1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Cũng như chức năng của các ngân hàng thương mại khác ở Việt Nam, Chi nhánh có các chức năng như: Trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền. Cụ thể như: Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn theo các hình thức tiền gửi tiết kiệm, tiền

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (269.72 KB, 43 trang )


19



Khóa luận tốt nghiệp

hàng



Khoa: Tài chính – Ngân



các nghiệp vụ tiền tệ kho quỹ, quản lý quỹ nghiệp vụ của chi nhánh, thu chi

tiền mặt, quản lý các tài sản quỹ và hồ sơ thế chấp cầm cố.

Phòng kiểm soát: (Trưởng phòng: Bà Trịnh Hồng Điệp): Chịu trách

nhiệm kiểm tra toàn bộ hoạt động của các nghiệp vụ tại chi nhánh.

Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức NHNo&PTNT Quảng Uyên.

GIÁM ĐỐC.



PHÒNG KẾ HOẠCH



PHÒNG KẾ TOÁN



PHÒNG



KINH DOANH.



NGÂN QUỸ.



KIỂM SOÁT.



2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao

Bằng.

Với đặc điểm là ngân hàng cấp 3 của hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và

Phát triển Nông thôn Việt Nam, NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng có

bề dày lịch sử phát triển lâu dài, các hoạt động của ngân hàng đã hỗ trợ cho

sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương trong nhiều năm qua đã thể hiện

vai trò quan trọng của ngân hàng ở địa phương. Song, do đặc điểm kinh tế xã

hội, trình độ dân cư còn thấp, ngân hàng được đặt trên địa bàn là huyện vùng

núi còn nhiều khó khăn, nên sự phát triển của ngân hàng chưa thật sự tương

xứng với tiềm năng.

Bảng 2.1: Bảng Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Quảng

Uyên – Cao Bằng.

Đơn vị tính: Triệu đồng, %.

Chỉ

tiêu





m 2010





m 2011





m 2012



So

sánh

So sánh năm

năm 2011 với

2012 với 2011

2010

S

T

Số

T



20



Khóa luận tốt nghiệp

hàng



Khoa: Tài chính – Ngân



ố tiền

Doan

h thu

Chi

phí

LNTT

Thuế

LNST



18

3.301

15

1.852

31.

449

7.8

62

23.

587



18

8.391

15

3.693

34.

698

8.6

74

26.

024



20

3.060

17

1.366

31.

694

7.9

23

23.

771



5.

090

1.

841

3

240

8

12

2.

437



ỷ lệ

2

7.77

1

2.12

1

0.33

1

0.33

1

0.33



tiền



ỷ lệ

14.

669

17.

673

(3.

004)

(75

1)

(2.

253)



7.

78

1

1.5

(

8.66)

(

8.66)

(

8.66)



Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng.

Về doanh thu, năm 2011 doanh thu của ngân hàng là 188.391 triệu

đồng, tăng 5.090 triệu đồng so với năm 2010, với tỷ lệ tăng 27.77%. Năm

2012, doanh thu tăng nhẹ 7.78% so với năm 2011, lên mức 203.060 triệu

đồng.

Chí phí của ngân hàng cũng biến động tăng qua các năm. Năm 2010,

chi phí của ngân hàng là 151.852 triệu đồng. Năm 2011, tăng lên mức

153.693 triệu đồng, tăng 1.841 triệu đồng so với năm 2010 và tỷ lệ tăng là

12.12%. năm 2012, chi phí ngân hàng tăng 17.673 triệu đồng lên mức

171.366 triệu đồng, tăng 11.5% so với năm 2011.

Năm 2010, lợi nhuận trước thuế của ngân hàng là 31.449 triệu đồng,

đóng góp vào ngân sách nhà nước 7.862 triệu đồng và lợi nhuận ròng trong

năm là 23.587 triệu đồng. Năm 2011, lợi nhuận sau thuế là 26.024 triệu đồng,

tăng 10.33% so với năm 2010. Năm 2012, lợi nhuận sau thuế giảm 8.66% so

với năm 2011 ở mức 23.771 triệu đồng, đóng góp ngân sách nhà nước 7.923

triệu đồng.

2.2 Thực trạng hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại NHNo&PTNT Quảng

Uyên – Cao Bằng.

2.2.1Về tăng trưởng quy mô vốn tiền gửi huy động.



21



Khóa luận tốt nghiệp

hàng



Khoa: Tài chính – Ngân



Tiền gửi của khách hàng là cơ sở để tạo lập nguồn vốn kinh doanh ổn

định và vững chắc nhằm đáp ứng nhu cầu vốn phát triển kinh tế địa phương.

Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Quảng Uyên luôn tích cực khai thác

mọi nguồn vốn trong dân cư và sử dụng lãi suất linh hoạt, coi huy động vốn là

nghiệp vụ hàng đầu để đứng vững sự tồn tại và phát triển đa dạng hoá hình

thức huy động kết hợp với đòn bẩy lãi suất phù hợp, đồng thời tăng cường

công tác tuyên truyền, quảng cáo tiếp thị. Nâng cao chất lượng phục vụ khách

hàng đặc biệt là áp dụng ứng dụng tin học và giao dịch được nhanh chóng và

thuận lợi, đáp ứng mọi nhu cầu khách hàng đầy đủ. Được khách hàng tin

tưởng và tín nhiệm.

Bảng 2.2: Quy mô vốn tiền gửi huy động tại NHNo&PTNT Quảng Uyên

– Cao Bằng.

Đơn vị tính: Triệu đồng, %.



Chỉ tiêu





m 2010





m 2011





m 2012



24

4.141



30

3.536



31

1.279



Quy



vốn tiền gửi huy

động.



So sánh

So sánh

năm 2011 với

năm 2012 với

2010

2011

S

T

S

T

ố tiền

ỷ lệ

ố tiền

ỷ lệ

5

9.395



2

4.33



7.

743



2

.55



Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh NHNo&PTNT Quảng Uyên – CB.

Qua bảng số liệu trên ta thấy, vốn huy động tiền gửi của ngân hàng có sự

tăng trưởng qua các năm nhưng không đồng đều. Năm 2010, quy mô vốn tiền

gửi huy động đạt 244.141 triệu đồng. Năm 2011, mặc dù nền kinh tế chung

còn trong giai đoạn khó khăn, song hoạt động huy động vốn tiền gửi của

NHNo&PTNT Quảng Uyên vẫn có sự tăng trưởng vượt mức kế hoạch lên

303.536 triệu động, tương ứng tỷ lệ 24.33%. Sang năm 2012, mức tăng

trưởng quy mô vốn tiền gửi của NH chỉ đạt 2.55% so với năm 2011 với

311.279 triệu đồng.



22



Khóa luận tốt nghiệp

hàng



Khoa: Tài chính – Ngân



Từ số liệu thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi của ngân hàng, ta có:

Tốc độ tăng trưởng vốn tiền gửi năm 2011 = x100 = 124.33%

Tốc độ tăng trưởng vốn tiền gửi năm 2012 = x100 = 102.55%

Như vậy, trong giai đoạn nghiên cứu, hoạt động huy động vốn tiền gửi

của ngân hàng xét về khía cạnh gia tăng theo quy mô là có sự tăng trưởng.

Năm 2011, tốc độ tăng trưởng vốn đạt 124.33% so với năm 2010. Sang năm

2012, mặc dù sức tăng trưởng là nhẹ, đạt 102.55% so với năm 2011. Mức

tăng trưởng vốn qua các năm không đồng đều được lý giải rằng, năm 2011 sở

dĩ NH đạt được mức tăng trưởng này là do bối cảnh kinh tế khó khăn, các

kênh đầu tư khác không còn hấp dẫn dân chúng, đồng thời việc hạn chế chi

tiêu, gia tăng vốn tích lũy cũng được quan tâm nhiều hơn. Sang năm 2012,

nền kinh tế vẫn chưa thoát khỏi cảnh trì trệ, nên kênh đầu tư của dân chúng

hầu như ít thay đổi, hơn nữa phản xạ của dân chúng đối với nền kinh tế cũng

đã hình thành và ổn định từ năm 2011, nên dòng tiền gửi vào ngân hàng cũng

ít biến động, vì vậy mức tăng trưởng vốn tiền gửi của ngân hàng năm 2012

tăng trưởng ít hơn so với mức tăng trưởng năm 2011. Song, trong cả giai

đoạn nghiên cứu, hoạt động huy động vốn tiền gửi của ngân hàng xét về quy

mô là hiệu quả.



23



Khóa luận tốt nghiệp

hàng



Khoa: Tài chính – Ngân



Biểu đồ 2.1: Quy mô vốn tiền gửi huy động của NHNo&PTNT Quảng

Uyên – Cao Bằng giai đoạn 2010 – 2012.

Đơn vị tính: Triệu đồng.

2.2.2 Về cơ cấu vốn tiền gửi huy động.





Cơ cấu vốn tiền gửi phân theo đối tượng gửi tiền.

Bảng2.3 : Cơ cấu vốn tiền gửi tại NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng

phân theo đối tượng gửi tiền.

Đơn vị: Triệu đồng, %



Chỉ

tiêu



Năm 2010



Tổng

VTG huy

động.

Tiền

gửi dân cư

Tiền

gửi

của

TCKT

Tiền

gửi

của

TCTD



Năm 2011



Năm 2012



So sánh

So sánh

năm 2011 với năm 2012 với

2010

2011

S

T

S

T

ố tiền

ỷ lệ

ố tiền

ỷ lệ



24

4.141



1

00



30

3.536



1

00



31

1.279



1

00



5

9.395



2

4.33



7.

743



2

.55



18

7.183



7

6.67



23

6.115



7

7.92



24

3.358



7

8.18



4

8.932



2

6.14



7.

243



3

.07



42.

810



1

7.57



43.

861



1

4.45



45.

385



1

4.58



1.

051



2

.46



1.

524



3

.47



14.

148



5

.76



23.

560



7

.63



22.

536



7

.24



9.

412



6

6.53



(

1.024)



(

4.35)



Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh NHNo&PTNT Quảng Uyên – CB.

Tiền gửi của dân cư: Năm 2010, tiền gửi của dân cư là 187.183 triệu

đồng, chiếm 76.67% tổng vốn tiền gửi huy động của NH. Năm 2011, nguồn

vốn tiền gửi của dân cư đạt 236.115 triệu đồng, chiếm 77.92% quy mô vốn

tiền gửi huy động trong năm và tăng 26.14% so với năm 2010. Năm 2012,

nguồn vốn tiền gửi NH huy động được trong dân cư là 243.358triệu đồng,

tăng 3.07 so với năm 2011, đạt tỷ trọng 78.18% trong cơ cấu vốn tiền gửi huy

động trong năm. Như vậy, quy mô vốn tiền gửi huy động từ bộ phận dân cư



24



Khóa luận tốt nghiệp

hàng



Khoa: Tài chính – Ngân



luôn đạt mức cao và có sự tăng trưởng trong 3 năm nghiên cứu, tỷ trọng vốn

tiền gửi cũng ở mức cao nhất trong cơ cấu vốn tiền gửi huy động của NH.

Điều đó cho thấy NH đã làm tốt vai trò định vị khách hàng và tạo được niềm

tin từ bộ phận khách hàng này. Vì thế nguồn vốn tiền gửi huy động từ bộ

phận dân cư là hiệu quả.

Tiền gửi của các tổ chức kinh tế giao động ở mức 14% đến 17% trong cơ

cấu vốn tiền gửi huy động của NH và có sự suy giảm dần theo các năm

nghiên cứu. Năm 2010, tiền gửi của các tổ chức kinh tế là 42.810 triệu đồng,

chiếm 17.57% cơ cấu vốn tiền gửi huy động trong năm. Năm 2011, với tốc độ

tăng trưởng 2.46% so với năm 2010, bộ phận vốn này tăng lên mức 43.861

triệu đồng, chiếm tỷ lệ 14.45 cơ cấu vốn tiền gửi huy động trong năm. Năm

2012, số tiền gửi của các tổ chức kinh tế là 45.385 triệu đồng, tăng 3.47% so

với năm 2011. Ta thấy quy mô và tốc độ tăng trưởng của bộ phận vốn này còn

khiêm tốn, nguyên nhân xuất phát từ tác động của kinh tế khó khăn ảnh

hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp, việc sản xuất, kinh doanh gấp nhiều khó

khăn. Do đó nhu cầu gửi tiền trong NH của doanh nghiệp cũng giảm. Điều đó

cho thấy hoạt động huy động vốn tiền gửi từ bộ phận này không đạt hiệu quả.

Tiền gửi của các TCTD khác được giữ giao động dưới 8%, chiếm tỷ

trọng nhỏ trong cơ cấu vốn tiền gửi huy động của NH. Năm 2010, quy mô

nguồn vốn này là 14.148 triệu đồng, chiếm 5.76% cơ cấu vốn tiền gửi huy

động. Năm 2011, với tỷ lệ tăng trưởng 66.53%, mức vốn này tăng lên 23.560

triệu đồng, chiếm 7.63% cơ cấu vốn huy động trong năm. Năm 2012, nguồn

vốn này suy giảm nhẹ 4.35% xuống còn 22.536 triệu đồng, chiếm 7.24% cơ

cấu vốn huy động. Như vậy, sự biến động của nguồn vốn này cho thấy, mặc

dù kinh tế khó khăn, song ngân hàng đã làm tốt công tác thanh toán thông qua

hệ thống liên ngân hàng. Vì tiền gửi của các TCTD khác tại ngân hàng chỉ

mang mục đích thanh toán hộ nên tính chất ổn định của nguồn vốn này là



25



Khóa luận tốt nghiệp

hàng



Khoa: Tài chính – Ngân



thấp. Trong 3 năm nghiên cứu, cơ cấu của thành phần vốn này chỉ giao động

dưới mức 8% được coi là hợp lý.

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu vốn tiền gửi huy động theo đối tượng gửi tiền của

NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng

Đơn vị tính: Triệu đồng.





Cơ cấu vốn tiền gửi phân theo kỳ hạn.

Bảng 2.4: Cơ cấu vốn tiền gửi tại NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng

phân theo kỳ hạn gửi tiền.

Đơn vị: Triệu đồng, %



Chỉ

tiêu



Năm 2010



Tổng

VTG huy

động

Tiền

gửi không

kỳ hạn

TGC

KH<

12

tháng

TGC

KH>

12

tháng



Năm 2011



So

sánh

So sánh

năm 2011 với năm 2012 với

2010

2011

Số

T

S

T

tiền

ỷ lệ

ố tiền ỷ lệ



Năm 2012



24

4.141



1

00



30

3.536



1

00



31

1.279



1

00



59.

395



2

4.33



7

.743



2

.55



40.

210



1

6.47



45.

318



1

4.93



44.

326



1

4.24



5.1

08



1

2.70



(

992)



(

2.19)



17

8.540



7

3.13



22

8.654



7

5.33



23

5.296



7

5.59



11

0.114



6

1.67



6

.642



2

.30



25.

391



1

0.4



29.

564



9

.74



31.

657



1



4.1

73



1

6.43



2

.093



7

.08



0.17



Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh NHNo&PTNT Quảng Uyên – CB.

Sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn của NH luôn hấp dẫn khách hàng hơn so

với sản phẩm tiền gửi không kỳ hạn. Trong đó tiền gửi ngắn hạn chiếm tỷ

trọng lớn nhất, điều này cho thấy tâm lý của khách hàng không muốn gửi tiền

dài hạn do không dự báo trước được biến động của lãi suất, mặt khác là để

thuận tiện cho viêc sử dụng tiền khi có nhu cầu phát sinh.



26



Khóa luận tốt nghiệp

hàng



Khoa: Tài chính – Ngân



Tiền gửi không kỳ hạn trong 3 năm giao động quanh mức 15%. Năm

2010, nguồn tiền gửi này chiếm 16.47% cơ cấu vốn tiền gửi, năm 2011 là

14.93% và năm 2012 là 14.24%. phần vốn này duy trì ở mức thấp là do nó là

nguồn tiền không ổn định, lãi suất thấp nên khách hàng không mặn mà và chỉ

duy trì ở mức tối thiểu cho nhu cầu thanh toán.

Nguồn vốn tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng: của chi nhánh trong 3 năm

nghiên cứu có sự tăng trưởng. Năm 2010, quy mô vốn ngắn hạn là 178.540

triệu đồng, chiếm 73.13% quy mô vốn huy động. Năm 2011, khi nhu cầu tiết

kiệm của dân cư tăng cao thì nguồn vốn này đã tăng trưởng 61.67% so với

năm 2010 lên mức 228.654 triệu đồng. Tính đến hết năm 2012, nguồn vốn

này đạt 235.296 triệu đồng, chiếm 75.59% trong cơ cấu vốn tiền gửi huy động

của NH, tăng trưởng 6.64% so với năm 2011. Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng

lớn nhất trong cơ cấu vốn tiền gửi huy động của ngân hàng khi duy trì mức

trên 73% cơ cấu vốn tiền gửi huy động trong 3 năm nghiên cứu. Điều đó cho

thấy ngân hàng đã làm tốt công tác huy động vốn từ phân đoạn vốn này. Đây

là nguồn vốn tương đối ổn định nên NH có thể chủ động sử dụng cho các nhu

cầu kinh doanh của mình.

Nguồn vốn tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng: Thành phần vốn này có sự

gia tăng về quy mô trong giai đoạn nghiên cứu. Năm 2010, với quy mô

25.391 triệu đồng, vốn trung và dài hạn chiếm 10.4% cơ cấu vốn huy động.

Năm 2011, quy mô vốn tăng trưởng 16.43% lên mức 29.564 triệu đồng, song

tỷ trọng vốn trong cơ cấu vốn tiền gửi huy động giảm nhẹ xuống còn 9.74%

tổng vốn tiền gửi huy động. Năm 2012, nguồn vốn này chiếm 10.17% cơ cấu

vốn huy động trong năm, với quy mô huy động là 31.657 triệu đồng, tỷ lệ

tăng 7.08% so với năm 2011. Vậy, đối với loại tiền gửi trên 12 tháng, mặc dù

có sự tăng trưởng qua các năm, song tỷ trọng thấp trong cơ cấu vốn tiền gửi

huy động. Đây là nguồn vốn ổn định nhất trong các kênh huy động vốn tiền



27



Khóa luận tốt nghiệp

hàng



Khoa: Tài chính – Ngân



gửi của ngân hàng, mức huy động trong 3 năm nghiên cứu như vậy là chưa

hiệu quả, nên việc gia tăng nguồn vốn này là cần thiết.

Bảng 2.3: Cơ cấu vốn huy động phân theo kỳ hạn của NHNo&PTNT

Quảng Uyên – Cao Bằng.

Đơn vị tính: Triệu đồng.

2.2.3 Về chi phí huy động vốn tiền gửi bình quân.

Bảng2.5: Chi phí lãi tiền gửi NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng.

Đơn vị tính: Triệu đồng, %.



Chỉ tiêu



Tổng

vốn

tiền gửi huy động.

Lãi suất BQ

huy động vốn (%)

Chi phí khác

(%)

Tỷ suất chi

phí huy động VBQ

Tổng chi phí

huy động VBQ





m 2010

24

4.141

12.

35

0.0

1

12.

36

30.

176





m 2011

30

3.536

15.

53

0.0

1

15.

54

47.

169





m 2012

31

1.279

12.

7

0.0

1

12.

8

39.

845



So sánh

năm 2011 với

2010

S

T

ố tiền

ỷ lệ

5

2

9.395

4.33

-



So sánh năm

2012 với 2011

Số

tiền

7.7

43

-



T

ỷ lệ

2.

55

-



-



-



-



-



-



2

5.73

5

6.31



-



(1

7.63)

(1

5.53)



1

6.993



(7.3

24)



Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh NHNo&PTNT Quảng Uyên – CB.

Biểu đồ 2.4: Chi phí huy động vốn tiền gửi NHNo&PTNT Quảng Uyên –

Cao Bằng

Đơn vị: Triệu đồng.



Chi phí huy động bao gồm chi phí trả lãi vay và chi phí phi lãi. Chi phí

huy động vốn bình quân có sự biến động trong 3 năm nghiên cứu.



28



Khóa luận tốt nghiệp

hàng



Khoa: Tài chính – Ngân



Năm 2010, với mức lãi suất huy động BQ 12.35%/năm, chi phí huy động

vốn tiền gửi của NH là 30.176 triệu đồng. Như vậy, trong năm 2010, để được

sử dụng 1 đồng vốn tiền gửi ngân hàng phải bỏ ra 0.1235 đồng chi phí.

Năm 2011, lãi suất bình quân tăng lên mức 15.53% khiến tổng chi phí

huy động vốn tiền gửi tăng lên 47.169 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng

56.31% so với năm 2010, nguyên nhân của sự tăng trưởng cao này là do nhu

cầu vay vốn của doanh nghiệp trong thời điểm này là rất cao, do vậy các ngân

hàng đua nhau sử dụng chính sách lãi suất nhằm thu hút vốn từ bộ phận dân

cư để đáp ứng các nhu cầu cho vay của mình. Như vậy, trong năm 2011, để

huy động được 1 đồng vốn tiền gửi, ngân hàng phải bỏ ra 0.1553 đồng chi

phí, tăng 0.0318 đồng so với năm 2010. Do đó, có thể nói hoạt động huy động

vốn tiền gửi của ngân hàng trong năm 2011 được xem là kém hiệu quả hơn so

với năm 2010 nếu dùng thước đo chi phí huy động để đo lường.

Năm 2012, cùng với các chính sách chung của nhà nước về cơ cấu hệ

thống ngân hàng và điều chỉnh lãi suất huy động của ngân hàng, lãi suất huy

động vốn bình quân đã giảm xuống mức 12.7%/năm, dẫn đến chi phí huy

động vốn bình quân giảm xuống còn 39.854 triệu đồng. So với năm 2011, để

sử dụng 1 đồng vốn tiền gửi huy động, ngân hàng chỉ bỏ ra 0.127 đồng chi

phí so với 0.1553 đồng, giảm 0.0283 đồng so với năm 2011. Như vậy, hoạt

động huy động vốn tiền gửi năm 2012 hiệu quả hơn so với năm 2011, ngân

hàng có thể có được lợi nhuận cao hơn.

2.2.4Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu cho vay từ nguồn vốn tiền gửi huy động.

Bảng 2.6: Tương quan giữa vốn tiền gửi và dư nợ cho vay tại

NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng.

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Tổng vốn tiền gửi huy động



Năm

2010

244.141



Năm

2011

303.53



Năm

2012

311.279



29



Khóa luận tốt nghiệp

hàng



-



Khoa: Tài chính – Ngân



Ngắn hạn



218.750



Trung và



dài hạn

Tổng dư nợ



6

273.97

2

29.564



25.391

332.152



-



Ngắn hạn



Trung và

dài hạn

Tỷ lệ đáp ứng (%)



279.622

31.657

383.527



74.170



375.22

3

293.01

2

82.211



73.50



80.89



81.16



257.982



302.558

80.969



Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh NHNo&PTNT Quảng Uyên – CB.

Biểu đồ 2.5: Biểu đồ tương quan vốn huy động và cho vay của

NHNo&PTNT Quảng Uyên – Cao Bằng.

Đơn vị tính: Triệu đồng.



Theo biểu đồ trên ta thấy, từ năm 2010 đến năm 2012 tổng vốn huy động

tiền gửi luôn đáp ứng được trên 73% tổng nhu cầu vay của khách hàng. Năm

2010 với 244.141 triệu đồng vốn tiền gửi huy động đã đáp ứng được 73.5%

nhu cầu vay. Năm 2011, đáp ứng được 80.89% và năm 2012 la 81.16% tổng

nhu cầu vay của khách hàng. Như vậy, mức đáp ứng của nguồn vốn tiền gửi

như vậy được đánh giá là cao, phần còn lại được huy động từ các kênh huy

đôngh khác, đảm bảo cho NH chủ động trong kế hoạc kinh doanh của mình.





Tỷ lệ đáp ứng của vốn huy động ngắn hạn cho các khoản vay ngắn hạn.

Bảng 2.7 : Tỷ lệ đáp ứng của vốn huy động trung và dài hạn cho các

khoản vay trung và dài hạn.

Đơn vị tính: Triệu đồng.

Chỉ tiêu

Vốn tiền gửi ngắn hạn



Năm

2010

218.750



Năm

2011

273.972



Năm

2012

279.622



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (43 trang)

×