1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

d. Căn cứ vào phương pháp xác định

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (415.94 KB, 68 trang )


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Vũ Xuân Thủy

VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất, là

một bộ phận trực tiếp hình thành nên thực thể của sản phẩm. Trong cùng một lúc,

VLĐ được phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển và biểu hiện dưới nhiều

hình thái khác nhau. Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục, doanh nghiệp

phải có đủ lượng VLĐ đầu tư vào các hình thái khác nhau đó, khiến cho các hình

thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau. Như vậy sẽ khiến cho chuyển

hóa hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi.

VLĐ còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng vốn

nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy động một lượng vốn

nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa. VLĐ còn giúp cho doanh

nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

1.2.1.4 Ý nghĩa nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tức là có thể tăng tốc độ luân chuyển VLĐ,

rút ngắn thời gian tài sản lưu động nằm trong lĩnh vực dự trữ, sản xuất và lưu thông

từ đó giảm bớt lượng VLĐ bị chiếm dụng, tiết kiệm VLĐ trong luân chuyển.

Thông qua việc đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ, doanh nghiệp có thể đánh

giá được tình hình mua vào bán ra, tình hình dự trữ hàng hóa và tình hình quản lý

các khoản phải thu của doanh nghiệp. Từ đó doanh nghiệp có những điều chỉnh hợp

lý hơn trong chiến lược kinh doanh của mình để nâng cao hiệu quả kinh doanh của

doanh nghiệp, góp phần đạt được những mục tiêu chung mà doanh nghiệp đã đề ra.

Tăng tốc độ luân chuyển VLĐ còn có ảnh hưởng tích cực đới với việc hạ

thấp giá thành sản phẩm, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có đủ vốn thỏa mãn nhu

cầu sản xuất và hoàn thành nghĩa vụ nộp các khoản thuế cho ngân sách Nhà nước,

đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội trong cả nước.

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ tại doanh nghiệp.

1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ nói chung.





Hệ số sinh lời của VLĐ:



SVTH: Trần Văn Bắc



12

Lớp: K45H1



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Vũ Xuân Thủy

Tổng lợi nhuận sau thuế

Hệ số sinh lời của VLĐ =

VLĐ bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng

lợi nhuận sau thuế thu nhập. Tỷ suất lợi nhuận VLĐ càng cao thì càng chứng tỏ

hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao.





Hệ số đảm nhiệm của VLĐ:

VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ



Hệ số đảm nhiệm VLĐ =

Doanh thu thuần

Mức đảm nhiệmVLĐ là số VLĐ cần có được để đạt được một đồng doanh

thu. Hệ số này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao, số vốn tiết kiệm được

càng nhiều và ngược lại.



o



Tốc độ luân chuyển VLĐ:

Số vòng quay vốn lưu động:

Tổng doanh thu



Số vòng quay VLĐ =

VLĐ bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ tham gia vào quá trình SXKD trong kỳ

thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu. Nếu vòng quay càng lớn thì hiệu quả sử

dụng VLĐ càng cao.

o



Kỳ luân chuyển vốn lưu động:

Số ngày trong kỳ



Kỳ luân chuyển VLĐ =

Số vòng quay VLĐ

Đây là số ngày cần thiết để VLĐ quay được một vòng. Thời gian quay càng

nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn, chứng tỏ VLĐ càng được sử dụng có hiệu quả.

• Hệ số phục vụ của VLĐ:

Doanh thu thuần

Hệ số phục vụ VLĐ =



SVTH: Trần Văn Bắc



13

Lớp: K45H1



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Vũ Xuân Thủy

VLĐ bình quân

Hệ số phục vụ VLĐ cho biết với một đồng VLĐ đầu tư cho hoạt động kinh

doanh sẽ đem lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng

lớn thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao và ngược lại.



1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ từng bộ phận.

• Các hệ số khả năng thanh toán:

o Hệ số thanh toán hiện thời:

Tổng tài sản lưu động

Hệ số thanh toán hiện thời =

Nợ ngắn hạn

Tỷ lệ khả năng thanh toán hiện thời là thước đo khả năng thanh toán ngắn

hạn của doanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn

được trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tương

đương với thời hạn của các khoản nợ đó.

o Hệ số thanh toán nhanh:

Tổng tài sản lưu động – Hàng tồn kho

Hệ số thanh toán nhanh =

Nợ ngắn hạn

Tỷ lệ thanh toán cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn không

phụ thuộc vào bán tài sản dự trữ. Tài sản dự trữ là các tài sản khó chuyển thành tiền

hơn trong số tài sản lưu động và dễ bị lỗ nhất khi bán.

• Hàng tồn kho:

o Số vòng quay hàng tồn kho:

Giá vốn hàng bán

Số vòng quay hàng tồn kho =

Hàng tồn kho bình quân

Với chỉ tiêu này ta có thể thấy doanh nghiệp phải nhập kho bao nhiêu lần

trong một kỳ, ngoài ra doanh nghiệp cũng có thể xác định trung bình vòng quay

hang tồn kho của doanh nghiệp là bao nhiêu ngày hay kỳ nhập hang bình quân của

doanh nghiệp qua công thức sau:



SVTH: Trần Văn Bắc



14

Lớp: K45H1



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Vũ Xuân Thủy

Số ngày trong kỳ

o



Kỳ luân chuyển hàng tồn kho =

Số vòng quay hàng tồn kho





o



Các khoản phải thu

Số vòng quay các khoản phải thu:

Doanh thu thuần



Số vòng quay các khoản phải thu =

Nợ phải thu bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh trong một kỳ các khoản phải thu luân chuyển được bao

nhiêu vòng. Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thể hiện rằng doanh nghiệp thu hồi

càng nhanh các khoản nợ. Điều đó được đánh giá tốt vì vốn bị chiếm dụng giảm.

o



Kỳ thu tiền bình quân:

Nợ phải thu bình quân



Kỳ thu tiền bình quân =



x 365

Doanh thu thuần



Chỉ tiêu này cho thấy kỳ thu tiền bình quân càng dài chứng tỏ lượng vốn bị

chiếm dụng trong thanh toán của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại.

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ.

1.3.1 Các nhân tố khách quan.

Vốn lưu động được vận động chuyển hoá không ngừng. Trong quá trình vận

động đó, vốn lưu động chịu tác động bởi nhiều nhân tố làm ảnh hưởng đến hiệu quả

sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh

nghiệp chịu ảnh hưởng của một số nhân tố:

+ Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: Do tác động của nền kinh tế tăng

trưởng chậm nên sức mua của thị trường bị giảm sút. Điều này làm ảnh hưởng đến

tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp, sản phẩm của doanh nghiệp sẽ khó tiêu thụ

hơn, doanh thu sẽ ít hơn, lợi nhuận giảm sút và như thế sẽ làm giảm hiệu quả sử

dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng.

+ Rủi ro: do những rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất kinh doanh mà

các doanh nghiệp thường gặp phải trong điều kiện kinh doanh của cơ chế thị trường



SVTH: Trần Văn Bắc



15

Lớp: K45H1



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Vũ Xuân Thủy

có nhiều thành phần kinh tế tham gia cùng cạnh tranh với nhau. Ngoài ra doanh

nghiệp còn gặp phải những rủi ro do thiên tai gây ra như hoả hoạn, lũ lụt...mà các

doanh nghiệp khó có thể lường trước được.

+ Lạm phát: Lạm phát là quá trình đồng tiền mất giá theo thời gian, nó luôn

xuất hiện thường trực trong mọi nền kinh tế, trong mọi thời kỳ phát triển của xã hội,

do đó nó sẽ ảnh hưởng tới giá trị vốn lưu động trong kinh doanh của doanh nghiệp.

Tuy tốc độ tăng trưởng kinh tế

+ Giá cả: giá cả hàng hóa thế giới cao trở lại trong thời gian qua sẽ tác động

đến giá cả trong nước. Giá cả tăng sẽ làm giảm đi mức độ lãi mà công ty thu được

trên một đơn vị sản phẩm tiêu thụ và cuối cùng là ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng

vốn của doanh nghiệp.

+ Do tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ nên sẽ làm giảm giá

trị tài sản, vật tư...vì vậy, nếu doanh nghiệp không bắt kịp điều này để điều chỉnh

kịp thời giá trị của sản phẩm thì hàng hoá bán ra sẽ thiếu tính cạnh tranh làm giảm

hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng.

+ Ngoài ra, do chính sách vĩ mô của Nhà nước có sự thay đổi về chính sách

chế độ, hệ thống pháp luật, thuế... cũng tác động đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động

của doanh nghiệp.

1.3.2 Các nhân tố chủ quan:

Ngoài các nhân tố khách quan nêu trên còn rất nhiều nhân tố chủ quan của

chính bản thân doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ cũng như

toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.

+ Xác định nhu cầu vốn lưu động: do xác định nhu cầu VLĐ thiếu chính xác

dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh, điều này sẽ ảnh

hưởng không tốt đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả sử

dụng vốn của doanh nghiệp.

Nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu VLĐ quá cao sẽ không khuyến khích

doanh nghiệp khai thác các khả năng tiềm tàng tìm mọi biện pháp cải tiến hoạt động

sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả của VLĐ; gây nên tình trạng ứ đọng vật



SVTH: Trần Văn Bắc



16

Lớp: K45H1



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Vũ Xuân Thủy

tư hàng hóa; vốn chậm luân chuyển và phát sinh các chi phí không cần thiết làm

tăng giá thành sản phẩm . Ngược lại, nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu VLĐ quá

thấp sẽ gây nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,

doanh nghiệp thiếu vốn sẽ không đảm bảo sản xuất liên tục gây ra những thiệt hại

do ngừng sản xuất, không có khả nang thanh toán và thực hiện các hợp đồng đã ký

kết với khách hàng.

+ Việc lựa chọn phương án đầu tư: là một nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớn đến

hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp đầu tư sản xuất ra những

sản phẩm lao vụ dịch vụ chất lượng cao, mẫu mã phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng,

đồng thời giá thành hạ thì doanh nghiệp thực hiện được quá trình tiêu thụ nhanh, tăng

vòng quay của vốn lưu động, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ và ngược lại.

+ Do trình độ quản lý: trình độ quản lý của doanh nghiệp mà yếu kém sẽ dẫn

đến thất thoát vật tư hàng hoá trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ

sản phẩm, dẫn đến sử dụng lãng phí VLĐ, hiệu quả sử dụng vốn thấp.

+ Do kinh doanh thua lỗ kéo dài, do lợi dụng sơ hở của các chính sách gây

thất thoát VLĐ, điều này trực tiếp làm giảm hiệu quả sử dụng VLĐ.

Trên đây là những nhân tố chủ yếu làm ảnh hưởng tới sử dụng VLĐ của

doanh nghiệp. Để hạn chế những tiêu cực ảnh hưởng không quả tổ chức và sử dung

VLĐ, các doanh nghiệp cần nghiên cứu xem xét một cách kỹ lưỡng sự ảnh hưởng

của từng nhân tố, tìm ra nguyên nhân của những mặt tồn tại trong việc tổ chức sử

dụng VLĐ, nhằm đưa ra những biện pháp hữu hiệu nhất, để hiệu quả của đồng vốn

lưu động mang lại là cao nhất.



SVTH: Trần Văn Bắc



17

Lớp: K45H1



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Vũ Xuân Thủy

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA

CÔNG TY TNHH HÓA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VMC

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Hoá chất và Khoáng sản VMC.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.

Sau 9 năm hoạt động và phát triển, đến nay, Công ty TNHH Hoá chất và

Khoáng sản VMC đã có một thị trường ổn định và vững chắc về sản phẩm bột Barite –

API, với các nhà cung cấp giàu tiền năng như công ty CP Khoáng sản Tuyên Quang,

Công ty TNHH 27 -7, Công ty CP Vân Sơn, Công ty TNHH Doanh Trí...

Ngành nghề kinh doanh chính là : Khai thác, mua bán, chế biến khoáng sản

( Trừ các loại khoáng sản nhà nước cấm), Đại lý mua, bán máy móc thiết bị, dụng cụ

đo lường thí nghiệm, triển khai việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và chuyển

giao công nghệ trong lĩnh vực khoan, khai thác, vận chuyển và chế biến dầu khí.

Trong quá trình xác lập và xây dựng thương hiệu và uy tín trong thời đại toàn

cầu hoá, công ty chọn nguyên liệu từ các nguồn trong nước làm định hướng phát

triển. Mục tiêu của công ty là sản xuất và cung ứng các loại sản phẩm như bột

Barite – API ,Bột đá - canxi cacbonat (CaCO3), đô lô mít (dolomite), bột talc, kao

lanh và bentonite phục vụ cho các ngành chế biến cao su, sản xuất sơn, giấy, nhựa,

gốm sứ và ngành thuỷ tinh và đặc biệt trong công tác khoan cọc nhồi.

Sản phẩm của công ty được xác định đạt tiêu chuẩn quốc tế về hàm lượng

cũng như thành phần hoá lý do quá trình kiểm tra chặt chẽ và kiểm nghiệm thường

xuyên.

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ chung của công ty TNHH Hoá chất và Khoáng

sản VMC

Chức năng: là công ty hoạt động với mục đích sản xuất, kinh doanh để thu lợi

nhuận, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu các loại nguyên vật

liệu hoá chất và khoáng sản. Trong các năm qua, công ty đã không ngừng cải tiến công

nghệ sản xuất và từng bước nâng cao chất lượng cho từng sản phẩm nhằm đáp ứng các

yêu cầu sản xuất. Các sản phẩm được bán ra mẫu mã đa dạng và chất lượng đảm bảo,

đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng trong và ngoài nước.



SVTH: Trần Văn Bắc



18

Lớp: K45H1



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Vũ Xuân Thủy

Nhiệm vụ: Tổ chức sản xuất các sản phẩm. Tích cực đẩy mạnh sản xuất trên cơ

sở nghiên cứu chặt chẽ nhu cầu thị trường, mở rộng thị trường trong nước tạo thêm

công ăn việc làm . Tìm kiếm và xây dựng đội ngũ cán bộ trẻ, năng động, có trình độ, có

ý chí phấn đấu cho mục tiêu công ty.

2.1.3 Mô hình tổ chức quản lý của công ty.

Ban giám đốc công ty



Phòng



Phòng



tài chính kế



kinh doanh



Phòng hành chính

sự nghiệp



toán

Phòng thí



Phòng



Bộ phận giao nhận



Bộ phận giám sát



nghiệm



sản xuất



tại Hải Phòng



chất lượng



Sơ đồ 2.1:Mô hình tổ chức công ty TNHH Hoá chất và Khoáng sản VMC

a.Ban lãnh đạo công ty gồm giám đốc và phó giám đốc.

• Giám đốc: Tạ Phương Thảo: là người lãnh đạo cao nhất, có nhiệm vụ

điều hành mọi hoạt động của công ty, là người đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ

của doanh nghiệp mình trước pháp luật, quyết định những hướng sản xuất kinh

doanh cho phù hợp với mục tiêu của công ty.

• Phó giám đốc - Trưởng phòng XK: Tạ Đình Vinh: tham mưu cho giám

đốc thông qua các công việc mình đảm nhận và trực tiếp chỉ đạo xuống phòng ban

chức năng

b.Các phòng ban trong công ty.

 Phòng kinh doanh:

Chức năng: Phòng kinh doanh có chức năng tham mưu, giúp cho tổng giám

đốc thực hiện công việc kinh doanh của công ty.



SVTH: Trần Văn Bắc



19

Lớp: K45H1



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Vũ Xuân Thủy

Nhiệm vụ: Nghiên cứu tổ chức thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty. Lập

kế hoạch và thực hiên quảng cáo, tiếp thị khuếch chương sản phẩm. Điều tra thị

trường tiêu thụ sản phẩm.

 Phòng tài chính kế toán:

Chức năng: Hạch toán, kế toán, thống kê tổng hợp tình hình sản xuất kinh

doanh của công ty một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời theo chế độ chính sách

nhà nước.

Nhiệm vụ: Xây dựng công tác hạch toán chứng từ, hóa đơn. Kế toán đầy đủ

chính xác theo luật định. Hàng tháng - quý - năm lập báo cáo trình cơ quan chức

năng. Đảm bảo an toàn bí mất số liệu kế toán.

 Phòng tổ chức hành chính:

Tiếp nhận đầy đủ công văn đi - đến, kiểm tra phát hành tài liệu theo nội dung

công việc. Thực hiện quản lý và lưu trữ hồ sơ theo quy định. Quản lý trang thiết bị

hành chính và dụng cụ văn phòng.

 Phòng sản xuất :

Chịu trách nhiệm sản suất sản phẩm, các linh kiện, phụ tùng đi kèm sản phẩm.

2.1.4 Một số kết quả kinh doanh chủ yếu

Kết quả hoạt động kinh doanh là sự quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp.

Lợi nhuận sau thuế cao sẽ giúp doanh nghiệp có cơ hội mở rộng sản xuất kinh

doanh,nâng cao uy tín của bản thân công ty. Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện

nay, sự linh hoạt trong kinh doanh đã thực sự trở thành chìa khóa thành công của

doanh nghiệp. Công ty đã vận dụng luật kinh tế thị trường đồng thời thực hiện chủ

trương cải tiến cơ chế quản lý, nhờ vậy đã đạt được những thành tích đáng khích lệ

trong sản xuất kinh doanh, không ngừng nâng cao đời sống của các cán bộ công

nhân viên, sản phẩm được thị trường chấp nhận và ngày càng mở rộng. Khởi đầu từ

một số vốn nhỏ nhưng từ khi thành lập đến nay công ty TNHH Hoá chất và Khoáng

sản VMC đã không nghừng phát triển và khẳng định vị trí của mình trên thị trường

trong nước và nước ngoài.



SVTH: Trần Văn Bắc



20

Lớp: K45H1



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Vũ Xuân Thủy

Bảng 2.1 Một số kết quả kinh doanh chủ yếu của công ty trong 3 năm

Đơn vị : Đồng

So sánh 2012 với 2011

Số tiền

Tỉ lệ



So sánh 2011 với 2010

Số tiền

Tỉ lệ



-1.855.798.748



-2,16



-30.762.109.170



-26,39



Chỉ tiêu

Tổng Doanh thu



Năm 2012

83.961.058.664



Năm 2011

85.816.857.412



Năm 2010

116.578.966.582



Tổng chi phí



80.109.016.298



83.885.818.485



112.938.026.966



-3.776.802.187



-4,50



-29.052.208.481



-25,72



Tổng lợi nhuận kế toán



3.852.042.366



1.931.038.927



3.640.939.616



1.921.003.439



99,48



-1.709.900.689



-46,96



trước thuế

Chi phí thuế TNDN



718.972.153



384.150.237



911.511.282



334.821.916



87,16



-527.361.045



-57,86



Lợi nhuận sau thuế



3.133.070.213



1.546.888.690



2.729.428.334



1.586.181.523



102,54



-1.182.539.644



-43,33



5.604.917.297



7.285.404.843



5.758.516.153



-1.680.487.546



-23,07



1.526.888.690



26,52



15.912.832.131

0,21



18.074.113.177

0,47



10.403.811.193



65,38



-2.161.281.046



-11,96



ROA (TN/VCSH)



26.316.643.324

0,56



0,35



163,27



-0,26



-55,20



ROE ( TN/TTS)



0,12



0,10



0,15



0,02



22,47



-0,05



-35,63



ROS (TN/DT)



0,04



0,02



0,02



0,02



107,02



-0,01



-23,01



VCSH

TTS



(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)



Ta có thể nhìn vào bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

trong 3 năm 2010, 2011, 2012.

Doanh thu trong 3 năm giảm dần. Năm 2010 Tổng doanh thu 116.578.966.582

đồng, giảm xuống còn 85.816.857.412 đồng và đến năm 2012 83.961.058.664 đồng .

Trong khi đó chi phí lại giảm nhanh hơn từ 112.938.026.966 đồng năm 2010

xuống còn 83.885.818.485 đồng và đến năm 2012 tổng chi phí chỉ còn 80.109.016.298

đồng. Điều này cho thấy kết quả kinh doanh của doanh nghiệp tốt, nó đã thể hiện được

sự cố gắng của công ty trong điều kiện khó khăn của nền kinh tế chung của thế giới.

Điều này cho thấy dấu hiệu rất khả quan về hoạt động kinh doanh của công ty.

- Chỉ số ROA: Đây là một chỉ số thể hiện tương quan giữa mức sinh lợi của

công ty so với tài sản của nó.Từ năm 2010 ROA không ngừng thay đồi ,từ 0,47 năm

2010 giảm xuống còn 0,21 nhưng đên năm 2012 ROA tăng gấp đôi đến 0,56.Nhìn

chung ta thấy ROA càng cao chứng tỏ vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn

trên lượng đầu tư ít hơn.Công ty cần phát huy.

-Chỉ số ROE : Tỷ lệ ROE chưa cao chứng tỏ công ty chưa sử dụng hiệu quả

đồng vốn của cổ đông, có nghĩa là công ty chưa cân đối một cách hài hòa giữa vốn



SVTH: Trần Văn Bắc



21

Lớp: K45H1



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Vũ Xuân Thủy

cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy

động vốn, mở rộng quy mô.

2.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu.

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu



Để phục vụ cho việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công

ty công ty TNHH Hoá chất và Khoáng sản VMC, ta phải thu thập số liệu chính xác

về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trong các năm qua đặc biệt là tình hình

quản lý và sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Bằng những phương phấp cụ

thể, sẽ thu thập được những số liệu cần thiết phục vụ chô việc phân tích tình hình sử

dụng vốn của doanh nghiệp

2.2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Dùng phương pháp phỏng vấn kết hợp với phương pháp điều tra trắc nghiệm

để tìm hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty , thu thập những

báo cáo, số liệu cần thiết phục vị cho việc nghiên cứu.

Cụ thể nội dung và quy trình các phương pháp sử dụng như sau :

-Phương pháp phỏng vấn chuyên gia :

Bước 1: Đối tượng phỏng vấn là các cán bộ chuyên gia thuộc công ty, nhân

viên kế toán, giám đốc, trưởng phòng kinh doanh và các nhân viên khác

Bước 2: Thiết kế nội dung của phiếu phỏng vấn chuyên gia

Để đi sâu vào vấn đề nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại

công ty. Tiến hành phỏng vấn các chuyên gia theo hướng phát phiếu phỏng vấn.

Với nội dung câu hỏi phỏng vấn là về tổ chức bộ máy kế toán tại công ty, quy chế

hoạt động tài chính tại công ty, các câu hỏi cụ thể liên quan tới phân phối và sử

dụng VLĐ, phương hướng hoạt đọng trong thời gian tới, mục tiêu đặt ra những

thành công hạn chế về việc sử dụng vốn lưu động...

(Theo như mẫu phiếu điều tra chuyên sâu ở phụ lục).

Bước 3: Tiến hành phỏng vấn

Phát phiếu phỏng vấn tới các chuyên gia của công ty theo nhưn thời gian đã được

xin phép và được sự đồng ý của các chuyên gia đề nghị phục vụ cho việc viết khóa luận.



SVTH: Trần Văn Bắc



22

Lớp: K45H1



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (68 trang)

×