1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

1 Các kết luận qua nghiên cứu thực trạng cho vay DNNVV của Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng – VPBANK chi nhánh Hà Tĩnh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (379.58 KB, 53 trang )


Khoa Tài chính – Ngân hàng



37



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



3.1.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân

3.1.2.1 Những hạn chế



Tuy đã đạt được một số thành công nhưng công tác tín dụng tại VPBANK chi

nhánh Hà Tĩnh vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần được khắc phục như sau :





Cơ cấu cho vay chưa có sự đa dạng chủ yếu vẫn là doanh nghiệp thương mại, dịch vụ

chiếm khoảng hơn 60% trong tổng số các loại hình doanh nghiệp mà Ngân hàng cho vay,

chính điều này đã dẫn đến mất cân đối trong công tác tín dụng, ảnh hưởng đến công tác tín

dụng.







Doanh số cho vay đều tăng trưởng qua các năm xong chưa thực sự đều đặt, trong năm

2011 doanh số cho vay đã giảm hơn so với năm trước đó, tốc độ tăng trưởng của doanh số

cho vay cũng không đều nhau.







Tuy tỷ lệ các loại nợ xấu không cao chưa đến 4% tổng dư nợ, nhưng nó cũng là một yếu tố

khiến cho hiệu quả tín dụng của chi nhánh Ngân hàng bị giảm.

3.1.2.2 Nguyên nhân



 Nguyên nhân chủ quan:



+ Nguyên nhân từ phía Ngân hàng:

-Theo quy định hiện nay, có tài sản thế chấp là một điều kiện bắt buộc để một

DNNVV vay vốn Ngân hàng. Thông thường khách hàng cũng chỉ nhận được một khoản

vay từ 50%-70% giá trị tài sản thế chấp. Mà tài sản thế chấp lại là một vấn đề khó khăn

đối với các DNNVV chính vì vậy các doanh nghiệp rất khó tiếp cận được với vốn Ngân

hàng .

- Chất lượng công tác thẩm định khách hàng còn nhiều hạn chế, cán bộ tín dụng

chủ yếu dựa vào thông tin từ các báo cáo tài chính do khách hàng mang đến. Trong khi,

tính trung thực từ nguồn thông tin này là không đảm bảo.

- Ngoài ra công tác Marketing tiếp xúc khách hàng còn nhiều hạn chế. Nhiều

khách hàng còn chưa nắm được các thông tin về thủ tục, quy trình cho vay các giấy tờ hồ

sơ cần thiết để được vay vốn Ngân hàng nên phải đi lại nhiều lần, mất thời gian và chi phí

cho cả hai bên. không những thế nó còn tạo nên tâm lý ngại tiếp xúc với các Ngân hàng

của các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hiện nay chủ yếu quan

hệ với các chi nhánh Ngân hàng nước ngoài chưa biết rõ hoạt động của các Ngân hàng

trong nước.



SVTH: Phạm Thị Hoa



Lớp: K45H1



Khoa Tài chính – Ngân hàng



38



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



- Ngân hàng chưa chú trọng đến việc đa dạng hóa cho vay theo các nghành nghề

khác nhau,đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực nông lâm thủy sản Ngân

hàng còn chưa chú ý đến.

+ Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp:

- Tình hình sản xuất kinh doanh thường không ổn định. Bên cạnh đó còn tồn tại

một số doanh nghiệp làm ăn phi pháp, buôn lậu,lừa đảo, trong quá trình kinh doanh

thường chiếm dụng vốn của các đối tác kinh doanh , đến khi mất khả năng thanh toán thì

lừa đảo Ngân hàng , giả mạo giấy tờ xin vay vốn rồi bỏ trốn. Vì vậy đã tạo nên một ấn

tượng không tốt về đối tượng khách hàng này.

- Khó khăn lớn nhất DNNVV là không đủ điều kiện để vay vốn Ngân hàng. Nhiều

doanh nghiệp mới thành lập,uy tín chưa đủ, cơ sở vật chất còn thiếu thốn, tình hình tài

chính chưa ổn định nên chưa đáp ứng được các yêu cầu của Ngân hàng . Nhiều doanh

nghiệp có nhu cầu vay vốn nhưng không đủ tài sản thế chấp hoặc có tài sản nhưng lại

thiếu giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp tài sản đó.

- Nguyên nhân nữa có thể kể đến đó là do sự yếu kém về năng lực quản lí điều

hành của các chủ doanh nghiệp.

 Nguyên nhân khách quan.



- Sự ra đời của hai Luật ngân hàng và Luật các tổ chức tín dụng đã tạo một hành

lang pháp lý cho hoạt động của các Ngân hàng thương mại, định hướng cho các Ngân

hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Tuy hệ thống văn bản liên quan tới hoạt động của

Ngân hàng đã được cải tiến nhiều nhưng vẫn còn chưa đồng bộ và khoa học, chưa đủ sức

điều chỉnh những diên biến phức tạp trong hoạt động thực tế của các Ngân hàng. Giữa hai

luật Ngân hàng và các luật khác có liên quan như Luật hình sự, dân sự, Luật đất đai, luật

doanh nghiệp , luật thuế lại đang có những điểm chưa đồng bộ. Luật đất đai liên quan đến

tài sản thế chấp, cầm cố, luật dân sự liên quan đến xử lý tài sản đảm bảo tiền vay, pháp

lệnh phá sản không bảo vệ quyền lợi cho Ngân hàng . Nhiều trường hợp quan hệ tín dụng

bị hình sự hoá khi xảy ra rủi ro. Thêm vào đó là Ngân hàng bị khống chế mức dư nợ đối

với khách hàng do Luật các tổ chức tín dụng quy định.

- Do tình trạng khó khăn khách hàng như: ốm đau, mất việc làm, hay ro thiên tai lũ

lụt xảy ra bất ngờ mà các doanh nghiệp không thể ứng phó gây nên tình trạng tổn thất

trong hoạt động sản xuất kinh doanh.



SVTH: Phạm Thị Hoa



Lớp: K45H1



Khoa Tài chính – Ngân hàng



39



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



3.2 Định hướng phát triển hoạt động cho vay DNNVV của VPBANK chi nhánh Hà



Tĩnh

Mục tiêu



3.2.1



Từ những thành công đã đạt được trong năm 2012 và cả các năm trước đó Ngân

hàng Việt Nam thịnh vượng chi nhánh Hà Tĩnh đã đề ra các mục tiêu phấn đấu trong năm

2012 là:

- Nguồn vốn: 6,300 tỷ đồng( tăng 16%) trong đó tiền gửi dân cư chiếm 50% tương

đương với 3,150 tỷ đồng.

- Dư nợ: 2,365 tỷ đồng trong đó tỷ lệ dư nợ trung dài hạn chiếm 45%, dư nợ cho

vay khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh cho vay tiêu dung cầm cố, đời sống chiếm 40%

tổng dư nợ.

- Tỷ lệ nợ xấu dưới 3%.

- Tỷ lệ thu dịch vụ từ 12% - 15% tổng dư nợ ròng.

- Tài chính: Đảm bảo có đủ về tài chính để chi lương cho cán bộ công nhân viên

theo quy định và làm các nghĩa vụ đối với nhà nước đầy đủ.

3.2.2



Định hướng hoạt động kinh doanh

- Về công tác nguồn vốn:

+ Làm tốt công tác phát triển sản phẩm như tổ chức tốt các đợt huy động vốn, xây



dựng kế hoạnh phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn tại Chi nhánh như kỳ phiếu với lãi xuất

hấp dẫn, kỳ hạn phù hợp và đợt tiết kiệm dự thưởng chào mừng 15 ngày thành lập Thành

phố Hà Tĩnh nhằm giữ vững thị phần về nguồn vốn dân cư trên địa bàn; thường xuyên tổ

chức phân tính nghiên cứu các sản phẩm cạnh tranh của các TCTD khác để xây dựng các

sản phẩm huy động vốn mới, tiếp tục triển khai tốt hình thức tiết kiệm bậc thanh mở rộng

thêm một số ưu đãi.

+ Củng cố giữ vững và phát triển thị phần tại các đơn vị mạng lưới, có kế hoạnh

nhằm nâng cao năng lực hoạt động của Chi nhánh cấp 2 ngang tầm nhiệm vụ mới.

+ Thường xuyên theo dõi biến động lãi suất để xây dựng biểu lãi suất của Chi

nhánh phù hợp với biến động của thị trường.

- Về công tác tín dụng:

+ Mở rộng tín dụng trên cơ sở đảm bảo phù hợp với tốc độ tăng trưởng nguồn vốn,

đảm bảo chất lượng và an toàn hoạt động, cơ cấu vốn hợp lý theo đúng.

+ Chuyển đổi cơ cấu đầu tư tập trung vào các hoạt động mang tính hiệu quả cao

như chuyển sang vay đồng nội tệ, cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa làm hàng xuất

SVTH: Phạm Thị Hoa



Lớp: K45H1



Khoa Tài chính – Ngân hàng



40



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



khẩu, đàm phán với doanh nghiệp kịp thời điều chỉnh lãi suất vay và cùng chịu phí mua

bán ngoại tệ với Chi nhánh.

+ Thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo đúng yêu cầu, xây dựng

và triển khai phương án xử lý nợ xấu, giảm nợ xấu đi đôi với xây dựng cơ chế kiểm soát,

giám sát hữu hiệu chất lượng tín dụng.

+ Tăng trưởng tín dụng, mở rộng kinh doanh phải gắn liền kiểm tra, kiểm soát chặt

chẽ, đảm bảo có hiệu quả, phải kiểm soát được vốn đã cho vay, coi trọng công tác thẩm

định cho vay từ hồ sơ pháp lý đến hồ sơ vay vốn.

+ Hàng tháng tổ chức phân tích nợ đến hạn, nợ quá hạn, nợ đã xử lý rủi ro, có các

biện pháp thu hồi nợ triệt để, giảm tỷ lệ nợ cấu nhằm tăng năng lực tài chính.

- Về các công tác khác tiếp tục đẩy mạnh và phát huy những mặt tích cực nhằm

phát huy những kết quả tốt đẹp của các năm trước đây và xem xét khắc phục những mặt

còn yếu kém còn chưa phù hợp để có những quyết sách đúng đắn trong quá trình hoạt

động của mình.

3.3 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV tại VPBANK chi nhánh



Hà Tĩnh

3.3.1

Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý, cải tiến thủ tục hồ sơ cho vay theo

hướng đơn giản hóa, linh hoạt và thuận lợi nhất cho DNNVV

Chi nhánh cần xây dựng chính cho mình một sách tín dụng nói chung và tín dụng

DNNVV nói riêng trong từng giai đoạn, thời kỳ cụ thể. Chính sách này cần được xây

dựng trên cơ sở mục tiêu nhất quán đối với DNNVV, định hướng phát triển kinh tế xã hội

của địa phương, mục tiêu phát triển của ngành Ngân hàng, xu hướng phát triển kinh tế

trong nước và thế giới và phù hợp với những điều kiện sẵn có của bản thân Chi nhánh.

Mở rộng tín dụng DNNVV trên cơ sở nguồn vốn và kiểm soát chất lượng tín dụng,

Mở rộng cấp tín dụng đến mọi đối tượng khách hàng, theo đó không chỉ dừng lại ở khối

khách hàng doanh nghiệp, cá nhân mà VP Bank Hà Tĩnh còn cấp tín dụng hỗ trợ ngân

sách tỉnh, các đơn vị sự nghiệp công lập và các định chế tài chính thay vì chỉ cấp tín dụng

cho các doanh nghiệp quốc doanh trong lĩnh vực công, thương nghiệp như trước đây.

Phát triển hoạt động tín dụng đối với DNNVV trên cơ sở phải sàng lọc, lựa chọn các

DNNVV truyền thống, chiến lược, có uy tín, hoạt động hiệu quả ở các lĩnh vực có nhiều lợi

thế và triển vọng về hợp tác trong tương lai, có chính sách cung ứng, hỗ trợ sản phẩm trên cơ



SVTH: Phạm Thị Hoa



Lớp: K45H1



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (53 trang)

×