1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

 - Giám đốc Chi nhánh: Ông Bùi Đức Tuệ - Là ngư­ời điều hành mọi hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Tổ chức thực hiện kế hoạch, kinh doanh và phương án đầu tư­ của chi nhánh bảo toàn và phát triển vốn.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (376.84 KB, 58 trang )


Trường Đại học Thương Mại



19



Khoa Tài chính – Ngân hàng



tâm trực thuộc, tìm hiểu thị trường để tìm ra những phương án kinh doanh mới cho

chi nhánh hiện tại và tương lai .

- Phó Giám đốc phụ trách kế toán - hành chính nhân sự: Bà Nguyễn Thị Minh Có trách nhiệm quản lý quá trình hạch toán kế toán các nghiệp vụ phát sinh trong

chi nhánh để đảm bảo đúng pháp luật,hạn chế tối đa sai sót, gian lận trong quá trình

hạch toán kế toán.Đồng thời quản lý lượng nhân viên trong chi nhánh để đảm bảo

phân phối hợp lý lượng nhân viên trong chi nhánh, vừa khai thác được năng lực của

công nhân viên,giúp công nhân viên trong chi nhánh phát huy tối đa năng lực sở

trường, vừa tiết kiệm được số lượng cán bộ công nhân viên .

- Phòng Hành chính nhân sự: chịu trách nhiệm về mặt tổ chức hành chính của

chi nhánh, quản lý hồ sơ, lý lịch,các quyết định về chế độ tiền lương, các quyết định

liên quan đến cán bộ công nhân viên trong chi nhánh…

- Phòng Tài chính kế toán: có nhiệm vụ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh theo quy định của kế toán. Đồng thời tham mưu cho Ban Giám đốc các chính

sách, chế độ tài chính, quản lý thu chi tài chính theo chế độ kế toán hiện hành. Kết hợp

với phân tích hoạt động kinh tế để đưa ra các quyết định tài chính hợp lý, hiệu quả hoặc

giúp cho Giám đốc và các phòng chức năng nắm bắt được tình hình tài chính cụ thể

của chi nhánh.

- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ quản lý quá trình mua bán, kinh doanh của chi

nhánh, tìm kiếm các mối đầu vào, tìm hiểu thị trường, thị hiếu khách hàng, để tham

mưu cho ban giám đốc giúp chi nhánh kinh doanh có hiệu quả cao,đồng thời trực

tiếp thực hiện kinh doanh sàn Vàng và làm đại lý chứng khoán ủy thác cho Tổng

công ty

- Các trung tâm trực thuộc : Có nhiệm vụ trực tiếp kinh doanh Vàng, Bạc, các

mặt hàng Mỹ nghệ, đồng thời trực tiếp huy động tiết kiệm ủy thác Vàng, USD,

EUR, VNĐ cho Tổng công ty và làm đại lý thu đổi USD, EUR ủy thác cho Tổng

công ty.



Nguyễn Thị Thơ – Lớp: K45H6



Khóa luận tốt nghiệp



Trường Đại học Thương Mại



20



Khoa Tài chính – Ngân hàng



2.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

2.2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Khóa luận đã sử dụng phương pháp điều tra trắc nghiệm để thu thập dữ liệu sơ

cấp. Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu được thu thập lần đầu nhằm phục vụ cho một

mục đích nghiên cứu cụ thể.

Phiếu điều tra là một công cụ nghiên cứu phổ biến bởi tính linh hoạt và đơn giản

trong cách thức tiến hành. Nó sẽ giúp cho những phân tích, đánh giá trở nên khách

quan, cụ thể hơn. Do đó, nó được sử dụng nhiều trong việc thu thập dữ liệu sơ cấp

nhằm phục vụ cho công tác nghiên cứu.

 Lập kế hoạch điều tra.



Xác định các yếu tố trong quá trình điều tra là hoạt động huy động vốn TGTK tại

AJC Hà Đông. Phạm vi điều tra là cán bộ, nhân viên chi nhánh, khách hàng sử dụng

dịch vụ TGTK tại chi nhánh. Thời điểm điều tra là tháng 3 năm 2013, địa điểm tại

AJC Hà Đông. Nội dung phiếu điều tra được xây dựng trên cơ sở đánh giá sự hiểu

biết của khách hàng với chi nhánh, sản phẩm dịch vụ TGTK đang sử dụng, thu thập

những ý kiến đóng góp của khách hàng cũng như các nhân viên trực tiếp thực hiện

hoạt động huy động TGTK nhằm nghiên cứu và đưa ra giải pháp nhằm phát triển và

nâng cao hiệu quả hoạt động huy động TGTK tại chi nhánh.

 Thiết kế phiếu điều tra.

Phiếu điều tra được thiết kế gồm 2 phần:

- Thông tin cá nhân người tham gia

- Phần câu hỏi điều tra gồm các câu hỏi đóng dưới hình thức trắc nghiệm, đối với

một số chức vụ cụ thể trong chi nhánh thì có kèm theo một số câu hỏi mở .

 Phát phiếu điều tra.

Dựa trên kế hoạch đề ra, em đã phát phiếu cho cán bộ nhân viên chi nhánh và

khách hàng để thu thập dữ liệu. Số phiếu phát ra là 20 phiếu đối với khách hàng và

15 phiếu đối với cán bộ nhân viên chi nhánh.

 Thu thập và sàng lọc phiếu điều tra.



Sau thời gian phát phiếu điều tra, số phiếu em thu hồi về và số phiếu hợp lệ là 20

phiếu đối với khách hàng và 15 phiếu đối với cán bộ nhân viên chi nhánh.

2.2.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp.



Nguyễn Thị Thơ – Lớp: K45H6



Khóa luận tốt nghiệp



Trường Đại học Thương Mại



21



Khoa Tài chính – Ngân hàng



Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ

cấp từ nhiều nguồn khác nhau như:

• Nguồn dữ liệu bên trong chi nhánh bao gồm: Các ấn phẩm, tạp chí, webside của chi

nhánh, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh

giai đoạn 2010 – 2012,…

• Nguồn dữ liệu bên ngoài chi nhánh bao gồm: các tạp chí, ấn phẩm ngành ngân

hàng, webside, sách chuyên ngành…

2.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

Các dữ liệu sơ cấp, thứ cấp sau khi thu thập được, em tiến hành phân tích dữ liệu

bằng các phương pháp sau:

 Phương pháp thống kê mô tả: là phương pháp định lượng, thống kê kết quả đã thu



thập được dựa trên các dữ liệu đã thu thập được.

 Phương pháp phân tích: là phương pháp được sử dụng để xử lý dữ liệu từ phiếu

điều tra, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo về hoạt động huy động

TGTK…kết hợp với các lý luận đã nêu ở Chương 1 để đưa ra đánh giá về hiệu quả

hoạt động huy động TGTK tại chi nhánh Hà Đông.

 Phương pháp tổng hợp: căn cứ vào dữ liệu đã thu thập được để phân tích xử lý

thông tin, từ đó đưa ra các kết luận đối với hoạt động huy động TGTK tại chi nhánh

Hà Đông.

 Phương pháp so sánh: để mô tả sự tăng giảm các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh,



hoạt động huy động TGTK giai đoạn 2010 – 2012.

Để tiến hành phân tích và đánh giá dữ liệu đã thu thập được theo các phương

pháp kể trên, em còn sử dụng các công cụ hỗ trợ khác như sử dụng bảng biểu, đồ thị

và sử dụng phần mềm Excel để thống kê, mô tả, đối chiếu, so sánh giữa các năm tại

chi nhánh.

Điểm trung bình trong việc đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy

động TGTK được tính bằng cách lấy tổng của tỷ trọng các chỉ tiêu nhân với số điểm

tương ứng với từng mức độ cụ thể.

2.3 Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn tiền gửi tiết kiệm

tại Tổng Công ty vàng Agribank Việt Nam – Công ty cổ phần – Chi nhánh Hà

Đông.

2.3.1 Tổng hợp kết quả điều tra trắc nghiệm và phỏng vấn chuyên gia

Nguyễn Thị Thơ – Lớp: K45H6



Khóa luận tốt nghiệp



Trường Đại học Thương Mại



22



Khoa Tài chính – Ngân hàng



2.3.1.1 Kết quả điều tra khảo sát đối với cán bộ nhân viên chi nhánh về hoạt động

huy động TGTK.

Để phục vụ cho việc đánh giá thực trạng hiệu quả huy động TGTK của chi

nhánh Hà Đông, tác giả khóa luận đã gửi 15 phiếu khảo sát tới cán bộ phòng kinh

doanh, nhân viên giao dịch, 20 phiếu khảo sát tới khách hàng gửi tiết kiệm tại chi

nhánh. Sau khi sàng lọc thu về được 20 phiếu hợp lệ từ khách hàng và 15 phiếu hợp

lệ từ cán bộ chi nhánh. Tiến hành phân tích ta có kết quả bảng tổng hợp như sau:

Bảng 2.1 Kết quả điều tra đối với nhân viên chi nhánh Hà Đông về hoạt

động huy động TGTK

Nội dung điều tra

1.Huy động vốn TGTK có đáp ứng

theo đúng kế hoạch

2. Hình thức huy động vốn TGTK

nào của chi nhánh được khách

hàng sử dụng nhất hiện nay?

3.Dự báo nguồn vốn huy động

TGTK trong 3 năm tới

4.Hiện nay,các sản phẩm TGTK

của công ty có nên được nhiều ưu

tiên phát triển hơn.

5. Tầm quan trọng của các hình

thức khuyến mại trong hoạt động

huy động TGTK

6.Hình thức khuyến mại mà công

ty thường sử dụng

7. Mức độ đánh giá về việc đáp

ứng được hết các nhu cầu gửi tiền

của khách hàng



Kết quả

Mức độ đánh giá

Số phiếu

+ Đáp ứng tốt

3/15

+ Đáp ứng kém

0/15

+ Không ổn định

12/15

+ Không kỳ hạn

1/15

+ Kỳ hạn dưới 12 tháng

2/15

+ Kỳ hạn >=12 tháng

1/15

+ Kỳ hạn theo bậc thang

11/15



Tỷ lệ %

20%

0%

80%

7%

13%

7%

63%



+ Tăng mạnh

+ Ổn định

+ Giảm mạnh

+ Khó dự báo được

+ Được ưu tiên phát triển

+ Ưu tiên bình thường

+ Không được ưu tiên

+ Rất cần thiết

+ Cần thiết

+ Không cần thiết



1/15

2/15

0/15

12/15

12/15

3/15

0/15

10/15

5/15

0/15



7%

13%

0%

80%

80%

20%

0%

67%

33%

0%



+ Tặng hiện vật

+ Tặng lãi suất

+ Tặng trực tiếp bằng tiền

+ Các hình thức khác

+ Đã đáp ứng đầy đủ

+ Cần phải phát triển

thêm sản phẩm mới



2/15

8/15

1/15

4/15

5/15

10/15



13%

53%

7%

27%

33%

67%



( Nguồn: Tổng hợp phiếu điều tra cán bộ, nhân viên chi nhánh)

Nguyễn Thị Thơ – Lớp: K45H6



Khóa luận tốt nghiệp



Trường Đại học Thương Mại



23



Khoa Tài chính – Ngân hàng



Thông qua điều tra khách quan bằng phiếu điều tra trắc nghiệm về tình hình huy

động vốn TGTK đối với cán bộ nhân viên trực tiếp thực hiện hoạt động huy động

vốn TGTK tại chi nhánh cho ta thấy được cái nhìn tổng quan về hiệu quả huy động

vốn TGTK ở chi nhánh trong thời gian qua.

Đánh giá về mức độ đáp ứng theo kế hoạch của hoạt động huy động vốn TGTK

giai đoạn 2010 – 2012: ta thấy đa số ý kiến (80%) cho rằng mức độ đáp ứng kế

hoạch đề ra của nghiệp vụ huy động TGTK tại chi nhánh Hà Đông là không ổn

định. Điều này cho thấy khả năng dự báo thị trường và đề ra kế hoạch huy động

TGTK của chi nhánh còn yếu, do vậy cần phải khắc phục về điểm này.

Đối với cơ cấu TGTK theo kỳ hạn thì 63% chọn tiền gửi có kỳ hạn theo bậc

thang, tiếp theo là kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm 13%.

Dự báo về nguồn vốn huy động TGTK trong 3 năm tới: 80% ý kiến cho rằng khó

dự báo được, 13% ý kiến cho rằng ổn định và chỉ có 7% ý kiến cho rằng sẽ tăng

mạnh.

Về việc ưu tiên hơn trong việc phát triển các sản phẩm TGTK trong thời gian tới:

đa số ý kiến cho rằng nên ưu tiên phát triển hơn với tỷ lệ là 80%, số còn lại 20% thì

cho rằng mức độ ưu tiên là bình thường.

Đánh giá về mức độ quan trọng của các hình thức khuyến mại trong hoạt động

huy động TGTK của chi nhánh: 67% ý kiến cho đây là vấn đề rất cần thiết, 33%

cho rằng cần thiết và 0% cho rằng đây là vấn đề không cần thiết. Rõ ràng khi mà lãi

suất huy động TGTK đã bị khống chế ở mức trần thì các hình thức khuyến mại sẽ

làm tăng khả năng thu hút nguồn TGTK cho chi nhánh. Tuy nhiên thực tế tại chính

chi nhánh cho thấy các hình thức khuyến mại chưa được sử dụng nhiều và hiệu quả

chưa được cao.

Đánh giá về mức độ đáp ứng nhu cầu gửi tiền của khách hàng, đa số ý kiến

(67%) cho rằng chi nhánh cần phát triển thêm sản phẩm mới để nâng cao hiệu quả

huy động TGTK.

Như vậy, có thể thấy hoạt động huy động TGTK của chi nhánh trong thời điểm

nền kinh tế đang diễn biến xấu đã và đang gặp phải nhiều khó khăn, nhưng chi

nhánh đã có nhiều cố gắng, nỗ lực để duy trì được nguồn vốn TGTK tăng trưởng ổn

định trong những năm qua. Nguồn TGTK chiếm tỷ trọng lớn nhất là tiền gửi từ dân

Nguyễn Thị Thơ – Lớp: K45H6



Khóa luận tốt nghiệp



24



Trường Đại học Thương Mại



Khoa Tài chính – Ngân hàng



cư. Nếu xét về kỳ hạn thì đa số khách hàng đều thích gửi tiền với lãi suất theo kiểu

bậc thang.



Bảng 2.2 Tổng hợp đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy

động TGTK tại chi nhánh Hà Đông.

Chỉ tiêu



Rất

quan

trọng

(4)

90%



Mức độ

Quan

Bình

trọng

thường



Không

quan

trọng

(1)

0%



Điểm trung

bình



(3)

10%



(2)

0%



70%

70%



20%

30%



10%

0%



0%

0%



3.6

3.7



Các dịch vụ phụ trợ



60%



30%



10%



0%



3.5



Quy trình giao dịch nhanh

gọn, đơn giản



80%



20%



0%



0%



3.8



Thái độ phục vụ của nhân

viên

Sản phẩm dịch vụ đa dạng

Lãi suất hấp dẫn



3.9



(Nguồn: Tổng hợp phiếu điều tra)

Với số điểm trung bình từ 3.5 đến 3.9 đối với các chỉ tiêu như trên, có thể

thấy là, theo cán bộ tại chi nhánh, yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hoạt động

huy động TGTK tại chi nhánh chính là thái độ phục vụ của nhân viên đối với khách

hàng, điều này cũng là phù hợp bởi khi khách hàng tới chi nhánh gửi tiết kiệm,

người trực tiếp giao dịch cũng như giao tiếp với khách hàng chính là những nhân

viên này. Tiếp đến mới là yếu tố quy trình giao dịch nhanh gọn, đơn giản, lãi suất

hấp dẫn.

Nguyễn Thị Thơ – Lớp: K45H6



Khóa luận tốt nghiệp



Trường Đại học Thương Mại



25



Khoa Tài chính – Ngân hàng



Ý kiến đóng góp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động TGTK tại chi

nhánh, 70% ý kiến cho rằng cần tiếp tục đảm bảo và nâng cao chất lượng phục vụ

của nhân viên chi nhánh, 30% cho rằng cần nghiên cứu nhằm đa dạng hóa hơn nữa

các sản phẩm TGTK để đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

2.3.1.2 Kết quả điều tra khảo sát đối với khách hàng đang sử dụng sản phẩm tiền

gửi tiết kiệm tại chi nhánh Hà Đông.

Bảng 2.3 Kết quả điều tra khách hàng về sản phẩm dịch vụ TGTK tại chi

nhánh Hà Đông.

Nội dung điều tra



Kết quả

Mức độ đánh giá



Số phiếu



1.Mức độ thỏa mãn đối với thái + Rất thỏa mãn

độ phục vụ của nhân viên của + Thỏa mãn

công ty.

+ Bình thường

+ Không thỏa mãn

2. Thủ tục giấy tờ của công ty + Đơn giản và nhanh chóng

khi khách hàng tới gửi tiết + Phức tạp và khó thực hiện

kiệm

+ Yêu cầu quá nhiều giấy tờ và

chậm chạp

3.Các chính sách ưu đãi, + Thường xuyên

khuyến mại của công ty

+ Có nhưng không thường xuyên

+ Không bao giờ được



Tỷ lệ %



5.So sánh mức lãi suất huy

động TGTK với các ngân hàng

khác

6.Khách hàng có lựa chọn chi

nhánh vào lần gửi tiền sau

không?

7.Nguồn tiếp cận thông tin về

chi nhánh.



8. Kỳ hạn gửi



+ Có

+ Bình thường

+ Không

+ Cao hơn

+ Thấp hơn

+ Tương đương các ngân hàng

khác

+ Có

+ Chưa quyết định

+ Không

+ Người thân quen giới thiệu

+ Quen biết với nhân viên công ty

+ Tự nhìn thấy công ty khi đi qua

+ Qua tờ rơi, tờ quảng cáo của công

ty

+ Không kỳ hạn



Nguyễn Thị Thơ – Lớp: K45H6



60%

25%

15%

0%

100%

0%

0%



5/20

15/20



25%

75%



0/20

4. Quan tâm đến lãi suất gửi

tiết kiệm



12/20

5/20

3/20

0/20

20/20

0/20

0/20



0%



16/20

4/20

0/20

0/20

6/20

14/20



80%

20%

0%

0%

30%

70%



17/20

2/20

1/20

10/20

6/20

2/20

2/20



85%

10%

5%

50%

30%

10%

10%



1/20



5%



Khóa luận tốt nghiệp



26



Trường Đại học Thương Mại



Khoa Tài chính – Ngân hàng



+ Kỳ hạn dưới 12 tháng

2/20

10%

+ Kỳ hạn >=12 tháng

1/20

5%

+ Bậc thang

16/20

80%

( Nguồn: Tổng hợp phiếu điều tra khách hàng)

Kết quả điều tra với 10 người là khách hàng thường xuyên, 7 người là khách

hàng không thường xuyên, 3 người mới đến giao dịch tại chi nhánh cho thấy:

Khách hàng gửi tiền cảm thấy rất thỏa mãn với thái độ phục vụ của nhân viên

trong chi nhánh khi có tới 65% đồng ý như vậy, 25% cảm thấy thỏa mãn, đặc biệt là

0% nói rằng không thỏa mãn, đây được coi là một thành công rất đáng mừng của

chi nhánh.

Về thủ tục giấy tờ của công ty khi khách hàng tới gửi tiết kiệm, có tới 100% ý

kiến nói rằng thủ tục đơn giản và nhanh chóng.

Về hình thức tiếp cận với sản phẩm huy động TGTK của chi nhánh, kết quả cho

thấy nguồn tiếp cận thông tin của khách hàng về chi nhánh rất phong phú. Cụ thể là

50% do người thân quen giới thiệu, 30% là do quen biết với nhân viên của công ty,

10% là tự nhìn thấy công ty khi đi qua và 10% còn lại là qua tờ rơi, tờ quảng cáo

của công ty. Như vậy có thể thấy hình thức tư vấn trực tiếp vẫn là hình thức hiệu

quả nhất nhằm mang khách hàng đến với chi nhánh

Về kỳ hạn tiền gửi, thì phần lớn khách hàng lựa chọn kỳ hạn theo kiểu bậc thang

(80%) và kỳ hạn ngắn dưới 12 tháng (10%) để thuận tiện cho việc rút tiền, đáp ứng

nhu cầu khi cần thiết. Vì thế, bên cạnh hoạt động huy động vốn TGTK, chi nhánh

cần có những biện pháp nhằm đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng, để có thể

đảm bảo cho hoạt động kinh doanh tại chi nhánh.

Bảng 2.4 Tổng hợp đánh giá của khách hàng về chất lượng sản phẩm TGTK

tại chi nhánh Hà Đông.

Mức độ

Chỉ tiêu



Điểm

trung

bình

Rất

tốt



Nguyễn Thị Thơ – Lớp: K45H6



Tốt



Đạt

yêu

cầu



Còn

tiếu

sót



Kém



Khóa luận tốt nghiệp



Trường Đại học Thương Mại



Thái độ phục vụ của nhân

viên

Sản phẩm, dịch vụ đa dạng

Lãi suất hấp dẫn

Quy trình giao dịch nhanh

gọn, đơn giản



27



Khoa Tài chính – Ngân hàng



(5)

80%



(4)

10%



(3)

10%



(2)

0%



(1)

0%



4.7



50%



30%



20%



0%



0%



4.3



40%



50%



10%



0%



3.3



10%



20%



0%



0%



4.5



0%

70%



(Nguồn: Tổng hợp phiếu điều tra)

Với số điểm nhận được trung bình là khá cao, từ 3.3 đến 4.7, đối với các tiêu

chí đưa ra, đặc biệt là đối với chỉ tiêu thái độ phục vụ của nhân viên chi nhánh Hà

Đông, nhìn chung các khách hàng đến sử dụng sản phẩm TGTK tại chi nhánh đều

hài lòng về thái độ phục vụ của nhân viên, quy trình giao dịch nhanh gọn, đơn giản

và sản phẩm dịch vụ đa dạng, đáp ứng được khá tốt nhu cầu của khách hàng. Song

bên cạnh đó mức lãi suất huy động mặc dù đã khá cạnh tranh và phù hợp với quy

định của Nhà nước nhưng vẫn chưa đáp ứng được hết nhu cầu của khách hàng.

Về ý kiến đóng góp nhằm nâng cao hiệu quả huy động TGTK tại chi nhánh

Hà Đông, phần lớn khách hàng đều cho rằng chi nhánh cần đa dạng hóa sản phẩm,

đưa vào các sản phẩm có kỳ hạn và mức lãi suất linh hoạt hơn.

2.3.2 Phân tích dữ liệu thứ cấp về hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại

chi nhánh Hà Đông

2.3.2.1 Các hình thức huy động TGTK tại chi nhánh Hà Đông

Vốn là cơ sở quan trọng quyết định tới việc thành lập, mở rộng hoạt động kinh

doanh của mỗi ngân hàng. Nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng

nguồn vốn của ngân hàng trong đó cố vốn huy động TGTK. Việc nâng cao hiệu quả

huy động TGTK có ý nghĩa quan trọng tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Trong những năm qua, chi nhánh Hà Đông đã luôn tích cực tìm kiếm hướng đi cũng

như giải pháp phù hợp với điều kiện, đặc thù kinh doanh của mình, tận dụng triệt để

mọi cơ hội kinh doanh trên địa bàn để nâng cao hiệu quả huy động TGTK. Hiện nay

chi nhánh Hà Đông đang áp dụng khá nhiều hình thức huy động TGTK:

• TGTK trả lãi trước toàn bộ

Đây là sản phẩm tiết kiệm mà khách hàng gửi theo những kỳ hạn định trước, lãi

được trả một lần ngay khi khách hàng gửi tiền. Đặc điểm của loại TGTK này là có

Nguyễn Thị Thơ – Lớp: K45H6



Khóa luận tốt nghiệp



Trường Đại học Thương Mại



28



Khoa Tài chính – Ngân hàng



kỳ hạn tính theo tháng, tối thiểu là 1 tháng; các đồng tiền giao dịch gồm có VND,

USD, EUR tương ứng với số tiền gửi tối thiểu là 500.000VND, 50USD, 50EUR.

Khi đến gửi, khách hàng thực hiện gửi một lần vào tài khoản tại quầy giao dịch, khi

rút cũng rút một lần từ tài khoản tại quầy giao dịch. Nếu khách hàng rút vốn đúng

hạn thì sẽ được hưởng toàn bộ lãi mà chi nhánh đã trả và chi nhánh thanh toán gốc

theo số dư ghi trên sổ tiết kiệm, trường hợp khách hàng rút trước hạn thì chi nhánh

sẽ thu hồi toàn bộ khoản lãi đã trả và tra theo lãi suất không kỳ hạn tại thời điểm rút

cho số tiền thực nộp và thời gian gửi của khách hàng.

• Tiết kiệm linh hoạt

Đây là sản phẩm tiền gửi 12 tháng linh hoạt điều chỉnh lãi suất và nhận lãi định

kỳ vào các thời điểm 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng và 6 tháng. Sản phẩm này nhận loại

tiền gửi là VND và USD với mức gửi tối thiểu là 5.000.000VND, 500USD. TGTK

lãi suất linh hoạt cho tất cá các kỳ hạn 12 tháng, 24 tháng với những kỳ nhận lãi là 1

tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng đều hưởng mức lãi là 7,4%/năm.

• TGTK có kỳ hạn truyền thống VND

Với sản phẩm này, khách hàng có thể rút vốn trước hạn. kỳ hạn gửi của sản

phẩm TGTK này tùy theo từng thời kỳ (từ 1 đến 36 tháng) với số dư tối thiểu là

1.000.000VND. Khách hàng được phép chuyển quyền sở hữu khi sổ tiết kiệm chưa

đến hạn thanh toán để bảo toàn lãi. Biểu lãi suất đối với mỗi kỳ hạn cụ thể được

trình bày ở bảng dưới đây:

Bảng 2.5: Lãi suất đối với TGTK có kỳ hạn bằng VND.

Đơn vị: %/năm

Kỳ hạn

1.Kỳ hạn 1 tháng lãi cuối kỳ

2. Kỳ hạn 2 tháng

Lãi tháng

Lãi cuối kỳ

3.Kỳ hạn 3 tháng

Lãi tháng

Lãi cuối kỳ

4.Hạn 6 tháng

Lãi tháng

Lãi cuối kỳ

5.Kỳ hạn 9 tháng

Lãi tháng

Lãi cuối kỳ

6.Kỳ hạn 12 tháng

Lãi tháng

Lãi quý

Lãi cuối kỳ

7.Kỳ hạn 24 tháng

Lãi tháng

Lãi quý

Nguyễn Thị Thơ – Lớp: K45H6



Lãi suất

VND

7,10

7,10

7,20

7,10

7,20

7,05

7,20

7,10

7,20

7,25

8,30

8,35

9,40

9,70

Khóa luận tốt nghiệp



Trường Đại học Thương Mại



29



Khoa Tài chính – Ngân hàng



Lãi cuối kỳ

Lãi tháng

Lãi cuối kỳ



9,85

8.Kỳ hạn 36 tháng

9,80

10,20

( Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)

• TGTK hưởng lãi bậc thang theo lũy tiến của số dư tiền gửi, TGTK hưởng lãi bậc

thang theo thời gian gửi

Tại chi nhánh Hà Động bao gồm 7 bậc cụ thể như sau:

+Bậc 1: TGTK dưới 1 tháng với lãi suất là 0,6%/tháng.

+ Bậc 2: TGTK từ 1 tháng đến dưới 3 tháng với lãi suất là 0,615%/tháng.

+ Bậc 3: TGTK từ 3 tháng đến dưới 6 tháng với lãi suất là 0,65%/tháng.

+Bậc 4: TGTK từ 6 tháng đến dưới 12 tháng với lãi suất là 0,675%/tháng.

+Bậc 5: TGTK từ 12 tháng đến dưới 18 tháng với lãi suất là 0,7%/tháng.

+Bậc 6: TGTK từ 18 tháng đến dưới 24 tháng với lãi suất là 0,72%/tháng.

+Bậc 7: TGTK bằng 24 tháng với lãi suất là 0,745%/tháng.

Đủ 24 tháng mà khách hàng không rút tiền thì lãi sẽ được nhập vào gốc và

chuyển sang kỳ hạn 24 tháng mới và bắt đầu tính lãi cũng lần lượt theo các bậc

nhưng áp dụng lãi suất tại thời điểm sổ đến hạn.

Tuy có nhiều hình thức huy động như vậy nhưng so với các ngân hàng khác thì

vẫn còn thua kém nhiều. Các ngân hàng khác không những có đầy đủ các hình thức

huy động trên mà còn có các hình thức khác hấp dẫn hơn như sản phẩm TGTK theo

kỳ hạn 1 tuần, 2 tuần… và nhiều hình thức khuyến mại, dự thưởng kèm theo.

2.3.2.2 Phân tích tốc độ tăng trưởng vốn huy động TGTK

Huy động TGTK là một trong những hoạt động quan trọng, chủ yếu của các

ngân hàng nói chung và AJC Hà Đông nói riêng. Hoạt động kinh doanh của chi

nhánh phụ thuộc phần lớn vào nguồn vốn huy động được từ bên ngoài. Hơn nữa

chỉ tiêu về tăng trưởng vốn huy động TGTK còn là một trong những thước đo độ

hiệu quả trong công tác huy động TGTK của chi nhánh Hà Đông. Trong những năm

qua, chi nhánh Hà Đông luôn xác định việc huy động tối đa nguồn vốn TGTK là

nhiệm vụ trọng tâm để chi nhánh có thể phát triển bền vững. Cùng với việc nâng

cao chất lượng phục vụ, trong những năm qua chi nhánh Hà Đông đã không ngừng

mở rộng địa bàn, xây dựng hình ảnh đẹp hơn trong mắt khách hàng để có thể thu

hút được nhiều hơn nguồn vốn TGTK. Với sự cố gắng không ngừng của đội ngũ

cán bộ huy động và toàn thể cán bộ công nhân viên của chi nhánh, trong thời gian



Nguyễn Thị Thơ – Lớp: K45H6



Khóa luận tốt nghiệp



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (58 trang)

×