1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (394.83 KB, 46 trang )


20



Khóa luận tốt nghiệp



20



GVHD: TS.Nguyễn Thị Minh Hạnh



2.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội chi nhánh

Hai Bà Trưng.

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội chi

nhánh Hai Bà Trưng.

Ngân hàng TMCP Quân Đội được thành lập ngày 14/9/1994 theo giấy phép hoạt

động số 0054/NH-GP do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp và quyết định 00374/GP-UB

của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội, với số vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng. Sau

nhiều lần tăng vốn hiện nay vốn điều lệ của MB là 10.000 tỷ đồng, MB có mạng lưới bao

phủ rộng khắp cả nước với Hội sở chính tại Thành phố Hà Nội, 01 Sở giao dịch, 1 chi

nhánh tại Lào, 138 chi nhánh và các điểm giao dịch tại 24 tỉnh và thành phố trên cả nước

với hơn 3.000 cán bộ nhân viên.

Để đáp ứng cho sư phát triển nhanh chóng của mình, Ngân hàng TMCP Quân Đội

liên tục mở rộng các chi nhánh, ngày 2 tháng 4 năm 2007, Ngân hàng TMCP Quân đội chi

nhánh Hai Bà Trưng được thành lập chính thức theo quyết định của Ngân hàng TMCP

Quân đội và giấy phép đăng kí hoạt động kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp.

Tên đơn vị: Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Hai Bà Trưng.

Địa chỉ: Số 29 - Lê Đại Hành - Q. Hai Bà Trưng - Hà Nội.

Điện thoại: 04.3974.7100



Fax: 04.3974.7104



Trong những năm qua, Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Hai Bà Trưng luôn

chứng tỏ là một chi nhánh phát triển bền vững, đạt hiệu quả kinh doanh cao. Những thành

công mà chi nhánh đã đạt được, đặc biệt trong hoạt động tín dụng đã góp phần tích cực vào

sự phát triển kinh tế thủ đô, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh chung của toàn hệ

thống Ngân hàng TMCP Quân Đội.

2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội chi nhánh

Hai Bà Trưng.



-



Chức năng cơ bản của chi nhánh.

Thực hiện các hoạt động huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn dưới hình thức tiền





-



gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi.

Thực hiện các hoạt động cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn.

Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá .

Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, thanh toán và các dịch vụ khác.

Nhiệm vụ cơ bản của chi nhánh.

Phấn đấu trở thành chi nhánh cấp 1 hoạt động hiệu quả đem lại lợi nhuận tối ưu cho ngân



-



hàng.

Đáp ứng nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên địa bàn.



20



SV: Nguyễn Thanh Thảo



Khoa: Tài chính ngân hàng



21



21



Khóa luận tốt nghiệp

-



GVHD: TS.Nguyễn Thị Minh Hạnh



Thâm nhập và khai thác hiệu quả các thế mạnh của quận, như thế mạnh về sự phát triển lâu

đời cũng như số lượng đông đảo các doanh nghiệp trên địa bàn quận.

2.1.3. Mô hình tổ chức quản lý của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội chi nhánh

Hai Bà Trưng.

Mô hình hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Hai Bà

Trưng bao gồm ban giám đốc và 5 phòng ban khác nhau được thể hiện qua sơ đồ.

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Hai Bà Trưng.

GIÁM ĐỐC



Phó giám đốc



Phó giám đốc



Phòng khách hàng cá nhân

Phòng kế toán dịch vụ khách hàng

Phòng khách hàng doanh nghiệp

Phòng quản lý tín dụng hành chính tổ chức

Phòng



Bộ phận kinh doanh



Bộ phận hỗ trợ



(Nguồn: Phòng hành chính tổ chức Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Hai Bà

Trưng)

-



Giám đốc:

Là người chịu trách nhiệm cao nhất về mọi mặt hoạt động của kinh doanh của ngân

hàng. Giám đốc điều hành tất cả hoạt động của ngân hàng, thực hiện công tác đối ngoại,

ngoại giao.



-



Phó giám đốc:

Giúp giám đốc quản lý các bộ phận trong ngân hàng, chịu trách nhiệm trước giám đốc

và pháp luật về quyết định của mình, thay mặt giám đốc điều hành công việc khi giám đốc uỷ

quyền, bàn bạc và tham gia ý kiến với giám đốc trong thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng.



-



Phòng khách hàng doanh nghiệp :

Chức năng chính của phòng là liên hệ với khách hàng, thu thập các hồ sơ cần thiết

của khác hàng và thực hiện việc đánh giá sơ bộ về khách hàng, cung cấp cho phòng quản

21



SV: Nguyễn Thanh Thảo



Khoa: Tài chính ngân hàng



22



22



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS.Nguyễn Thị Minh Hạnh



lý tín dụng những thông tin cần thiết về khách hàng, chịu trách nhiệm nghiên cứu và phát

triển các dịch vụ khách hàng, đồng thời tạo dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng cũ,

xây dựng mối quan hệ với khách hàng mới.

-



Phòng khách hàng các nhân:

Chức năng chính là quan hệ với khách hàng, thu thập và xử lí sơ bộ về khách hàng,

cung cấp cho phòng quản lý tín dụng những thông tin cần thiết về khách hàng, chịu trách



-



nhiệm nghiên cứu và phát triển các dịch vụ cho khách hàng.

Phòng kế toán dịch vụ khách hàng :

Chức năng chính của phòng kế toán là hằng ngày cập nhập các thông tin về tình

hình giao dịch và hoạt động xuất nhập quỹ của ngân hàng, theo dõi sự biến động về nguồn



-



vốn và hạch toán kinh tế theo pháp lệnh kế toán và thống kê.

Phòng quán lý tín dụng:

Chức năng chính của phòng quản lý tín dụng là nhận hồ sơ từ phòng khách hàng cá

nhân và khách hàng doanh nghiệp, thực hiện công tác thẩm định cho khách hàng. Thực



-



hiện cho vay, bảo lãnh và đầu tư các dự án, các doanh nghiệp, cá nhân.

Phòng hành chính tổ chức:

Chức năng chính là xây dựng chương trình công tác hàng tháng, đôn đốc việc thực

hiện chương trình đã được giám đốc chi nhánh phê duyệt, phục vụ công tác hành chính.

Làm công tác tham mưu cho lãnh đạo trong việc tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực, đãi

ngộ cán bộ nhân viên, nghiên cứu sắp xếp cơ cấu nguồn nhân lực.

2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội

chi nhánh Hai Bà Trưng.

Những năm gần đây, nền kinh tế thế giới cũng như Việt Nam gặp nhiều khó khăn,

lạm phát tăng cao, đặc biệt năm 2012 là năm có nhiều dấu ấn quan trọng đối với ngành

ngân hàng khi mà nợ xấu gia tăng, tái cấu trúc ngân hàng diễn ra mạnh mẽ…ảnh hưởng

lớn đến hoạt động kinh doanh của các ngân hàng. Tuy nhiên với sự cố gắng và nỗ lực

không ngừng của tập thể ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên của Ngân hàng TMCP Quân Đội

chi nhánh Hai Bà Trưng đã đem đến cho chi nhánh những kết quả đáng nể, sản phẩm dịch

vụ của ngân hàng dần trở lên thân quen hơn với khách hàng. Chi nhánh đã góp phần vào

khẳng định được vị thế của ngân hàng Quân Đội trong hệ thống các NHTM của Việt Nam.

Dưới đây là kết quả mà chi nhánh đã đạt được trong 3 năm 2010 - 2012.

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Quân Đội chi nhánh Hai bà Trưng trong 3 năm 2010 - 2012.

Chỉ tiêu



Năm 2010



Năm 2011



Năm 2012



Số tiền

(trđ)



Số tiền

(trđ)



Số tiền

(trđ)



Chênh lệch

2011-2010

Số tiền

Tỷ lệ

(trđ)

(%)



Chênh lệch

2012-2011

Số tiền

Tỷ lệ

(trđ)

(%)



22



SV: Nguyễn Thanh Thảo



Khoa: Tài chính ngân hàng



23



23



Khóa luận tốt nghiệp

1. Doanh thu

2. Chi phí

3. Lợi nhuận



GVHD: TS.Nguyễn Thị Minh Hạnh



174418.6

114189.1

60229.5



196220.9

135870.9

60350



237425.5

173896.8

63528.7



21802

21682

120.5



12.5

19.0

0.2



41204.6

38025.9

3138.7



21.0

28.0

5.27



45172.1



45262.5



47646.5



90.4



0.2



2384



5.27



trước thuế

4. Lợi nhuận sau



thuế

5. ROA (%)

1.64

1.37

1.42

-0.27

0.05

6. ROE (%)

20.11

19.74

21.35

-0.37

1.61

(Nguồn: Báo cáo tổng kết của Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Hai Bà Trưng)

Từ số liệu kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh ở trên, ta có thể thấy:

-



Doanh thu của chi nhánh hàng năm tăng. Năm 2011 doanh thu tăng 21802 triệu đồng (tăng

12.5%). Năm 2011 có nhiều diễn biến phức tạp về tình hình kinh tế. Giá hàng hóa, giá

vàng tăng cao, tỷ giá ngoại tệ có nhiều biến động, lạm phát, lãi suất tăng cao đã trực tiếp

ảnh hưởng đến hoạt động của các NHTM, vì lẽ đó mà doanh thu năm 2011 của chi nhánh

chỉ tăng 12.5%. Tuy nhiên bước sang năm 2012, một năm nền kinh tế không mấy khả

quan, đặc biệt hơn là phần lớn các nhà băng đều sụt giảm lợi nhuận, thậm chí giảm mạnh;

tín dụng tăng trưởng thấp, thậm chí âm, trong khi nợ xấu lại tăng cao, thì doanh thu của

ngân hàng MB nói chung cũng như chi nhánh Hai Bà Trưng nói riêng lại tăng cao (tăng

41204.6 triệu đồng, tăng 21%). Đây là sự kiện bất ngờ đối với ngành ngân hàng. Với mức

doanh thu tăng mạnh như vậy, lợi nhuận của chi nhánh cũng tăng đáng kể, năm 2012 lợi

nhuận sau thuế tăng 2384 triệu đồng (tăng 5.27%), trong khi đó lợi nhuận năm 2011 chỉ

tăng 90.4 triệu đồng (tăng 0.2%). Sở dĩ có được điều này là do chi nhánh đã không ngừng

nỗ lực, phấn đấu, nắm cơ hội đẩy mạnh tín dụng trong năm 2012 với chiến lược phát triển



-



bền vững và cắt giảm tối thiểu chi phí phi lãi của ngân hàng.

Các chỉ tiêu tỷ lệ sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

cũng có những biến động tương ứng với thay đổi của lợi nhuận chi nhánh đạt được qua các

năm.

Năm 2010, ROA của chi nhánh đạt 1.64%, song bước sang năm 2011 chỉ còn

1.37% (giảm 0.27%) do lợi nhuận sau thuế chỉ tăng nhẹ, trong khi đó tổng tài sản của chi

nhánh tăng với tốc độ lớn hơn. Sang đến năm 2012 tổng tài sản, cũng như lợi nhuận của

chi nhánh đều tăng trưởng tốt, đặc biệt lợi nhuận sau thế năm 2012 tăng mạnh khiến tỷ lệ

sinh lời trên tổng tài sản chủa chi nhánh theo đó tăng lên đạt 1.42% (tăng 0.05%).

Có thể thấy các chỉ số ROA, ROE của chi nhánh tuy có sự biến động song với tình

hình hiện nay cho thấy ngân hàng chi nhánh phát triển khá vững mạnh. Tỷ lệ sinh lời trên

một đồng vốn chủ sở hữu cao so với toàn ngành, năm 2012 đạt 21.35% (tăng 1.61%). Như

vậy thu nhập mà các cổ đông có được từ việc đầu tư vào ngân hàng là khá cao và ổn đinh.



23



SV: Nguyễn Thanh Thảo



Khoa: Tài chính ngân hàng



24



Khóa luận tốt nghiệp



24



GVHD: TS.Nguyễn Thị Minh Hạnh



Từ những chỉ tiêu trên, ta dễ dàng thấy được sự hiệu quả trong quản lý kinh doanh

của chi nhánh trong những năm qua và sự phát triển ổn định, bền vững của chi nhánh.

2.2. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu.

2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu.

Khóa luận sử dụng hai nguồn dữ liệu cơ bản để phân tích đó là dữ liệu sơ cấp và dữ

liệu thứ cấp. Trong đó để tiếp cận với nguồn dữ liệu sơ cấp thì em đã phương pháp tiếp cận

là phỏng vấn. Với nguồn dữ liệu thứ cấp, em sử dụng phương pháp thu thập thông tin, số

liệu từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần

Quân Đội chi nhánh Hai Bà Trưng, thông tin trên các trang web kinh tế, tài chính-ngân

hàng…Cụ thể:

2.2.1.1. Thu thập dữ liệu sơ cấp.

Nhằm thực hiện mục tiêu nghiên cứu hoạt động huy động vốn của Ngân hàng

TMCP Quân Đội chi nhánh Hai Bà Trưng, khóa luận đã sử dụng phương pháp phỏng vấn

để thu thập dữ liệu sơ cấp về tình hình hoạt động huy động vốn của chi nhánh.

Phương pháp phỏng vấn được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Lựa chọn đối tượng để phỏng vấn.

Đối tượng tham gia phỏng vấn là cán bộ nhân viên trong ngân hàng. Cụ thể là

trưởng phòng khách hàng doanh nghiệp, trưởng phòng khách hàng cá nhân, 1 nhân viên

phòng quản lý tín dụng, 1 nhân viên trong bộ phận kinh doanh của phòng khách hàng

doanh nghiệp và 1 giao dịch viên.

Bước 2: Thiết kế các câu hỏi phỏng vấn.

Có 5 câu hỏi được đưa ra để phỏng vấn, các câu hỏi này xoay quanh vấn đề huy

động vốn của chi nhánh như các chính sách huy động vốn, khó khăn trong công tác huy

động vốn, giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn.

Bước 3: Thực hiện phỏng vấn.

Những câu hỏi được đưa ra cho các đối tượng phỏng vấn vào thời gian giải lao. Sau

3 ngày tiến hành phỏng vấn, tiến hành tổng hợp, ghi chép lại đầy đủ các câu trả lời của các

đối tượng được phỏng vấn

Bước 4. Tổng kết kết quả phỏng vấn.

Từ những dữ liệu thu được trong quá trình phỏng vấn, em chọn lọc các câu trả lời

có ý tương đồng để phân vào một nhóm, các dữ liệu được tổng hợp một cách đầy đủ, ngắn

gọn và lập thành một bảng tổng kết kết quả phỏng vấn.

2.2.1.2. Thu thập dữ liệu thứ cấp.

24



SV: Nguyễn Thanh Thảo



Khoa: Tài chính ngân hàng



25



Khóa luận tốt nghiệp



25



GVHD: TS.Nguyễn Thị Minh Hạnh



Để có được dữ liệu thứ cấp, em sử dụng phương pháp chính đó là thu thấp số liệu,

thông tin từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh, trang web kinh tế, chuyên

ngành, sách báo có liên quan.

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp được thực hiện theo các bước:

Bước 1: Xác định loại thông tin cần thu thập và các nguồn cung cấp thông tin.

-



Thông tin: cơ cấu tổ chức, tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình huy



-



động vốn, hoạt động tín dụng…của chi nhánh trong 3 năm 2010, 2011, 2012.

Nguồn cung cấp thông tin: báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh, nguồn tài liệu từ

phòng tổ chức hành chính, website của ngân hàng Quân Đôi, các web kinh tế…

Bước 2: Tiến hành thu thập thông tin.

Để có những thông tin này, em đã nhờ anh chị trong phòng ban thực tập giúp em

tìm kiếm và xin các số liệu này, một số thông tin số liệu em lấy trên trang web của ngân

hàng, trang web kinh tế.

Bước 3: Tổng hợp thông tin.

Sau khi đã có được các số liệu, em tiến hành phân loại và tổng hợp lại. Các phương

pháp được sử dụng ở đây là phân loại, lập bảng biểu, sơ đồ về bộ máy, tình hình hoạt động

cụ thể của chi nhánh theo một hệ thống trật tự.

Bước 4: Đánh giá, nhận xét từ kết quả thu được.

Từ những số liệu được phân loại, tổng hợp trong các bảng biểu, sơ đồ, em đưa ra

đánh giá, kết luận về tình hình hoạt động, huy động vốn của đơn vị, từ đó chỉ ra những

thành tựu đã đạt được của chi nhánh, cũng như những hạn chế còn tồn tại và đưa ra giải

pháp giải quyết vấn đề tồn tại của chi nhánh.

2.2.2. Phương pháp xử lý dữ liệu.

2.2.2.1. Xử lý dữ liệu sơ cấp.

Sau khi tiến hành phỏng vấn và tổng hợp các câu trả lời từ cán bộ nhân viên tại chi

nhánh em tiến hành chọn lọc, phân loại các câu trả lời thành những nhóm theo phương

pháp thủ công. Dưới đây là kết quả phỏng vấn cán bộ nhân viên chi nhánh được tổng hợp

như sau:

Nội dung phỏng vấn

Hình thức huy động vốn

hiện nay của chi nhánh đã

đa dạng chưa?

Lãi suất huy động của chi

nhánh có linh hoạt không?



Kết quả

20% cho rằng: đã phong phú, đa dạng.

80% cho rằng: đã có nhiều sản phẩm, tuy nhiên vẫn còn có thể bổ

sung những sản phẩm huy động vốn mới.

60% cho rằng: lãi suất huy động của ngân hàng khá linh động, ngày

càng linh hoạt thích ứng với sự biến động của thị trường.

40% cho rằng: Cần phải linh hoạt hơn nữa trong chính sách lãi

suất.

Nguồn nào chiếm tỷ trọng 60% cho rằng: nguồn tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất,

25



SV: Nguyễn Thanh Thảo



Khoa: Tài chính ngân hàng



26



26



Khóa luận tốt nghiệp

lớn nhất trong cơ cấu huy

động vốn của chi nhánh?

Xu hướng biến động của

nguồn này trong thời gian

tới?

Yếu tố nào là trở ngại lớn

nhất trong công tác huy

động vốn của nhi nhánh

hiện nay?



Giải pháp trước mắt, quan

trọng nhất mà chi nhánh

cần thực hiện để nâng cao

hiệu quả hoạt động huy

động vốn?



GVHD: TS.Nguyễn Thị Minh Hạnh



tỷ trọng bình quân thường ở mức 65%-70%. Tuy nhiên tỷ trọng

nguồn này đang có xu hướng giảm dần.

40% cho rằng: nguồn huy động bằng nội tệ chiếm phần lớn, và

đang có xu hướng giảm nhẹ.

40% cho rằng: tình hình biến động phức tạp của kinh tế.

20% cho rằng: ảnh hưởng của những con số về nợ xấu trong

ngành ngân hàng làm giảm uy tín của toàn hệ thống ngân hàng.

20% cho rằng: chính sách lãi suất, chính sách sản phẩm chưa linh

hoạt, đa dạng.

20% cho rằng: tâm lý, thói quen giữa tiền mặt trong nhà của

người dân.

60% cho rằng: cần tiếp tục linh hoạt trong việc đưa ra các mức lãi

suất huy động cạnh tranh.

40% cho rằng: cần triển khai thêm các sản phẩm huy động vốn

mới.



2.2.2.2. Xử lý dữ liệu thứ cấp.

Đối với các số liệu, thông tin trong báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh,

trên sách báo, tạp chí, website…em chọn lọc thông tin cần thiết, lập ra các bảng biểu, sơ đồ

sau đó tiến hành so sánh số liệu giưa các năm rùi đưa ra các nhận xét, kết luận và đề xuất

các hướng giải quyết vấn đề còn tồn tại của chi nhánh.

2.3. Phân tích và đánh giá thực trạng huy động vốn của Ngân hàng thương mại cổ

phần Quân Đội chi nhánh Hai Bà Trưng.

2.3.1. Phân tích thực trạng huy động vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân

Đội chi nhánh Hai Bà Trưng dựa trên dữ liệu sơ cấp.

Từ kết quả tổng hợp các câu trả lời phỏng vấn, ta nhận thấy công tác huy động vốn

tại Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Hai Bà Trưng có một số vấn đề như sau:

-



Công tác huy động vốn của chi nhánh trong 3 năm 2010-2012 khá tốt mặc dù đây là giai

đoạn sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn, nền kinh tế thế giới cũng như kinh tế Việt

Nam có nhiều biến động, có nhiều yếu tố cản trở tới việc huy động vốn như bất ổn kinh tế,

lạm phát, sự đóng băng của thị trường bất động sản, thị trường chứng khoán không mấy



-



khả quan, vv… song chi nhánh vẫn giữ vững và phát triển hoạt động kinh doanh của mình.

Cơ cấu vốn huy động đã có sự thay đổi. Tỷ trọng nguồn tiền gửi có kỳ hạn của chi nhánh

đang có xu hướng giảm, song vẫn là nguồn huy động chủ yếu của chi nhánh với mức tỷ

trọng bình quân từ 65%-70%, giúp chi nhánh thực hiện được những chiến lược kinh doanh

đầu tư ổn định. Thời gian gần đây do những biến động của thị trường người dân có xu hướng

gửi tiền với kỳ hạn ngắn hoặc không kỳ hạn, vì vậy chi nhánh cần tích cực hơn nữa trong

việc đưa ra các chiến lược để có thể thu hút được số tiền lớn nhất từ dân chúng.

26



SV: Nguyễn Thanh Thảo



Khoa: Tài chính ngân hàng



27



Khóa luận tốt nghiệp



27



GVHD: TS.Nguyễn Thị Minh Hạnh



Lượng vốn mà chi nhánh huy động được chủ yếu bằng đồng nội tệ, ngoại tệ có

tăng, nhưng còn tăng chậm. Ở Việt Nam, các giao dịch bằng ngoại tệ còn ít, hơn thế gần

đây đồng nội tệ có xu hướng giảm giá, trong khi đó đồng ngoại tệ khá ổn định, người dân

có xu hướng mua và cất giữ đồng ngoại tệ. Sự chênh lệch quá lớn trong cơ cấu huy động

vốn của các loại tiền tại chi nhánh sẽ gây nhiều bất lợi trong kinh doanh, chi nhánh cần

tăng cường, triển khai đưa ra các sản phẩm huy động đa dạng cho đồng ngoại tệ để tăng tỷ

trọng đồng ngoại tệ trong cơ cấu vốn huy động, nhằm tạo ra cơ cấu vốn huy động của chi

nhánh phù hợp hơn.

-



Chính sách lãi suất của chi nhánh hiện nay khá linh hoạt, các sản phẩm huy động vốn khá

đa dạng, tuy nhiên để đáp ứng nhu cầu của người gửi tiền cũng như ứng phó với những

biến động của nền kinh tế nói chung và những thay đổi của lãi suất trong nước nói riêng,

chi nhánh cần thể triển khai thêm nhiều sản phẩm huy động vốn mới. Sự cạnh tranh ngày

càng gay gắt giữa các ngân hàng, các TCTD với nhau trong chạy đua lãi suất đòi hỏi ngân

hàng phải có những chính sách lãi suất thật linh hoạt vừa cạnh tranh được với các đối thủ,



-



vừa đảm bảo tuân thủ những quy định mà chính phủ và NHNN đề ra.

Trong tình hình như hiện nay, có rất nhiều yếu tố gây ảnh hưởng đến hoạt động huy động

vốn của chi nhánh, trong đó yếu tố quyết định nhất vẫn là sự phát triển của nền kinh tế.

Nền kinh tế phát triển ổn định, sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, lượng tiền nhàn rỗi sẽ

tăng lên, nhu cầu gửi tiền theo đó cũng tăng. Nhưng trong tình hình kinh tế bất ổn như hiện

nay, thì hoạt động huy động vốn sẽ gặp phải nhiều trở ngại, hơn thế vấn đề nợ xấu, tái cấu

trúc trong năm 2011, 2012 đã gây ảnh hưởng không nhỏ tới uy tín của hệ thống ngân hàng.

Vì vậy chính phủ và nhà nước cần có những giải pháp tháo gỡ tình hình khó khăn hiện nay,

sớm lấy lại niềm tin của dân chúng vào hệ thống ngân hàng Việt Nam.

2.3.2. Thực trạng hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân

Đội chi nhánh Hai Bà Trưng từ dữ liệu thứ cấp.

2.3.2.1. Tốc độ tăng trưởng vốn huy động của chi nhánh trong 3 năm 2010-2012.

Là một trong những chi nhánh phát triển ổn định, bền vững, từ khi thành lập đến

nay chi nhánh đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển của ngân hàng Quân Đội. Với sự

nỗ lực và uy tín trong kinh doanh, những năm gần đây tuy kinh tế biến động phức tạp,

nhiều khó khăn song tốc độ tăng trưởng tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng vẫn giữa

được sự ổn định và phát triển.

Bảng 2.2: Quy mô vốn huy động của MB chi nhánh Hai Bà Trưng trong

3 năm 2010-2012.

Năm



Quy mô vốn huy động

(trđ)



Tăng/giảm so với năm trước

Số tuyệt đối (trđ)

Tỷ lệ (%)



27



SV: Nguyễn Thanh Thảo



Khoa: Tài chính ngân hàng



28



Khóa luận tốt nghiệp

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012



28



GVHD: TS.Nguyễn Thị Minh Hạnh



2589778

3134826

545048

21.05

4096557

961731

30.68

(Nguồn: tổng hợp báo cáo tài chính của MB chi nhánh Hai Bà Trưng)



28



SV: Nguyễn Thanh Thảo



Khoa: Tài chính ngân hàng



29



29



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS.Nguyễn Thị Minh Hạnh



Biểu 2.1: Quy mô huy động vốn của MB chi nhánh Hai Bà Trưng trong

3 năm 2010-2012



(Nguồn: tổng hợp báo cáo tài chính của MB chi nhánh Hai Bà Trưng)

Mới ra đời vào năm 2007, còn là một chi nhánh non trẻ trong hệ thống ngân hàng

Quân Đội, nhưng chi nhánh Hai Bà Trưng luôn nỗ lực phấn đấu phát triển. Năm 2011,

kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn, lạm phát tiếp tục tăng cao do sự chưa đồng bộ giữa

các chính sách mà chỉnh phủ đề ra, nợ xấu tăng cao…gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động

huy động vốn của ngân hàng, tuy vậy lượng vốn huy động được năm 2011 của chi nhánh

đạt được là 3134826 triệu đồng, tăng 545048 triệu đồng (tăng 21.05%), mức tăng trưởng

này chưa thực sự cao, song với một chi nhánh còn mới và điều kiện ngoại cảnh như vậy thì

đây đã là thành công lớn của chi nhánh. Năm 2012, tuy lạm phát đã được kiềm chế, nhưng

tăng trưởng chung của nền kinh tế thấp, được đánh giá là thấp nhất trong nhiều năm trở lại

đây, tốc độ tăng trưởng GDP chỉ đạt hơn 5.03%, kinh doanh ngân hàng cũng không ngoại

lệ, phần lớn các nhà băng đều sụt giảm lợi nhuận, thậm chí giảm mạnh; tín dụng tăng

trưởng thấp, thậm chí âm, trong khi nợ xấu lại tăng cao, nhưng nhờ những chủ trương,

chiến lược đúng đắn của Ngân hàng Quân Đội nói chung, cũng như của chi nhánh Hai Bà

Trưng nói riêng đã giúp chi nhánh đạt được những thành công lớn trong kinh doanh. Quy

mô vốn huy động năm 2012 của chi nhánh là 4096557 triệu đồng tăng 961731triệu đồng

(tăng 30.68%), tăng trưởng ở mức cao.

Cùng với sự tăng trưởng quy mô huy động vốn đó, thì tín dụng của ngân hàng cũng

tăng mạnh. Trong năm 2012 vừa qua tín dụng của nhiều ngân hàng tăng trưởng thấp, thậm

chí âm, song với sự nỗ lực và những chiến lược đúng đắn, tăng trưởng tín dụng của chi

nhánh đạt 26.58%. Đây là mức tăng trưởng cao, cho thấy chi nhánh đã huy động và sử dụng

vốn khá hiệu quả.

2.3.2.2. Cơ cấu vốn của chi nhánh.

Trong thời gian qua ngân hàng đã sử dụng đồng bộ và linh hoạt nhiều giải pháp

nhằm tạo sự tăng trưởng ổn định trong việc thu hút các nguồn vốn từ các tổ chức kinh tế và

cá nhân thông qua nhiều kênh khác nhau phục vụ cho hoạt động kinh doanh, đem lại hiệu

quả cao trong công tác huy động vốn của chi nhánh.

 Cơ cấu vốn huy động phân theo tính chất.

Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo tính chất

Chỉ tiêu



Năm 2010



Số tiền



TT



Năm 2011



Số tiền



TT



Năm 2012



Số tiền



TT



Chênh lêch

2011-2010

Số tiền



Chênh lệch

2012-2011



Tỷ lệ Số



Tỷ lệ



29



SV: Nguyễn Thanh Thảo



Khoa: Tài chính ngân hàng



30



30



Khóa luận tốt nghiệp

(trđ)



(%)



(trđ)



(%)



GVHD: TS.Nguyễn Thị Minh Hạnh



(trđ)



(%)



(trđ)



TG không

kỳ hạn



421357



16.2

7



584332



18.6

4



660365



16.12



162975



TG có kỳ

hạn



177011

3



68.3

5



212697

9



67.8

5



296385

9



72.35



356866



TG ký quỹ



398308



(%)



tiền

(%)

(trđ)

38.6 76033 13.01

8

20.1

6



83688

0



15.3 423515 13.5 472333 11.53

25207 6.33 48818 11.53

8

1

(Nguồn: tổng hợp báo cáo tài chính của MB chi nhánh Hai Bà Trưng).



Qua số liệu bảng 2.3 ta có thể thấy tiền gửi có kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất

trong tổng tiền gửi. Điều này giúp ích một phần rất lớn cho chi nhánh trong việc đưa ra kế

hoạch sử dụng nguồn tiền gửi một cách hiệu quả và hợp lý.

-



Tiền gửi không kỳ hạn.

Tiền gửi không kỳ hạn tại chi nhánh liên tục tăng trong 3 năm trờ lại đây. Năm

2010, nguồn vốn huy động được từ TG không kỳ hạn đạt 421357 triệu đồng, năm 2011 đạt

544331 triệu đồng, tăng 162974 triệu đồng (tăng 38.68%), sang năm 2012 lượng TG không

kỳ hạn tiếp tục tăng song tốc độ tăng bị giảm chỉ còn 13.01 % đạt 660365 triệu đồng. Năm

2012 hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước vẫn còn chưa thực

hồi phục, tăng trưởng kinh tế còn thấp vì thế việc thanh toán giao dịch giữa các doanh

nghiệp cũng bị hạn chế nhiều, điều này ảnh hưởng lớn đến nguồn tiền gửi không kỳ hạn

của ngân hàng. Tiền gửi không kỳ hạn có vai trò quan trọng trong hoạt động thanh toán, có

chi phí rẻ nhất, nhưng tỷ trọng của nguồn này tại chi nhánh lại ở mức thấp. Để đảm bảo

cân đối cơ cấu nguồn vốn và có hiệu quả cao, ngân hàng nên tìm ra giải pháp nâng cao tỷ

trọng nguồn vốn này trong những năm tới.



-



Tiền gửi có kỳ hạn.

Nhìn vào bảng 2.3 ta thấy TG có kỳ hạn có tỷ trọng cao nhất, luôn chiếm trên 67%

tổng nguồn vốn huy động. Quy mô, tốc độ tăng trưởng của TG có kỳ hạn tăng qua 3 năm,

năm 2011 tăng 356867 triệu đồng tăng 20.16%, năm 2012 tăng 836879 triệu đồng tăng

39.35% với quy mô đạt 2963859 triệu đồng. Sự tăng lên này chứng tỏ chi nhánh có các

chính sách lãi suất linh hoạt, phù hợp với từng đối tượng khách hàng và thu hút được

khách hàng. Nguồn tiền gửi có kỳ hạn lớn là điều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong việc

chủ động các kế hoạch sử dụng vốn trong kinh doanh và đầu tư đặc biệt là các hoạt động

đầu tư dài hạn, nhưng cũng đặt ra vấn đề đối với chi nhánh là chi phí trả lãi đối với các

khoản vốn huy động được.



-



39.35



Tiền gửi ký quỹ.

30



SV: Nguyễn Thanh Thảo



Khoa: Tài chính ngân hàng



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (46 trang)

×