1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Bảng 2: Tình hình dư nợ của Agribank Sông Đà năm 2010, 2011, 2012)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (428.98 KB, 59 trang )


22

Khóa luận tốt nghiệp



22

Khoa: Tài chính ngân hàng



Xét theo thành phần kinh tế:

Dư nợ tín dụng có xu hướng chuyển dần từ cá nhân sang cho doanh nghiệp

qua 3 năm gần đây, tỷ trọng dư nợ cá nhân giảm dần qua từng năm, điều đó cũng rất

phù hợp với xu hướng phát triển chung của cả tỉnh. Các doanh nghiệp tư nhân, công

ty TNHH dần phát triển, cơ sở hạ tầng dần thay thế cho đất canh tác nông nghiệp,

nhu cầu đầu tư và nhu cầu về vốn của doanh nghiệp tăng cao. Cụ thể năm 2011 tăng

109.776 tr đồng ứng với 12,69% so với năm 2010, năm 2012 tăng 60.987 triệu đồng

tức 6,25% so với năm 2011.

Xét theo thời hạn

Tỷ trọng dư nợ chính là dư nợ ngắn hạn, năm 2012 chiếm bình quân 80,08%

trong tổng dư nợ cả năm và có chiều hướng gia tăng trong giai đoạn 2010 – 2012

(tăng từ 68,05% - 80,08%), nguyên nhân của việc tăng tỷ trọng này là do định

hướng của ngân hàng.

Như chúng ta đã biết trong giai đoạn khủng hoảng và hậu khủng hoảng hiện

nay lãi suất huy động biến động không ngừng, cá nhân và các tổ chức không gửi

tiền với kỳ hạn dài, để tránh rủi ro thanh khoản bản thân các ngân hàng cũng phải

cân đối chiến lược cho vay cho phù hợp với quy mô và kỳ hạn huy động và định

hướng giai đoạn này là tập trung, ưu tiên cho vay ngắn hạn và hạn chế cho vay

trung dài hạn.

Xét theo ngành nghề kinh tế

Đây là điều rất đáng nói ở chi nhánh. Tỷ trọng và số dư nợ tăng mạnh trong

năm 2010, 2011. Cụ thể năm 2011 dư nợ cho nông nghiệp là 1.329.019 triệu đồng

chiếm 90,98% tổng dư nợ, tăng 1.150.639 triệu ứng với 645,05% so với năm 2010.

Lý do cho sự tăng trưởng mạnh trong 2 năm này đó là: cơ cấu ngành nông nghiệp

nông thôn đã có sự thay đổi, một số ngành nghề trước đây là của thương mại dịch

vụ và cho vay đời sống đã được tính sang cho vay nông nghiệp nông thôn, khiến dư

nợ trong năm 2011 được bổ sung thêm một lượng rất lớn. Mặt khác, Hòa Bình vốn

là một tỉnh miền núi, lấy sản xuất nông nghiệp phát triển nông thôn làm mục tiêu

phát triển chính cho toàn tỉnh, ngân hàng NNo&PTNT luôn ưu tiên cho vay nông

nghiệp, tạo điều kiện cho bà con và các doanh nghiệp phát triên nông thôn tỉnh.



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



SV: Bùi Thị Thanh Hòa



23

Khóa luận tốt nghiệp



23

Khoa: Tài chính ngân hàng



Chính vì vậy, dư nợ trong ngành nông nghiệp đã có sự thay đổi đáng kể trong

những năm vừa qua.

2.1.4.3. Một số hoạt động dịch vụ khác của NHNo&PTNT chi nhánh Sông Đà

Nghiệp vụ mua bán ngoại tê:

Doanh số mua bán ngoại tệ năm 2011 đạt 1.009.186 USD, trong đó:

+ Doanh số mua vào: 506.563 USD

+ Doanh số bán ra: 502.623 USD

Hoạt động dịch vụ

- Dịch vụ thanh toán chuyển tiền điện tử trong và ngoài tỉnh:

+ Lệnh chuyển tiền đi: 1.956 tỷ đồng

+ Lệnh chuyển tiền đến: 1.977 tỷ đồng

Phí thu được từ hoạt động dịch vụ đạt 2.051 triệu đồng, chiếm tỷ trọng

2,8%/tổng thu, tăng 544 triệu đồng so với năm 2010 ( tăng 36,1% )

- Công tác phát triển sản phẩm mới

+ Dịch vụ bảo hiểm: Doanh số bán bảo hiểm đến 31/12/2010 đat: 226 triệu

đồng (trong đó: doanh số bán bảo hiểm BATD đạt 156 triệu đồng, doanh số bán bảo

hiểm ô tô, xe máy đạt 70 triệu đồng) giảm 84 triệu đồng so với năm trước (giảm

27%) Hoa hồng thu được từ dịch vụ bảo hiểm năm 2011 là 37 triệu đông.

- Thẻ ATM: Trong năm phát hành được 2.011 thẻ, số thẻ đang lưu hành:

4.021thẻ

Số dư tài khoản thẻ đến 31/12/2011: 6.777 triệu đồng ( bình quân 1,7tr/thẻ )

Phí thu được từ dịch vụ thẻ: 54 triệu đồng

- Dịch vụ thu hộ tiền bán vé máy bay đạt 127 triệu đồng.

- Thấu chi qua tài khoản tiền gửi của khách hàng đạt 1.048 triệu đồng, tăng

304 triệu đồng so với trước ứng với 40,9 %.

2.2. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU VỀ HUY ĐỘNG

VỐN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CHI NHÁNH SÔNG ĐÀ

2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

2.2.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Phỏng vấn chuyên gia.

Bước 1: Thiết kế phiếu phỏng vấn



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



SV: Bùi Thị Thanh Hòa



24

Khóa luận tốt nghiệp



24

Khoa: Tài chính ngân hàng



Phiếu phỏng vấn được thiết kế gồm 10 câu hỏi trong đó có 8 câu hỏi trắc

nghiệm và 2 câu hỏi mở

Bước 2: Lựa chọn đối tượng phỏng vấn

Đối tượng phỏng vấn là những chuyên gia trong lĩnh vực tài chính ngân hàng,

giám đốc, phó giám đốc, nhân viên tại Agribank Sông Đà.

- Số lượng: 15

- Độ tuổi: 25-50

- Tỷ lệ Nam/Nữ: 5:10

- Thâm niên công tác trong ngành ngân hàng: >5 năm.

Bảng 3: Danh sách đối tượng tham gia phỏng vấn.

STT

Tên

1

Phùng Văn Hải

2

Nguyễn Thị Minh Nguyệt

3

Đặng Thị Ngọc

4



Trần Xuân Sơn



Chức vụ



Độ tuổi

50

40

42



Giám Đốc

Phó giám đốc

Phó giám đốc

Trưởng phòng Tín Dụng



35



5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15



Nguyễn Thị Hoa

Trưởng phòng Kế Toán

45

Nguyễn Thị Mai Anh

Phó phòng Tín Dụng

45

Nguyễn Thị Hằng

Phó phòng Kế Toán

30

Đào Thu Ngân

Giao dịch viên

29

Vũ Hoàng Long

Giao dịch viên

27

Nguyễn Thị Thắm

Giao dịch viên

28

Nguyễn Thị Khuyến

Giao dịch viên

48

Nguyễn Thị Hòa

Cán bộ tín dụng

46

Cao Chí Minh

Cán bộ tín dụng

37

Đặng Nhật Huy

Cán bộ tín dụng

34

Đào Thu Hằng

Cán bộ tín dụng

35

Bước 3: Thực hiện phỏng vấn: Các câu hỏi dành cho các cá nhân được thực

hiện ở các thời điểm khác nhau, nội dung xoay quanh vấn đề huy động vốn của

ngân hàng.

Bước 4: Tổng hợp kết quả

2.2.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp có được từ nguồn dữ liệu nội bộ của ngân hàng kết hợp với

các dữ liệu kết hợp với các dữ liệu bên ngoài như: sách, báo, tạp chí ngân hàng,

thương mại điện tử, internet, tài liệu của các cơ quan nghiên cứu, phương tiện

truyền thông báo giới. Cụ thể:

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ 2010 – 2012, báo cáo chi tiết về các

yếu tố có liên quan đến các chỉ số tài chính như: cơ cấu nguồn vốn,vốn huy động…

+ Các tài liệu về đối tác của ngân hàng: khách hàng, thị trường, …

+ Các tài liệu về kế hoạch, phương hướng phát triển của ngân hàng trong giai

đoạn tới

+ Các thông tin trên báo, tạp chí chuyên ngành, truyền hình, mạng internet…

GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



SV: Bùi Thị Thanh Hòa



25

Khóa luận tốt nghiệp



25

Khoa: Tài chính ngân hàng



2.2.2. Phương pháp xử lý dữ liệu

2.2.2.1. Xử lý dữ liệu sơ cấp

Phân tích, đánh giá kết quả phỏng vấn chuyên gia để đưa ra các nhận xét, kết

luận chung.

2.2.2.2. Xử lý dữ liệu thứ cấp

Sử dụng các công thức toán học trong Excel xử lý các chỉ tiêu ban đầu phản

ánh số liệu huy động tiền gửi trong báo cáo tài chính, từ đó tính chênh lệch tuyệt

đối, tương đối, tỷ lệ %, tỷ trọng từng khoản mục nhằm phục vụ cho phân tích hiệu

quả hoạt động huy động vốn.

Phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động huy động vốn bao gồm:

+ Phương pháp dùng bảng biểu, sơ đồ phân tích: Phương pháp này phản ánh

một cách trực quan các số liệu phân tích với những biểu phân tích được thiết lập

theo dòng, cột để ghi chép các chỉ tiêu và số liệu phân tích. So sánh số thực hiện

năm nay với năm trước hoặc so sánh số cá biệt với chỉ tiêu tổng thể.

+ Phương pháp so sánh: là phương pháp nghiên cứu để nhận thức được các

hiện tượng, sự vật thông qua quan hệ đối chiếu, tương hỗ sự vật hiện tượng này với

sự vật hiện tượng khác để thấy được mức độ hoàn thành bằng tỷ lệ % hoặc số chênh

lệch tăng hay giảm.

2.3. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA

NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI

NHÁNH SÔNG ĐÀ

2.3.1. Kết quả phân tích số liệu sơ cấp về thực trạng huy động vốn của Ngân

hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, Chi nhánh Sông Đà

Tổng hợp kết quả phỏng vấn chuyên gia.

Số phiếu phát ra: 15



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



Số phiếu thu về: 15



Số phiếu hợp lệ: 15/15



SV: Bùi Thị Thanh Hòa



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (59 trang)

×