tín dụng Ngân hàng thì một vấn đề hết sức quan trọng mà chúng



ta phải đề cập đến đó chính là nợ xấu, hiệu quả tín dụng chỉ có thể đạt được khi tỷ lệ có

vấn đề, nợ quá hạn vv… trong tổng dư nợ không chiếm quá cao để hiểu được tình hình nợ

quá hạn trong Chi nhánh Ngân hàng chúng ta cùng xem xét bảng số liệu sau.



SVTH: Phạm Thị Hoa



Lớp: K45H1



Khoa Tài chính – Ngân hàng



34



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



Bảng 2.7. Bảng tổng hợp về các tỷ lệ nợ xấu qua các năm

Đơn vị :triệu đồng



Năm

STT



2010



2011



Tổng dư nợ



2012/2011



2012



Chỉ tiêu



1.



So sánh



So sánh 2011/2010



ST

233953 180652 244588 - 53301



Tỷ lệ



Tỷ lệ (%)



ST



- 22.78



63936



35.39



(%)



Tỷ lệ nợ dưới

2.



tiêu chuẩn



0



0.05% 0.07%



-



0.05



-



0.02



2.62%



3.61%



2.7%



-



0.99



-



- 0.91



1.5%



2.02%



1.6%



-



0.52



-



- 0.42



(Nhóm 3)

3.



4.



Tỷ lệ nợ nghi

ngờ (Nhóm 4)

Tỷ lệ nợ tổn

thất (Nhóm 5)



Qua bảng trên ta thấy rằng tỷ lệ nợ loại 4 ( nợ nghi ngờ) trong 3 năm 2010, 2011,

2012 chiếm tỷ lệ cao trong tổng dư nợ, đây chính là khó khăn của Ngân hàng do trong

những năm gần đây do quá trình hội nhập mà sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, các

doanh nghiệp nhỏ và vừa có khi không có khả năng trả nợ vay Ngân hàng khi đến hạn. 3

năm qua tổng số tiền nợ loại 4 lần lượt là 6133(triệu đồng), 6526(triệu đồng), 6622(triệu

đồng). Đặc biệt nợ loại 5( nợ được xếp vào loại tổn thất, tức là đối với khoản nợ này Ngân

hàng không thể thu hồi gốc và lãi) cũng đã chiếm 2.02% tổng dư nợ cho vay vào năm

2011 và hơn 1% trrong các năm 2010 và 2011, đó chính là những khó khăn và vướng mắc

mà Chi nhánh Ngân hàng đã gặp phải trong những năm gần đây, tuy nhiên trong các năm

210 đến năm 2011 thì những khoản nợ xấu đó cũng đã được Ngân hàng giải quyết khá tốt

bằng chứng thể hiện ở chỗ hơn 70% các khoản nợ này đã được Ngân hàng bù đắp bằng

quỹ dự phòng rủi ro và bằng các hoạt động như phát mại tài sản thế chấpvv…

Thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm 70% tổng thu nhập của Ngân hàng, chính vì

vậy mà mọi quyết định cho vay của Ngân hàng đều ảnh hưởng đến khả năng tồn tại của

Ngân hàng, vậy nên việc giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng là vấn

SVTH: Phạm Thị Hoa



Lớp: K45H1



Khoa Tài chính – Ngân hàng



35



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



đề tiên quyết, quỹ dự phòng rủi ro ra đời chính là một biện pháp làm hạn chế rủi ro trong

hoạt động tín dụng, bù bắp những khoản nợ không còn khả năng thu hồi . Tỷ lệ quỹ dự

phòng rủi ro cũng là một chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả tín dụng của Ngân hàng tỷ lệ này

cho ta biết cứ một đồng mà Ngân hàng hiện đang cho vay thì khả năng mất bao nhiêu

đồng. Với Ngân hàng Việt Nam thịnh vượng chi nhánh Hà Tĩnh ta có thể đánh giá thông

qua bảng số liệu sau.

Bảng 2.8: Bảng tỷ lệ dự phòng đối với DNNVV của Chi nhánh

Đơn vị:triệu đồng

Năm



2011/2010

2010



2011



2012

ST



%



ST



%



-53301



-22.78



63936



35.39



15079.3 18007.05 18860.5 2927.75



19.42



853.45



4.74



3.52



-



-2.25



Chỉ tiêu

Tổng dư nợ

Qũy dự phòng rủi ro

Tỷ lệ quỹ dự phòng rủi

ro



2012/2011



233953



6.44%



180652



9.96%



244588



7.71%



-



(Nguồn: Phòng tín dụng của Ngân hàng)

Qua bảng số liệu ta thấy rằng quỹ dự phòng rủi ra tăng qua các năm, năm 2012

tăng lên so với năm 2010, việc tăng trưởng nhanh dần qua các năm này là do nền kinh tế

Việt Nam ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới nên cạnh tranh giữa các doanh

nghiệp ngày càng trở nên gay gắt, việc rủi ro trong hoạt động kinh doanh có thể xảy ra bất

cứ lúc nào, trong các năm từ 2010đến 2012 thì ta có thể thấy rằng cứ 100 đồng mà Ngân

hàng bỏ ra cho vay khả năng mất có thể lên đến hơn 9 đồng (9.96% năm 2010). So với

năm 2011 thì trong năm 2012 tỷ lệ quỹ dự phòng đã giảm chỉ còn 7.71% so với 9.96%

năm 2011 đây chính là sự cố gắng của Ngân hàng, tuy nhiên so với tỷ lệ trong hai năm

2010 thì vẫn còn khá cao.



SVTH: Phạm Thị Hoa



Lớp: K45H1



Khoa Tài chính – Ngân hàng



36



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO VAY DOANH

NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG –

VPBANK CHI NHÁNH HÀ TĨNH

3.1 Các kết luận qua nghiên cứu thực trạng cho vay DNNVV của Ngân hàng Việt



Nam Thịnh Vượng – VPBANK chi nhánh Hà Tĩnh

3.1.1 Những thành công mà Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Hà Tĩnh

đã đạt được trong hoạt động cho vay DNNVV

Trong các năm vừa qua Ngân hàng thực hiện tốt công tác cho vay, doanh số cho

vay đạt 70% tổng nguồn huy động, doanh số thu nợ đạt hơn 90% tổng doanh số cho vay,

điều nay chứng tỏ hiệu quả tín dụng của Ngân hàng khá cao.

Tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng không quá 4% tổng dư nợ, năm 2010 tỷ lệ đối với các

loại nợ nhóm 3, 4, 5 không vượt quá 3%. Các con số này cho biết khả năng huy tín dụng

của Ngân hàng khá cao. Trong những năm gần đây việc cạnh tranh ngày càng gay gắt trên

thị trường giữa các Ngân hàng là một nguyên nhân khiến cho việc hoạt động tín dụng

ngày càng chở nên khó khăn hơn, trong thời đại của nền kinh tế thị trường ngày nay các

Ngân hàng phải tìm đến khách hàng chứ không thể để tự khách hàng tìm đến mình như

trước nữa.

Tổng dư nợ của Ngân hàng trong 3 năm gần đây đều đạt ở mức cao từ 180.652 (tỷ

đồng) đến 244.588(tỷ đồng), điều này cho biết khả năng tín dụng trong tương lai của Ngân

hàng là khá tốt, hàng năm Ngân hàng đặt quan hệ tín dụng được với hơn 150 doanh nghiệp

nhỏ và vừa con số này qua các năm còn tăng lên khá nhanh, điều này chứng tỏ Ngân hàng

cũng đã chiếm được một thị phần không nhỏ trong công tác tín dụng.

Qua công tác kho quỹ và tỷ lệ quỹ dự phòng rủi ro cũng cho ta thấy khả năng mất

vốn của Ngân hàng khi thực hiện công tác tín dụng, tuy vào năm 2011 (9.96%) con số này

khá cao song cho đến năm 2012 thì con số này còn lại 7.71% đó cũng là một điều khích lệ

đối với Ngân hàng, trong các năm 2010 đến năm 2012 thì khả năng bù đắp các khoản tín

dụng có khả năng mất vốn hoàn toàn là vào khoảng 75% đến 80%.Tỷ trọng nợ ngắn, trung

và dài hạn của chi nhánh phù hợp với cơ cấu nguồn vốn.

Thu nhập sau thuế của Chi nhánh không nghừng tăng qua các năm từ 69.5 (tỷ

đồng) năm 2010 lên 86 tỷ năm 2012, tốc độ tăng trưởng bình quân qua các năm đạt gần

10%, điều này chứng tỏ hiệu quả tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng là khá cao.

SVTH: Phạm Thị Hoa



Lớp: K45H1



Khoa Tài chính – Ngân hàng



37



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



3.1.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân

3.1.2.1 Những hạn chế



Tuy đã đạt được một số thành công nhưng công tác tín dụng tại VPBANK chi

nhánh Hà Tĩnh vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần được khắc phục như sau :





Cơ cấu cho vay chưa có sự đa dạng chủ yếu vẫn là doanh nghiệp thương mại, dịch vụ

chiếm khoảng hơn 60% trong tổng số các loại hình doanh nghiệp mà Ngân hàng cho vay,

chính điều này đã dẫn đến mất cân đối trong công tác tín dụng, ảnh hưởng đến công tác tín

dụng.







Doanh số cho vay đều tăng trưởng qua các năm xong chưa thực sự đều đặt, trong năm

2011 doanh số cho vay đã giảm hơn so với năm trước đó, tốc độ tăng trưởng của doanh số

cho vay cũng không đều nhau.







Tuy tỷ lệ các loại nợ xấu không cao chưa đến 4% tổng dư nợ, nhưng nó cũng là một yếu tố

khiến cho hiệu quả tín dụng của chi nhánh Ngân hàng bị giảm.

3.1.2.2 Nguyên nhân



 Nguyên nhân chủ quan:



+ Nguyên nhân từ phía Ngân hàng:

-Theo quy định hiện nay, có tài sản thế chấp là một điều kiện bắt buộc để một

DNNVV vay vốn Ngân hàng. Thông thường khách hàng cũng chỉ nhận được một khoản

vay từ 50%-70% giá trị tài sản thế chấp. Mà tài sản thế chấp lại là một vấn đề khó khăn

đối với các DNNVV chính vì vậy các doanh nghiệp rất khó tiếp cận được với vốn Ngân

hàng .

- Chất lượng công tác thẩm định khách hàng còn nhiều hạn chế, cán bộ tín dụng

chủ yếu dựa vào thông tin từ các báo cáo tài chính do khách hàng mang đến. Trong khi,

tính trung thực từ nguồn thông tin này là không đảm bảo.

- Ngoài ra công tác Marketing tiếp xúc khách hàng còn nhiều hạn chế. Nhiều

khách hàng còn chưa nắm được các thông tin về thủ tục, quy trình cho vay các giấy tờ hồ

sơ cần thiết để được vay vốn Ngân hàng nên phải đi lại nhiều lần, mất thời gian và chi phí

cho cả hai bên. không những thế nó còn tạo nên tâm lý ngại tiếp xúc với các Ngân hàng

của các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hiện nay chủ yếu quan

hệ với các chi nhánh Ngân hàng nước ngoài chưa biết rõ hoạt động của các Ngân hàng

trong nước.



SVTH: Phạm Thị Hoa



Lớp: K45H1



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (53 trang)

×