1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

3 HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (428.98 KB, 59 trang )


14

Khóa luận tốt nghiệp



14

Khoa: Tài chính ngân hàng



Tuỳ theo tính chất của từng nguồn vốn sẽ có nhiều mức lãi suất danh nghĩa

khác nhau. Để cạnh tranh mở rộng nguồn tiền, các ngân hàng đều cố gắng tạo ra các

ưu thế của riêng mình trong đó có ưu thế về lãi suất cạnh tranh. Một ngân hàng có

thể đưa ra mức lãi suất danh nghĩa cao hơn các ngân hàng khác hoặc cũng có thể tạo

ra lãi suất cạnh tranh bằng các phương pháp như trả lãi làm nhiều lần trong kỳ hoặc

trả lãi trước. Để đánh giá hiệu quả của các phương pháp này ngân hàng căn cứ vào

NEC (Net effective cost: lãi suất hiệu quả của mỗi nguồn tiền).

Giả sử không có lạm phát, dự trữ bắt buộc thì:

Lãi thực phải trả khách hàng

Gốc thực ngân hàng sử dụng

Nếu có tính đến dự trữ bắt buộc:

NEC =



=



Lãi thực phải trả khách hàng

Gốc thực ngân hàng sử dụng

NEC càng nhỏ thì ngân hàng càng có lợi. NEC phụ thuộc vào cách trả gốc và

NECDTBB



=



=



lãi. Cách trả lãi khác nhau thì NEC khác nhau.

Nếu trả gốc và lãi luôn một lần thì NEC = i (lãi suất danh nghĩa)

Nếu trả lãi trước NEC = i / (1 – i)

Nếu trả lãi n lần trong kỳ, NEC = (1 + i/n)n –1

Các ngân hàng thường sử dụng phương pháp trên trong điều kiện bị khống chế

về lãi suất tối đa, hoặc để thay đổi tạm thời quy mô của các khoản mục chi phí trả

lãi trong kỳ.

Để đánh giá hiệu quả quản lý chi phí trả lãi và hoạch định các mức lãi suất

cạnh tranh (gồm lãi suất tiền gửi và lãi suất tiền vay) cho hoạt động huy động vốn,

các ngân hàng thường tính toán lãi suất bình quân (Lãi suất bình quân của một

nguồn (nhóm nguồn) được xác định bằng tỷ lệ bình quân của chi phí trả cho nó so

với số dư bình quân của nguồn (nhóm nguồn) đó trong khoảng thời gian)

Lãi suất này cho thấy xu hướng thay đổi lãi suất của nguồn, mức độ thay đổi

mỗi nguồn, sự kết hợp giữa lãi suất cá biệt và tỷ trọng mỗi nguồn; nó cũng cho thấy

những nguồn đắt tương đối (lãi suất cá biệt > lãi suất bình quân) và các nguồn rẻ

tương đối (lãi suất cá biệt < lãi suất bình quân). Ngoài ra, lãi suất bình quân đóng vai

trò quan trọng trong việc xác định chênh lệch lãi suất (phản ánh khả năng sinh lời của

ngân hàng). Điều này rất có ý nghĩa đối với hoạch định chiến lược nguồn vốn.

Với mỗi nguồn khác nhau, tỷ lệ có thể đầu tư vào các tài sản là khác nhau do

đó tỷ lệ dự trữ bắt buộc khác nhau. Để có thể đánh giá chi phí cho một nguồn hay



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



SV: Bùi Thị Thanh Hòa



15

Khóa luận tốt nghiệp



15

Khoa: Tài chính ngân hàng



nhóm nguồn ngân hàng căn cứ vào Tỷ lệ chi phí nguồn và Tỷ lệ chi phí hoà vốn

bình quân cho nguồn tài trợ từ bên ngoài.

Tỷ lệ chi phí

∑(chi phí trả lãi + chi phí phi lãi + Lợi nhuận trước thuế)

=

nguồn

∑ Tài sản sinh lời

Tỷ lệ chi phí hoà vốn bình quân cho

∑(Chi phí trả lãi + chi phí phi lãi)

=

nguồn tài trợ từ bên ngoài

∑ Tài sản sinh lời

Nguồn vốn của ngân hàng không chỉ đa dạng về loại hình, đối tượng gửi mà

các thành phần của nó có thời hạn rất khác nhau vì thế phản ứng với sự thay đổi lãi

suất cũng khác nhau. Đó là Mức độ nhạy cảm của nguồn huy động với lãi suất.

Nguồn tiền gửi trên tài khoản giao dịch nhìn chung ít nhạy cảm với lãi suất hơn,

ngược lại tiền gửi tiết kiệm của dân cư là nguồn có phản ứng mạnh nhất với mỗi sự

thay đổi của lãi suất. Vì vậy ngân hàng dựa vào phân tích độ nhạy cảm của từng

nguồn (nhóm nguồn) với lãi suất cụ thể để ấn định hệ thống lãi suất phù hợp với

từng giai đoạn.

1.3.2.2. Một số chỉ tiêu liên quan đến các loại rủi ro huy động vốn

a, Rủi ro lãi suất:

Rủi ro lãi suất phụ thuộc vào sự tương quan giữa độ nhạy cảm lãi suất của việc

sử dụng vốn với độ nhạy cảm lãi suất của huy động vốn. Rủi ro này làm thu nhập từ

lãi ròng của ngân hàng giảm xuống (chi phí trả lãi > chi phí thu từ lãi).

Để phân tích rủi ro lãi suất có rất nhiều mô hình được áp dụng, trong đó mô

hình được sử dụng phổ biến nhất là phân tích khe hở - GAP analysis. Theo phương

pháp này, ngân hàng quản lý thu nhập ròng từ lãi trong ngắn hạn. Rủi ro được xác

định bằng cách tính chênh lệch tài sản và nợ nhạy cảm với lãi suất trong khoảng

thời gian nhất định từ đó có thể tính được mức độ biến động của thu nhập ròng từ

lãi suất thay đổi. Khe hở kỳ hạn (GAP) tương ứng với phần chênh lệch giữa tài sản

nhạy cảm với lãi suất và nợ nhạy cảm với lãi suất.

GAP = Tài sản nhạy cảm với lãi suất - Nợ nhạy cảm với lãi suất

Sử dụng những thông tin về GAP để phân tích độ nhạy cảm với lãi suất, từ phân

tích độ nhạy cảm với lãi suất các nhà quản lý có thể điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn cần

huy động sao cho đảm bảo có khe hở tích cực nhằm tăng thu nhập tiền lãi ròng.



b, Rủi ro thanh khoản

Tính thanh khoản của nguồn vốn được đo bằng khả năng tìm kiếm nguồn

vốn mới với chi phí và thời gian nhỏ nhất. Đối với các ngân hàng phân tích tính

GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



SV: Bùi Thị Thanh Hòa



16

Khóa luận tốt nghiệp



16

Khoa: Tài chính ngân hàng



thanh khoản của nguồn vốn đang trở thành trọng tâm quản lý nguồn vốn. Sở dĩ như

vậy là vì khả năng rủi ro thanh khoản rất dễ xảy ra. Rủi ro thanh khoản tức là ngân

hàng mất khả năng chi trả cho các nguồn huy động từ bên ngoài.

Tỷ lệ quỹ đảm bảo khả



Dự trữ đảm bảo khả năng thanh toán . 100%

Tổng vốn huy động



năng thanh toán

Các ngân hàng thương mại chấp hành tỷ lệ này nhằm đảm bảo an toàn cho các

khoản huy động. Ngân hàng nào có tỷ lệ này đúng theo quy định chứng tỏ ngân

hàng đó rất coi trọng công tác huy động vốn, bởi vì bên cạnh huy động vốn – mục

tiêu của ngân hàng thì việc đảm bảo an toàn cho khách àng, tạo được tâm lý yên tâ,

cho khách hàng khi họ “gửi gắm” tiền cho ngân hàng.

Sở dĩ các ngân hàng phải chấp hành tỷ lệ này vì không phải nguồn huy động

nào cũng có tính ổn định, các ngân hàng phải có khả năng thanh toán để đảm bảo

cho các nhu cầu rút tiền mặt bất thường của khách hàng mà không ảnh hưởng đến

sự ổn định của nguồn vốn kinh doanh, đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh

của ngân hàng.

Có thể thấy các nguồn dài hạn như tiền gửi tiết kiệm, có kỳ hạn ổn định ít bị

rủi ro thanh khoản hơn các nguồn ngắn hạn nhất là tiền gửi thanh toán.... Để hạn

chế, quản lý rủi ro thanh khoản căn cứ vào tính thanh khoản của nguồn tuỳ thuộc rất

lớn vào thị trường nợ của mỗi ngân hàng và chính sách tiền tệ được vận hành. Hơn

nữa, sự phát triển của các công cụ nợ sẽ cho phép ngân hàng có nhiều cơ hội tiếp

xúc với các nguồn, đa dạng hoá nguồn vốn huy động để phân tán rủi ro.



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



SV: Bùi Thị Thanh Hòa



17

Khóa luận tốt nghiệp



17

Khoa: Tài chính ngân hàng



CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG

NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH

SÔNG ĐÀ

2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SÔNG ĐÀ

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Agribank Sông Đà

Tên đơn vị: Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Sông

Đà, Tỉnh Hoà Bình - Điện thoại 02183.854020

Địa điểm: Tổ 11- Phường Hữu Nghị - Tp Hoà Bình - Tỉnh Hoà Bình

Năm 1992

Ngày 01/12/1992 cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước. Nền

kinh tế chuyển đổi từ bao cấp sang cơ chế thị trường. Nắm bắt được sự chuyển đổi

đó và cũng để mở rộng thêm mạng lưới hoạt động của mình NHNo&PTNT Tỉnh

Hoà Bình được phép của NHNo&PTNT Việt Nam đã thành lập nên Phòng Giao

dịch Sông Đà, trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh, với mục đích là phục vụ Nhân dân bờ

trái Sông đà và cán bộ, công nhân viên xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.

Về cơ cấu tổ chức khi mới thành lập gồm: Một trưởng phòng Giao dịch phụ

trách chung, một phó phòng, một tổ tín dụng, một tổ kế toán .

Về mạng lưới hoạt động gồm: 1 phòng Giao dịch trung tâm, 2 quỹ tiết kiệm số

3 và số 6. Hai quỹ tiết kiệm này chủ yếu thu chi tiết kiệm, không thực hiện cho vay,

hoặc các dịch vụ khác.

Năm 1996

Năm 1996 để nâng cao chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Giao dịch

Sông Đà được đổi tên thành Ngân hàng liên xã Sông Đà cấp 4 loại V, lĩnh vực phục

vụ chủ yếu vẫn là Nông nghiệp, Nông thôn, nhưng chức năng ,nhiệm vụ đã được

mở rộng hơn tới các doanh nghiệp, các tổ chức và các thành phần kinh tế.

Ngân hàng Sông Đà được sự chỉ dạo của NHNo&PTNT Tỉnh Hoà Bình đã

mạnh dạn thay đổi cơ cấu đầu tư theo sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá nhiều

thành phần. Với phương châm Ngân hàng là người bạn đồng hành của dân, sự thành

công của khách hàng chính là sự thành công của Ngân hàng.



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



SV: Bùi Thị Thanh Hòa



18

Khóa luận tốt nghiệp



18

Khoa: Tài chính ngân hàng



Từ năm 2007 đến nay

Năm 2007 nền kinh tế của Việt Nam phát triển mạnh mẽ. Cùng với sự đi lên

của đất nước, kinh tế của tỉnh Hoà Bình nói chung, khu vực bờ trái Sông Đà nói

riêng cũng có những chuyển biến một cách rõ rệt. Với chính sách mở cửa của Tỉnh

uỷ, Uỷ ban nhân dân Tỉnh, khu vực bờ trái Sông đà đã thu hút được rất nhiều các

nhà đầu tư, hàng loạt cơ quan, xí nghiệp mọc lên, nhu cầu về vốn và các dịch vụ

phát triển mạnh.

Trước tình hình đó NH liên xã Sông Đà một lần nữa được nâng cấp lên thành

Chi hánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Sông Đà cấp II loại V,

với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tương đương Ngân hàng cấp huyện. Đồng thời

sáp nhập NHNo&PTNT Đồng Tiến thược khu vực bờ phải Sông Đà.

Mạng lưới hoạt động gồm: 1 Ngân hàng trung tâm tại phường Hữu Nghị, 2

phòng giao dịch : PGD Đồng Tiến và PGD Hữu Nghị.

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ cơ bản:

Chức năng:

Chi nhánh NHNo&PTNT Sông Đà với chức năng trực tiếp quản lý hoạt động

kinh doanh trên địa bàn, theo phân cấp của NHNo&PTNT Thành phố Hòa Bình,

tỉnh Hoà Bình.

Các chức năng thực hiện gồm: chức năng tín dụng, kế toán, thanh toán, quản

lý tiền mặt, bảo lãnh, bảo hiểm …

Nhiệm vụ:

Nghiên cứu, phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động tiền tệ, tín dụng, đề ra

kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch Tỉnh giao và kế hoạch phát triển kinh tế,

xã hội của địa phương.

NHNo & PTNT Sông Đà đã thực hiện các nhiệm vụ NHNo Tỉnh giao như:





Huy động vốn

Khai thác vốn bằng các hình thức như: tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán

cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong nước; Phát hành chứng

chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu Ngân hàng theo qui định của Ngân hàng Nông

Nghiệp; Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn uỷ thác của Chính phủ, chính quyền

địa phương và các tổ chức kinh tế, các cá nhân trong nước và nước ngoài theo qui

định của NHNo&PTNT.



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



SV: Bùi Thị Thanh Hòa



19

Khóa luận tốt nghiệp



19

Khoa: Tài chính ngân hàng







Cho vay:

Cho vay ngắn hạn, trung, dài hạn bằng VND đối với tổ chức kinh tế, cá nhân,

hộ gia đình, thuộc mọi thành phần kinh tế.



Kinh doanh dịch vụ: kinh doanh một số dịch vụ như: thu – chi tiền mặt

chuyển tiền cho các tổ chức cá nhân trong nước và nước ngoài, thu - đổi ngoại

tệ, bảo lãnh dự thầu, khai thác bảo hiểm …

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Agribank chi nhánh Sông Đà

Mô hình tổ chức của NHNo&PTNT Chi nhánh Sông Đà:

Sơ đồ 1: bộ máy tổ chức của Ngân hàng NNo&PTNT Chi nhánh Sông Đà

Gi¸m ®èc



P. Gi¸m ®èc



P. Gi¸m ®èc



TÝn dông



KÕ to¸n



PGD. H÷U NghÞ



PGD. ®ång tiÕn



Gi¸m ®èc



P.Gi¸m ®èc



Gi¸m ®èc



P.Gi¸m ®èc



TÝn dông



KÕ to¸n



TÝn dông



KÕ to¸n



(Nguồn Văn bản hành chính NHNo&PTNT tỉnh Hòa Bình)

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Sông Đà được xây dựng theo

kiểu trực tuyến chức năng. Đây là kiểu tổ chức phổ biến trong các doanh nghiệp

nóichung và trong hệ thống tổ chức tín dụng hiện nay.

Tính đến đầu năm 2008, tổng số cán bộ, nhân viên là của Chi nhánh NHNo &

PTNT Sông Đà là 35 người: Trình độ đại học 30 cán bộ, cao đẳng 1 cán bộ, trung

cấp 1 cán bộ. Cơ cấu này bao gồm các bộ phận chức năng sau:



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



SV: Bùi Thị Thanh Hòa



20

Khóa luận tốt nghiệp















20

Khoa: Tài chính ngân hàng



Ban Giám đốc:

Một giám đốc phụ trách chung kiêm phụ trách chung về kế hoạch, tổ chức.

Một phó giám đốc phụ trách kinh doanh,tín dụng, công đoàn.

Một phó giám đốc phụ trách kế toán.

Các phòng ban:

Phòng kế toán: Quản lý thu – chi tiền mặt, huy động vốn, nhận tiền gửi tiết

kiệm, tiền gửi tài khoản, giám sát các nguồn vốn, khai thác và sử dụng nguồn

vốn có hiệu quả, quản lý tài sản của cơ quan…

Phòng tín dụng: Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, kiểm tra thẩm

định các món vay theo đúng pháp luật và qui định của nghành, thực hiện phân

tích tài chính, chất lượng tín dụng để kịp thời điều chỉnh, ngăn chặn rủi ro phát sinh,

theo dõi, đôn đốc thu hồi nợ xấu,…

2.1.4. Khái quát hoạt động kinh doanh của AGRI – chi nhánh Sông Đà giai

đoạn 2009 – 2011

Thực hiện chỉ đạo của NHNo &PTNT Tỉnh Hoà Bình , định hướng phát triển

kinh tế của UBND Tỉnh. Chi nhánh NHNo & PTNT Sông Đà đã tập chung tự lo

vốn để phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh của mình .

Xuất phát từ tình hình thực tế địa phương, Chi nhánh NHNo & PTNT Sông

Đà đã mở rộng và đa dạng hoá mạng lưới huy động vốn, chú trọng khai thác nguồn

vốn nhàn rỗi trong dân cư tại địa phương. Thường xuyên nghiên cứu thị trường vốn.

2.1.4.1 Hoạt động huy động vốn của NHNo&PTNT chi nhánh Sông Đà

Bảng 1: Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT chi nhánh Sông Đà

Đơn vị: triệu đồng

Năm 2010



Chỉ tiêu



Năm 2011



Tỷ

Số tiền



trọng



Tỷ

Số tiền



%

Tổng

nguồn



2,445,988



100



1.770.578



72,39



vốn

Tổng vốn

huy động



Năm 2012



trọn



Tỷ

Số tiền



g%

2,463,67

7

1.798.46

9



100



73,0



9

1.849.57

2



2012/2011



Số



Tỷ lệ



Số



Tỷ lệ



tiền



%



tiền



%



100



17.689



0,72



47.622



1,93



73,65



27.891



1,57



51.103



2,84



trọng

%



2,511,29



Năm 2011/2010



(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010, 2011, 2012 của Agribank Sông Đà)

Hoạt động huy động vốn là khâu rất quan trọng, là một trong những yếu tố đầu

vào quyết định kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng, điểu này được thể hiện rõ nét ở

việc tổng vốn huy động của ngân hàng luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng

GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



SV: Bùi Thị Thanh Hòa



21

Khóa luận tốt nghiệp



21

Khoa: Tài chính ngân hàng



nguồn vốn, cụ thể năm 2010 vốn huy động chiếm 72,39% tổng nguồn vốn, năm

2011 là 73% và năm 2012 là 73,65%.

Tình hình huy động vốn ở ngân hàng được đánh giá là khá ổn định với tổng

vốn huy động được tăng đều qua từng năm. Cụ thể tổng vốn huy động được trong

năm 2011 là 1.798.469 triệu đồng, tăng 27.891 triệu đồng so với năm 2010 tương

ứng với 1,57%. Đến năm 2012 huy động được 1.849.572 triệu đồng, mức tăng đã

tăng lên, tăng 51.103 triệu đồng ứng với 2,84% so với năm 2011. Tuy nhiên tốc độ

tăng trưởng không đều trong năm, nguồn vốn tăng chủ yếu vào thời gian 6 tháng

cuối năm. Nguồn vốn bình quân/1 cán bộ đạt xấp xỉ 3,8 tỷ đồng.

2.1.4.2. Hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh Sông Đà

Bảng 2: Tình hình dư nợ của Agribank Sông Đà năm 2010, 2011, 2012)

(Đơn vị: triệu đồng; Tỷ trọng,

tỷ lệ: %)

Chỉ tiêu



Năm 2010

Số tiền



Năm 2011



Tỷ



Số tiền



trọng

Tổng dư nợ



1453.791



100



Năm 2012



Tỷ



Số tiền



trọng

1460.781



100



Năm 2011/2010



Tỷ



Số tiền



Năm



Tỷ lệ



2012/2011

Số tiền Tỷ lệ



lệ

1482.62



100



6.990



4,55



21.843



1,50



446.566



30,1



-102786



-



-



-8,06



109.776



17,46

12,69



39.144

60.987



6,25



4

1.Theo thành

phần kinh tế

Cá nhân



588.496



Doanh nghiệp



40,4



865.295



8

59,5



485.710



33,2



975.071



5

66,7



1036.05



2

69,8



5



8



8



1138.240



77,9



1187.28



80,0



148.935



15,05



49.045



4,31



322.541



2

22,0



5

295.339



8

19,9



-141.945



-



-



-8,43



30,56



27.202



2

2. Theo thời

gian

Ngắn hạn



989.305

464.486



Trung và dài

hạn

3. Theo ngành

Nông nghiệp

Ngành khác



68,0

5

31,9

5



8



2



178.380



12,2



1329.019



90,9



1360.45



91,7



1150.63



645,0



31.437



2,37



1275.411



7

87,7



131.762



8

9,02



6

122.168



6

8,24



9

-



5

-



-9.594



-7,28



1143649



89,67



3



(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010 2011 2012 của Agribank Sông Đà)

Đánh giá về tình hình dư nợ của chi nhánh trong các năm 2010, 2011, 2012



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



SV: Bùi Thị Thanh Hòa



22

Khóa luận tốt nghiệp



22

Khoa: Tài chính ngân hàng



Xét theo thành phần kinh tế:

Dư nợ tín dụng có xu hướng chuyển dần từ cá nhân sang cho doanh nghiệp

qua 3 năm gần đây, tỷ trọng dư nợ cá nhân giảm dần qua từng năm, điều đó cũng rất

phù hợp với xu hướng phát triển chung của cả tỉnh. Các doanh nghiệp tư nhân, công

ty TNHH dần phát triển, cơ sở hạ tầng dần thay thế cho đất canh tác nông nghiệp,

nhu cầu đầu tư và nhu cầu về vốn của doanh nghiệp tăng cao. Cụ thể năm 2011 tăng

109.776 tr đồng ứng với 12,69% so với năm 2010, năm 2012 tăng 60.987 triệu đồng

tức 6,25% so với năm 2011.

Xét theo thời hạn

Tỷ trọng dư nợ chính là dư nợ ngắn hạn, năm 2012 chiếm bình quân 80,08%

trong tổng dư nợ cả năm và có chiều hướng gia tăng trong giai đoạn 2010 – 2012

(tăng từ 68,05% - 80,08%), nguyên nhân của việc tăng tỷ trọng này là do định

hướng của ngân hàng.

Như chúng ta đã biết trong giai đoạn khủng hoảng và hậu khủng hoảng hiện

nay lãi suất huy động biến động không ngừng, cá nhân và các tổ chức không gửi

tiền với kỳ hạn dài, để tránh rủi ro thanh khoản bản thân các ngân hàng cũng phải

cân đối chiến lược cho vay cho phù hợp với quy mô và kỳ hạn huy động và định

hướng giai đoạn này là tập trung, ưu tiên cho vay ngắn hạn và hạn chế cho vay

trung dài hạn.

Xét theo ngành nghề kinh tế

Đây là điều rất đáng nói ở chi nhánh. Tỷ trọng và số dư nợ tăng mạnh trong

năm 2010, 2011. Cụ thể năm 2011 dư nợ cho nông nghiệp là 1.329.019 triệu đồng

chiếm 90,98% tổng dư nợ, tăng 1.150.639 triệu ứng với 645,05% so với năm 2010.

Lý do cho sự tăng trưởng mạnh trong 2 năm này đó là: cơ cấu ngành nông nghiệp

nông thôn đã có sự thay đổi, một số ngành nghề trước đây là của thương mại dịch

vụ và cho vay đời sống đã được tính sang cho vay nông nghiệp nông thôn, khiến dư

nợ trong năm 2011 được bổ sung thêm một lượng rất lớn. Mặt khác, Hòa Bình vốn

là một tỉnh miền núi, lấy sản xuất nông nghiệp phát triển nông thôn làm mục tiêu

phát triển chính cho toàn tỉnh, ngân hàng NNo&PTNT luôn ưu tiên cho vay nông

nghiệp, tạo điều kiện cho bà con và các doanh nghiệp phát triên nông thôn tỉnh.



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



SV: Bùi Thị Thanh Hòa



23

Khóa luận tốt nghiệp



23

Khoa: Tài chính ngân hàng



Chính vì vậy, dư nợ trong ngành nông nghiệp đã có sự thay đổi đáng kể trong

những năm vừa qua.

2.1.4.3. Một số hoạt động dịch vụ khác của NHNo&PTNT chi nhánh Sông Đà

Nghiệp vụ mua bán ngoại tê:

Doanh số mua bán ngoại tệ năm 2011 đạt 1.009.186 USD, trong đó:

+ Doanh số mua vào: 506.563 USD

+ Doanh số bán ra: 502.623 USD

Hoạt động dịch vụ

- Dịch vụ thanh toán chuyển tiền điện tử trong và ngoài tỉnh:

+ Lệnh chuyển tiền đi: 1.956 tỷ đồng

+ Lệnh chuyển tiền đến: 1.977 tỷ đồng

Phí thu được từ hoạt động dịch vụ đạt 2.051 triệu đồng, chiếm tỷ trọng

2,8%/tổng thu, tăng 544 triệu đồng so với năm 2010 ( tăng 36,1% )

- Công tác phát triển sản phẩm mới

+ Dịch vụ bảo hiểm: Doanh số bán bảo hiểm đến 31/12/2010 đat: 226 triệu

đồng (trong đó: doanh số bán bảo hiểm BATD đạt 156 triệu đồng, doanh số bán bảo

hiểm ô tô, xe máy đạt 70 triệu đồng) giảm 84 triệu đồng so với năm trước (giảm

27%) Hoa hồng thu được từ dịch vụ bảo hiểm năm 2011 là 37 triệu đông.

- Thẻ ATM: Trong năm phát hành được 2.011 thẻ, số thẻ đang lưu hành:

4.021thẻ

Số dư tài khoản thẻ đến 31/12/2011: 6.777 triệu đồng ( bình quân 1,7tr/thẻ )

Phí thu được từ dịch vụ thẻ: 54 triệu đồng

- Dịch vụ thu hộ tiền bán vé máy bay đạt 127 triệu đồng.

- Thấu chi qua tài khoản tiền gửi của khách hàng đạt 1.048 triệu đồng, tăng

304 triệu đồng so với trước ứng với 40,9 %.

2.2. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU VỀ HUY ĐỘNG

VỐN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CHI NHÁNH SÔNG ĐÀ

2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

2.2.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Phỏng vấn chuyên gia.

Bước 1: Thiết kế phiếu phỏng vấn



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



SV: Bùi Thị Thanh Hòa



24

Khóa luận tốt nghiệp



24

Khoa: Tài chính ngân hàng



Phiếu phỏng vấn được thiết kế gồm 10 câu hỏi trong đó có 8 câu hỏi trắc

nghiệm và 2 câu hỏi mở

Bước 2: Lựa chọn đối tượng phỏng vấn

Đối tượng phỏng vấn là những chuyên gia trong lĩnh vực tài chính ngân hàng,

giám đốc, phó giám đốc, nhân viên tại Agribank Sông Đà.

- Số lượng: 15

- Độ tuổi: 25-50

- Tỷ lệ Nam/Nữ: 5:10

- Thâm niên công tác trong ngành ngân hàng: >5 năm.

Bảng 3: Danh sách đối tượng tham gia phỏng vấn.

STT

Tên

1

Phùng Văn Hải

2

Nguyễn Thị Minh Nguyệt

3

Đặng Thị Ngọc

4



Trần Xuân Sơn



Chức vụ



Độ tuổi

50

40

42



Giám Đốc

Phó giám đốc

Phó giám đốc

Trưởng phòng Tín Dụng



35



5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15



Nguyễn Thị Hoa

Trưởng phòng Kế Toán

45

Nguyễn Thị Mai Anh

Phó phòng Tín Dụng

45

Nguyễn Thị Hằng

Phó phòng Kế Toán

30

Đào Thu Ngân

Giao dịch viên

29

Vũ Hoàng Long

Giao dịch viên

27

Nguyễn Thị Thắm

Giao dịch viên

28

Nguyễn Thị Khuyến

Giao dịch viên

48

Nguyễn Thị Hòa

Cán bộ tín dụng

46

Cao Chí Minh

Cán bộ tín dụng

37

Đặng Nhật Huy

Cán bộ tín dụng

34

Đào Thu Hằng

Cán bộ tín dụng

35

Bước 3: Thực hiện phỏng vấn: Các câu hỏi dành cho các cá nhân được thực

hiện ở các thời điểm khác nhau, nội dung xoay quanh vấn đề huy động vốn của

ngân hàng.

Bước 4: Tổng hợp kết quả

2.2.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp có được từ nguồn dữ liệu nội bộ của ngân hàng kết hợp với

các dữ liệu kết hợp với các dữ liệu bên ngoài như: sách, báo, tạp chí ngân hàng,

thương mại điện tử, internet, tài liệu của các cơ quan nghiên cứu, phương tiện

truyền thông báo giới. Cụ thể:

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ 2010 – 2012, báo cáo chi tiết về các

yếu tố có liên quan đến các chỉ số tài chính như: cơ cấu nguồn vốn,vốn huy động…

+ Các tài liệu về đối tác của ngân hàng: khách hàng, thị trường, …

+ Các tài liệu về kế hoạch, phương hướng phát triển của ngân hàng trong giai

đoạn tới

+ Các thông tin trên báo, tạp chí chuyên ngành, truyền hình, mạng internet…

GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



SV: Bùi Thị Thanh Hòa



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (59 trang)

×