1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TTNĐ KDTM TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á CHI NHÁNH HÀ NỘI.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (436.65 KB, 58 trang )


29

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy

về phát triển dịch vụ thẻ. Những thành tựu vượt bậc của Đông Á Bank được thể hiện

qua những con số ấn tượng như sau:





Vốn điều lệ tăng 250 lần, từ 20 tỷ đồng lên 5000 tỷ đồng, xếp thứ 12 về vốn điều lệ

trong khối các ngân hàng TMCP.







Tổng tài sản đến cuối năm 2012 là 69.278 tỷ đồng, xếp thứ 17 về tổng tải sản trong

khối các ngân hàng TMCP.







Từ 03 phòng nghiệp vụ chính là tín dụng, ngân quỹ và kinh doanh lên 32 phòng ban

thuộc hội sở và các trung tâm cùng với 3 công ty thành viên và 240 chi nhánh & phòng

giao dịch, trung tâm giao dịch 24h trên toàn quốc; 1500 cây ATM; Ngân hàng điện tử

E-Banking với 4 phương thức SMS Banking, Mobile Banking, Phone Banking và

Internet Banking.







Nhân sự tăng 7800%, từ 56 người lên 4.368 người.







Sở hữu gần 6 triệu khách hàng cá nhân và doanh nghiệp







Đơn vị chuyển tiền tiên phong nhất năm 2010 – Kiều Hối Đông Á

Trong quá trình hoạt động, Đông Á Bank đã được các tổ chức uy tín trong nước,

nước ngoài và cộng đồng xã hội ghi nhận bằng nhiều danh hiệu và giải thưởng như:

Giải thưởng dịch vụ ngân hàng tiết kiệm, cho vay, thẻ ATM tốt nhất, chứng nhận “Kỷ

lục Việt Nam” - Máy ATM TK21 – nhận và đổi tiền trực tiếp qua máy ATM, hứng

nhận chất lượng “Thanh toán quốc tế xuất sắc”, giải thưởng "Thương hiệu Việt nam

nổi tiếng nhất ngành Ngân hàng - Tài chính - Bảo hiểm”…

Tầm nhìn: Tập đoàn Tài chính Ngân hàng hàng đầu Việt Nam – Vươn ra quốc

tế, được khách hàng mến yêu, tín nhiệm và giới thiệu.

2.1.2. Giới thiệu về Đông Á Bank - chi nhánh Hà Nội.

Tên đơn vị: Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á- chi nhánh Hà Nội

Địa chỉ: 181 Nguyễn Lương Bằng, Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: (04) 3733 6113



Fax: (04) 3733 9871



Cơ cấu tổ chức:



SVTH: Đỗ Hoài Nam



Lớp: K45H4



30

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy

Giám đốc

Phó giám đốc



Phòng KH cá nhân KH doanh Phòng hành chính-nhân Phòng kế toán Phòng ngân quỹ

sự

Phòng

nghiệp



Giao dịch viên Kế toán giao dịch BP hành chính



Kiểm toán



BP KD dịch vụ và thẻ

Thanh toán quốc tế BP nhân sự



Tín dụng cá nhân



Tín dụng

doanh nghiệp

Phòng giao dịch, trung tâm giao dịch 24H



Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Đông Á Bank chi nhánh Hà Nội

Các phòng giao dịch, tung tâm 24h trực thuộc chi nhánh Hà Nội gồm: CN Hà

Nội, PGD 24h, PGD Ba Đình, PGD Bạch Mai, PGD Cầu Giấy, PGD Đông Anh, PGD

Hà Đông, PGD Khâm Thiên, PGD Hồ Gươm, PGD Long Biên, PGD Long Biên, PGD

Minh Khai, PGD Nguyễn Biểu, PGD Sơn Tây, PGD Sơn Tây, PGD Tây Hồ, PGD

Thanh Xuân.

 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của NH TMCP Đông Á chi nhánh Hà Nội



Chức năng: Ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh Hà Nội thực hiện chức năng

quan trọng nhất là tăng cường huy động vốn và cấp tín dụng cho khách hàng.

Nhiệm vụ: Các phòng ban thực hiện và chấp hành tốt các quy định của ngân hàng

đề ra, phối hợp hỗ trợ nhau để cùng nhau hoạt động và phát triển từ đó phục vụ khách

hàng một cách tốt nhất

 Bộ máy lãnh đạo: Tên và chức năng cụ thể từng người:



+ Phó tổng giám đốc ngân hàng kiêm Giám đốc chi nhánh: Trần Đạo Vũ



SVTH: Đỗ Hoài Nam



Lớp: K45H4



31

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy

Giám đốc điều hành mọi hoạt động của chi nhánh và chịu trách nhiệm trước Tổng

giám đốc về những nhiệm vụ được giao.Ngoài ra, Giám đốc Trần Đạo Vũ còn quản lí

trực tiếp phòng khách hàng cá nhân.

+ Phó giám đốc: Gồm 2 phó giám đốc PGĐ Nguyễn Thị Kim Đường phụ trách

quản lý các phòng dịch, trung tâm giao dịch 24h; PGĐ Nguyễn Thị Kim Thoa phụ

trách quản lý phòng kế toán, phòng ngân quỹ, phòng hành chính-nhân sự, phòng khách

hàng cá nhân và các hoạt động chung tại chi nhánh khi Giám đốc đi vắng.

Phó giám đốc giúp việc Giám đốc trong từng lĩnh vực cụ thể và chịu trách nhiệm về

các nội dung công việc được phân công và những công việc được Giám đốc ủy quyền.

+ Phòng khách hàng cá nhân: Trưởng phòng Chu Sơn Tùng trực tiếp quản lý

phòng Khách hàng cá nhân, phòng Ngân hàng điện tử, Trung tâm dịch vụ khách hàng.

+ Phòng khách hàng doanh nghiệp: Phó phòng Nguyễn Văn Dương hỗ trợ giám

đốc Trần Đạo Vũ điều hành hoạt động kinh doanh của phòng khách hàng doanh nghiệp.

+ Phòng kế toán: Kế toán trưởng Lê Phương Linh chịu trách nhiệm về công tác

kế toán tại chi nhánh

+ Phòng hành chính-nhân sự: Trưởng phòng Đoàn Thị Kim Hải chịu trách nhiệm

về công tác hành chính, nhân sự tại chi nhánh.

+ Phòng ngân quỹ: Trưởng phòng Nguyễn Kim Tuấn điều hành hoạt động phòng

ngân quỹ tại chi nhánh.

+ Các phòng giao dịch, trung tâm giao dịch 24h: thực hiện các giao dịch, nghiệp

vụ kinh doanh và khai thác khách hàng.



2.1.3. Kết quả hoạt động của Đông Á Bank chi nhánh Hà Nội những năm gần đây.

Tình hình kình tế Việt Nam và thế giới giai đoạn hậu suy thoái tiếp tục khó khăn

ảnh hưởng mạnh tới hoạt động của hầu hết các doanh nghiệp và đời sống của người

dân. Để kiểm soát lạm phát và đảm bảo các yếu tố vĩ mô ổn định, NHNN liên tục điều

chỉnh chính sách tiền tệ theo từng thời điểm. Hoạt động của ngành ngân hàng cũng gặp

khó khăn khi phải liên tục thích nghi với các chính sách mới từ NHNN, đồng thời phải

tăng cường quản trị rủi co thanh khoản và rủi ro tín dụng. Trước tình hình trên, ngân

hàng Đông Á nói chung và chi nhánh Hà Nội nói riêng đã triển khai thực hiện các kế

hoạch hoạt động linh hoạt, đặc biệt chú trọng tới quảng bá thương hiệu, gia tăng tiện

SVTH: Đỗ Hoài Nam



Lớp: K45H4



32

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy

ích dịch vụ, nâng cao chất lượng phục vụ, phát triển mạng lưới giao dịch rộng rãi và

triển khai nhiều kênh giao dịch mới thuận lợi cho khách hàng. Dưới đây là kết quả

kinh doanh bước đầu mà Đông Á Bank chi nhánh Hà Nội đạt được trong 3 năm qua:

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của Đông Á Bank chi nhánh Hà Nội

Đơn vị: triệu đồng

CHỈ TIÊU



2010



2011



2012



3,408,258



3,932,914



4,156,693



2.Vốn chủ sở hữu



330,637



348,826



366,251



3. Thu nhập

Trong đó: thu nhập từ lãi



313,233

275,025



445,533

418,890



472,220

447,459



4. Chi phí

Trong đó: Chi phí lãi



260,925

191,209



373,959

278,267



425,591

297,795



5. Lợi nhuận trước thuế



52,308



71,564



46,629



6. Lợi nhuận sau thuế



40,219



53,988



34,633



7. Tỷ lệ nợ xấu



1.60%



1.69%



4.04%



8. ROA (LNST/Tổng tài sản)



1.18%



1.37%



0.83%



12.16%



15.48%



9.46%



1.Tổng tài sản



9. ROE (LNST/ Vốn chủ sở hữu)



(Nguồn: phòng kế toán NH Đông Á chi nhánh Hà Nội)

Qua bảng ta thấy: hoạt động sản xuất kinh doanh của Đông Á Bank chi nhánh Hà

Nội biến động không ổn định, các chỉ tiêu lợi nhuận thuần, tỷ lệ sinh lời vốn chủ sở

hữu, tỷ lệ sinh lời bình quân tổng tài sản tăng trong năm 2011 và giảm mạnh năm

2012. So với toàn Đông Á Bank thì các chỉ tiêu này của chi nhánh Hà Nội đều thấp

hơn, ví dụ như: Năm 2011, ROA và ROE của chi nhánh là 1,37% & 15,48% trong khi

đó của toàn ngân hàng là 1,6% & 17,12%. Đặc biệt là nợ xấu của chi nhánh tăng vọt,

năm 2010 là 1,39% tăng lên 4,04% năm 2012. Nguyên nhân chính là do số nợ quá hạn

bị ghim lại trong các dự án đầu bất động sản, đầu tư dài hạn đang tăng nhanh; cộng

thêm với khủng hoảng kinh tế khiến cho người dân giảm chi tiêu, tình hình sản xuất

kinh doanh của các doanh nghiệp bị ngưng chệ vì hàng hóa không bán được khiến

SVTH: Đỗ Hoài Nam



Lớp: K45H4



33

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy

nhiều doanh nghiệp không có khả năng trả nợ, thậm chí phá sản.

2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn của Đông Á Bank chi nhánh Hà Nội (2010-2012).

Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn của Đông Á Bank chi nhánh Hà Nội

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu

1.Các khoản vay CP và NHNN



2010

giá trị



2011



tỷ trọng



giá trị



2012



tỷ trọng



giá trị



tỷ trọng



42,700



1.39%



50,397



1.41%



0



0.00%



2.Tiền gửi và vay của TCTD

khác



254,604



8.27%



344,086



9.60%



352,461



9.30%



3.Tiền gửi của khách hàng



1,916,45

2,163,84

3,047,41

62.27%

60.37%

80.40%

4

0

5



4.Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư



0.62%



36,548



1.02%



42,181



1.11%



5. Phát hành giấy tờ có giá



680,439 22.11%



292,355



8.16%



259,387



6.84%



6.Vốn huy động từ nguồn khác



164,496



696,862 19.44%



88,998



2.35%



100.00 3,790,44

%

2



100.00

%



TỔNG VỐN HUY ĐỘNG



18,928



3,077,62

1



5.34%



100.00 3,584,08

% 8



(Nguồn: phòng kế toán NH Đông Á chi nhánh Hà Nội)

Qua bảng ta thấy nguồn vốn huy động được của chi nhánh có xu hướng tăng từ

năm 2010 đến năm 2012 nhưng tốc độ tăng không đều, năm 2011 tăng mạnh hơn năm

2012. Cụ thể: năm 2010 toàn chi nhánh Hà Nội đã huy động được tổng lượng vốn là

3.077.621triệu đồng, năm 2011 tăng mạnh và đạt 3.584.088triệu đồng, tương đương

với mức tăng là 16,46%. Như vậy có thể thấy rằng chi nhánh đã thực hiện rất tốt hoạt

động huy động vốn. Đây là một nguồn vốn rất lớn, nó không chỉ có thể đáp ứng tốt

nhất nhu cầu cấp tín dụng của khách hàng mà còn đảm bảo khả năng thanh khoản tốt

cho ngân hàng. Tuy nhiên, năm 2012 tình hình kinh tế khó khăn - trầm lắng, dẫn đến

hoạt động huy động vốn của chi nhánh cũng bị ảnh hưởngnhưng ngân hàng đã thực

hiện nhiều chương trình và biện pháp để đảm bảo lượng vốn huy động nên chi nhánh

bị tác động không đáng kể.

Trong cơ cấu huy động vốn ở trên ta thấy nguồn vốn được huy động chủ yếu từ

nguồn tiền gửi khách hàng. Nó thường chiếm trên 60% tổng nguồn vốn mà ngân hàng

huy động được. Nhưng cơ cấu vốn huy động từ các nguồn đang thay đổi theo nhiều xu

SVTH: Đỗ Hoài Nam



Lớp: K45H4



34

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy

hướng khác nhau: Tiền gửi của khách hàng giảm nhẹ năm 2011, tăng mạnh vào năm

2012; phát hành giấy tờ có giá giảm mạnh; vốn tài trợ ủy thác đầu tư tăng dần; các

nguồn khác đa phần tăng nhiều vào năm 2011 và giảm vào 2012. Cụ thể: Tiền gửi của

khác hàng: năm 2010 chiếm 62,27%, 2011 chiếm 60,37%, 2012 chiếm 80,4% tổng

vốn huy động. Huy động vốn bằngcách phát hành giấy tờ có giá chiếm 22,11% (năm

2010) nhưng đến năm 2012 giảm xuống chỉ còn 6,84%. Sở dĩ vốn huy động từ tiền gửi

khách hàng năm 2012 tăng vọt và phát hành giấy tờ có giá giảm mạnh vì tâm lí lo ngại

của người dân khi nền kinh tế có nhiều dấu hiệu bất ổn, lạm phát tăng cao, môi trường

đầu tư tiềm ẩn nhiều rủi ro…họ có xu hướng tiết kiệm nhiều hơn chi tiêu và đầu tư.

Nhìn chung, cơ cấu vốn huy động này khá phù hợp với điều kiện hiện tại của chi

nhánh nhưng về lâu dài sẽ là một gắng lặng nếu chi nhánh không có kế hoạch sử dụng

vốn hợp lí.

2.1.3.2. Hoạt động cho vay của Đông Á Bank chi nhánh Hà Nội (2010-2012).

Tín dụng là một trong hai mảng quan trọng nhất, đem lại nguồn thu nhập lớn nhất

nên luôn được Đông Á chú trọng, đây cũng cơ sở để ngân hàng cung cấp các dịch vụ

mở rộng. Nhìn vào bảng trên ta thấy, tổng mức tín dụng đã tăng dần trong 3 năm,cụ

thể: Năm 2011đạt 2.853.279 trđ tăng 338.648trđ. Tuy nhiên đến năm 2012, Chính phủ

đã đưa ra một số chính sách nhằm siết chặt tỷ lệ tăng trưởng tín dụng, điều đó có tác

động đến Đông Á nói chung và chi nhánh Hà Nội nói riêng. Vì vậy năm 2012 tổng dư

nợ cho vay của chi nhánh tăng ít hơn (291.603trđ). Những con số này cho thấy chi

nhánh đã cố gắng rất nhiều trong việc mở rộng danh mục khách hàng, tích cực đẩy

mạnh cho vay đối với các khách hàng cũ, đồng thời chủ động tiếp cận những khách

hàng mới giàu tiềm năng.

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động cho vay của Đông Á Bank chi nhánh Hà Nội

Đơn vị: triệu đồng

Chênh lệch

Chỉ tiêu



2010



2011



2011-2010



2012



Chênh lệch

2012-2011



giá trị

1. Tiền, vàng gửi và

cho vay TCTD khác

2. Cho vay khách hàng



SVTH: Đỗ Hoài Nam



204,296

2,310,334



252,815



159,512



2,600,46



2,985,37



3



0



48,519

290,129



tỉ lệ

23.75

%

12.56

%



giá trị

-93,304

384,90

7



tỉ lệ

36.91%

14.80%



Lớp: K45H4



35

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy



2.1. Cho vay khách hàng



2,337,572



2.2. Dự phòng rủi ro TD



-27,240



TỔNG DƯ NỢ TD



2,514,630



2,640,18



3,039,00



5



3



-39,721



-53,634



2,853,27



3,144,88



9



1



398,81



302,613



12.95%



-12,482



45.82%



-13,912



13.47



291,60



%



3



338,648



9



15.11%

35.02%

10.22%



(Nguồn: phòng kế toán NH Đông Á chi nhánh Hà Nội)

Nhìn vào bảng ta thấy tình hình hoạt động cho vay khách hàng có sự tăng từ

năm 2010 đến năm 2012. Cụ thể năm 2010 tổng số tiền cho vay khách hàng sau khi

đã trừ đi các khoản dự phòng rủi ro tín dụng là 2.514.630 trđ; năm 2011 là

2.853.279trđ tăng 33.,468 trđ so với năm 2010, tương đương với mức tăng 13,47%.

Năm 2012 mức cho vay vẫn tăng nhưng tăng chậm hơn năm 2011, tăng 10,22% đạt

3.144.881 trđ. Nguyên nhân là do các khoản cho các TCTD khác vay không ổn

định, bất ngờ giảm mạnh năm 2012. Nhưng nhìn chung trong 3 năm qua chi nhánh

vẫn hoạt động khá tốt, đóng góp khá lớn vào tổng thu nhập chung của toàn ngân

hàng và là chi nhánh đi đầu trong các chi nhánh thuộc khu vực miền Bắc của ngân

hàng Đông Á.

Một vấn đề lớn đặt ra cho các NHTM hiện nay đó là nợ xấu. Tỷ lệ nợ xấu trung

bình theo báo cáo của các tổ chức tín dụng tính đến 30/9/2012 là 4,93%, nhưng theo

thông báo của ngân hàng nhà nước thì tỷ lệ này đã cao hơn. Và ngân hàng Đông Á

cũng không thoát khỏi tình trạng chung này. Sau đây là cơ cấu tín dụng theo nhóm

nợ của Đông Á Bank chi nhánh Hà Nội trong ba năm qua:

Hình 2.1 Cơ cấu tín dụng theo nhóm nợ của chi nhánh Hà Nội.

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu trong BCTC của NH Đông Á chi nhánh Hà Nội)

Qua hình 2.1 ta thấy, cơ cấu dư nợ tín dụng của chi nhánh Hà Nội thay đổi theo

hướng không tốt; tỷ trọng nợ đủ tiêu chuẩn và nợ cần chú ý giảm trong khi đó nhóm

nợ dưới chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn đang tăng nhanh. Đây cũng là

tình trạng chung của các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay. Nguyên nhân là

do một lượng vốn lớn của chi nhánh bị đọng trong các dự án bất động sản và các

doanh nghiệp chưa thể thu hồi. Mà kinh tế khó khăn, người dân thắt chặt ví tiêu dùng

làm cho hàng hóa ế ẩm, các doanh nghiệp không đủ tiền trang trải các khoản nợ và

quay vòng vốn, nhiều doanh nghiệp phá sản. Đây là nguyên nhân chính khiến cho chất

SVTH: Đỗ Hoài Nam



Lớp: K45H4



36

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy

lượng tín dụng suy giảm, tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn tăng lên. Đặc biệt, năm 2012 nợ

xấu của chi nhánh Hà Nội là 4,04%, cao hơn của toàn ngân hàng Đông Á là 3,95%.

Trước tình hình này, chi nhánh rất chú ý tới công tác xử lý nợ xấu và nợ quá hạn; tăng

cường phòng ngừa rủi ro tín dụng, mức dự phòng rủi ro tín dụng năm 2011 và năm

2012 đã tăng tương ứng 45,82% và 35,02% so với năm trước đó. Công tác dự phòng

này sẽ là một trong những điều kiện đảm bảo an toàn tín dụng cho chi nhánh trong khi

nguy cơ về rủi ro tín dụng của hệ thống đang tăng cao trong năm tới.

2.1.3.3. Hoạt động thanh toán của Đông Á Bank chi nhánh Hà Nội (2010-2012).

Thanh toán là một nghiệp vụ quan trọng không thể thiếu của ngân hàng, nó tác

động đến tất cả các hoạt động trong ngân hàng và quá trình lưu thông vốn, tiền tệ trong

nền kinh tế. Nhận thức được vấn đề này, ngân hàng TMCP Đông Á nói chung và chi

nhánh Hà Nội nói riêng đã nhanh chóng đổi mới và phát triển công tác thanh toán,

đồng thời vận dụng một cách đúng đắn, linh hoạt các nghị định, văn bản luật hướng

dẫn về công tác TTKDTM. Nét nổi bật là ngân hàng đã tăng cường cơ sở vật chất kĩ

thuật và mở rộng ứng dụng công nghệ tin học hiện đại vào lĩnh vực quản lý và thanh

toán KDTM. Điều này giúp cho hiệu quả thanh toán được nâng cao, thời gian thanh

toán được rút ngắn, tạo niềm tin cho khách hàng và nâng cao uy tín của ngân hàng.

Trong giai đoạn 2010-2012, ngân hàng Đông Á chi nhánh Hà Nội đã đạt được những

con số cụ thể trong hoạt động thanh toán như sau:

Bảng 2.4 Tình hình thanh toán tại Đông Á Bank chi nhánh Hà Nội.



Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu

1.Doanh số TTNĐKDTM

2.Doanh số TTQT

Tổng doanh số thanh toán



2010

giá trị



2011



tỷ trọng



giá trị



2012



tỷ trọng



giá trị



tỷ tọng



51,805,523



88.62%



66,859,545



89.87%



73,133,866



91.42%



6,650,173



11.38%



7,537,023



10.13%



6,860,086



8.58%



74,396,568 100.00%



79,993,952



100.00%



58,455,696 100.00%



(Nguồn: phòng kế toán NH Đông Á chi nhánh Hà Nội)

Qua bảng số liệu trên ta thấy, doanh số hoạt động thanh toán tại chi nhánh Hà

Nội tăng trưởng không đều trong ba năm qua. Trong đó hoạt động thanh toán nội

địa không dùng tiền mặt tại chi nhánh Hà Nội chiếm tỷ trọng rất cao (khoảng 90%)

trong tổng doanh số thanh toán và đang có xu hướng tăng trong 3 năm qua. Còn



SVTH: Đỗ Hoài Nam



Lớp: K45H4



37

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy

thanh toán quốc tế lại có tỷ trọng và doanh số biến đổi phức tạp hơn, doanh số thì

vẫn tăng trong khi tỷ trọng lại có xu hướng ngày càng giảm. Cụ thể như sau:

Năm 2010: Tổng doanh số thanh toán của chi nhánh đạt 58.455.696 trđ trong đó

thanh toán nội địa không dùng tiền mặt là 51.805.523 trđ chiếm 88,62% và doanh số

TTQT là 6.650.173 trđ chiếm 11,38% trong tổng doanh số thanh toán.

Năm 2011: Tổng doanh số thanh toán tăng 15.940.872 trđ đạt 74.396.568 trđ.

Trong đó: TTNĐKDTM là 66.859.545 trđ tăng 27,27% so với năm 2010, chiếm

89,87% về tỷ trọng. Ngược lại, thanh toán quốc tế lại giảm tỷ trọng chỉ còn 10,13%,

nhưng doanh số vẫn tăng đạt 7.537.023 trđ (tăng 13,34%).

Năm 2012: Tổng doanh số thanh toán chậm hơn đạt 79.993.952 trđ (tăng

5.597.384 trđ). Thanh toán nội địa không dùng tiền mặt cũng tăng chậm hơn năm

2011, đạt 73.133.866 triệu đồng chiếm 91,42% trong tổng doanh số thanh toán của

năm và có mức tăng tuyệt đối là 6.274.321 triệu đồng (tương đương 8,44%) so với kết

quả đạt được năm 2011.

2.2. Thực trạng hoạt động TTNĐKDTM tại Đông Á Bank chi nhánh Hà Nội.

2.2.1. Tổ chức hoạt động TTNĐKDTM tại Đông Á Bank chi nhánh Hà Nội.

Cùng với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, hoà nhập vào sự

phát triển của ngành ngân hàng nói chung và Đông Á Bank nói riêng, hoạt động kinh

doanh của chi nhánh Hà Nội ngày càng phát triển nhất là hoạt động thanh toán nội địa

không dùng tiền mặt. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng, Chi nhánh

luôn coi trọng công tác tổ chức thanh toán và đã tích cực đẩy mạnh ứng dụng công

nghệ tin học vào hệ thống thanh toán nhằm thay thế cho việc làm thủ công. Điều này

giúp nâng cao hiệu quả thanh toán, rút ngắn thời gian thanh toán, tạo niềm tin cho

khách hàng, nâng cao uy tín của ngân hàng.

Trong những năm gần đây, doanh thu thanh toán nội địa không dùng tiền tại chi

nhánh Hà Nội đã tăng lên đáng kể và ngày càng chiếm ưu thế hơn so với thanh toán

bằng tiền mặt. Đây chính là động lực cho chi nhánh tăng cường nâng cấp hệ thống, mở

rộng mạng lưới và đa dạng hóa các phương tiện thanh toán nội địa không dùng tiền

mặt. Cụ thể:

Ngân hàng Đông Á chi nhánh Hà Nội đang cung cấp các hình thức thanh toán

chuyển tiền điện tử giữa các chi nhánh trong cùng hệ thống, thanh toán bù trừ với các

ngân hàng thương mại, TCTD khác trên khắp cả nước và thanh toán qua tiền gửi tại

SVTH: Đỗ Hoài Nam



Lớp: K45H4



38

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy

NHNN. Chi nhánh cũng không ngừng phát triển và đa dạng hóa các hình thức thanh

toán nội địa không dùng tiền mặt. Cụ thể: các hình thức TTNĐKDTM được chi nhánh

cung cấp gồm Séc, ủy nhiệm chi - chuyển tiền, ủy nhiệm thu và thẻ thanh toán. Bên

cạnh đó chi nhánh cũng mở rộng hướng khai thác qua ngân hàng điện tử E-banking

như: SMS /Internet/ Mobile/ Phone Banking để đẩy mạnh phát triển thanh toán tực

tuyến các hóa đơn với nhà cung cấp (điện, nước, truyền hình cáp, học phí,viễn

thông…). Riêng với thẻ thanh toán, ngân hàng đã đưa ra thị trường các loại thẻ

chuyên biệt hóa với từng mảng khách hàng. Điển hình: ngoài thẻ đa năng, chi

nhánh còn đa dạng các loại thẻ đáp ứng cho nhiều nhóm khách hàng như Thẻ liên

kết sinh viên, thẻ đa năng Richland Hill, thẻ đa năng chứng khoán, thẻ bác sỹ, thẻ

mua sắm, thẻ nhà giáo, thẻ tín dụng Visa Đông Á Bank.

Ngân hàng Đông Á chi nhánh Hà Nội đang không ngừng mở rộng mạng lưới

thanh toán trên địa bàn Hà Nội. Tính đến tháng 31/12/2012 chi nhánh đã có 17 phòng

giao dịch, 103 cây ATM, 89 POS phục vụ hoạt động thanh toán và hơn 800.000 khách

hàng mở có tài khoản tại chi nhánh. Đặc biêt, Đông Á là ngân hàng TMCP đầu tiên tại

Việt Nam lắp đặt các máy ATM thế kỷ 21 và trung tâm giao dịch tự động ABC

(Automatic Banking Center) của Đông Á Bank có thể thực hiện dịch vụ thu đổi ngoại

tệ tự động, khách hàng có thể dễ dàng đổi ngoại tệ trực tiếp trên máy mà không cần

dùng thẻ hoặc đến ngân hàng.

Ngân hàng Đông Á đã nâng cấp thành công hệ thống thanh toán khi ngân hàng

trở thành thành viên hỗ trợ xây dựng hệ thống và sáng lập hệ kết nối thẻ VietNam

Bank Card (VNBC). VNBC là hệ thống duy nhất tại Việt Nam có ngân hàng nước

ngoài tham gia kết nối (Singapore, Australia) với tổng số thành viên kết nối với hệ

thống là 11 đơn vị (10 ngân hàng và 1 tập đoàn). Đến tháng 12/2010, khi VNBC, hệ

thống Smartlink và Công ty cổ phần chuyển mạch tài chính Quốc gia Việt Nam

(Banknetvn) hợp tác kết nối ba hệ thống với nhau thì thẻ thanh toán của Đông Á đã

chính thức kết nối với tất cả các ngân hàng thuộc hai hệ thống kia. Đây là bước ngoặt

có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự phát triển hệ thống thanh toán của ngân hàng

Đông Á nói chung và chi nhánh Hà Nội nói riêng, tạo ra sự kết nối liên thông giữa các

hệ thống thanh toán thẻ và mở rộng mạng lưới thanh toán thẻ trên khắp cả nước.



SVTH: Đỗ Hoài Nam



Lớp: K45H4



39

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy

Đông Á Bank chi nhánh Hà Nội đã và đang áp dụng quy trình kiểm tra kiểm

soát nội bộ, quản trị chất lượng dịch vụ ngân hàng để đảm bảo các nghiệp vụ được

triển khai đúng quy trình và giảm thiểu rủi ro. Được sự chỉ đạo của ngân hàng, chi

nhánh đã mở các lớp đào tạo và nâng cao kỹ năng cho các nhân viên, đảm bảo có thể

nắm bắt kịp thời những đổi mới về chính sách, quy trình nghiệp vụ và sự cải tiến máy

móc trang thiết bị. Với nền tảng cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại, đội ngũ nhân lực

có kiến thức, kĩ năng nghiệp vụ chuyên môn sâu, chi nhánh tin tưởng có thể cung cấp

các dịch vụ thanh toán tốt nhất cho khách hàng.

2.2.2. Tình hình TTNĐKDTM tại Đông Á Bank chi nhánh Hà Nội (2010-2012).

Thanh toán nội địa không dùng tiền mặt chỉ mới được đưa vào hệ thống dịch vụ

cung ứng của ngân hàng Đông Á chi nhánh Hà Nội trong hơn một thập kỉ qua nhưng

đã đạt được những kết quả ấn tượng, giúp chi nhánh khẳng định vị trí và năng lực

chạnh tranh trên thị trường Hà Nội. Sau đây là doanh số TTNĐKDTM của chi nhanh

trong ban năm qua:

Bảng 2.5: Doanh số TTNĐKDTM tại Đông Á Bank chi nhánh Hà Nội

Đơn vị: triệu đồng

Chênh lệch



Chỉ tiêu



2010



2011



1. SÉC



6,610,385



9,059,468



Séc chuyển khoản



4,431,602



5,534,429



Séc bảo chi



2,178,783



3,525,039



2. UNC-CT



37,875,018



46,721,450



Ủy nhiệm chi



33,008,078



39,507,658



Chuyển tiền



4,866,940



7,213,792



3. Uỷ nhiệm chi



1,129,360



1,410,736



4,698,761



7,374,608



4. Thẻ thanh toán



SVTH: Đỗ Hoài Nam



2012

9,105,16

6

5,754,46

5

3,350,70

1

49,986,99

8

41,529,19

8

8,457,80

0

1,989,24

1



9,185,614



Chênh lệch



2011-2010

Tỷ

Giá trị

trọng

37.05

2,449,084

%

1,102,82

24.89%

7

1,346,25

61.79%

6

23.36

8,846,432

%

6,499,58

19.69%

0

2,346,85

48.22%

2

281,37

24.91

6

2,675,84



%

56.95



7



%



2012-2011

Tỷ

Giá trị

trọng

45,698



0.50%



220,036



3.98%



(174,338)



-4.95%



3,265,547



6.99%



2,021,539



5.12%



1,244,008



17.24%



578,505 41.01%

1,811,006 24.56%



Lớp: K45H4



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (58 trang)

×