1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Một số hoạt động khác

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (457.7 KB, 61 trang )


27

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Tài chính – Ngân hàng



Bên cạnh việc hoàn thiện các nghiệp vụ đã có như mua bán ngoại tệ, nghiệp

vụ tín dụng chứng từ thì các nghiệp vụ như thanh toán séc du lịch, visacard,

mastercard đã được mở rộng. Chi nhánh còn phát triển thêm các dịch vụ như mua

bán ngoại tệ có kỳ hạn, L/C tiền mặt. tư vấn cho khách hàng liên quan đến thanh

toán quốc tế

• Thu dịch vụ, phí: NHCT Hoàn Kiếm cung cấp đầy đủ dịch vụ của NHCT Việt Nam

theo qui định của NHNN. Các dịch vụ chủ yếu được cung cấp bao gồm: Dịch vụ

thanh toán, dịch vụ thẻ, chi trả kiều hối, bảo lãnh. Năm 2010 đạt 18.000 triệu đồng,

năm 2011 đạt 24.000 triệu đồng, tăng 6.000 triệu đồng so với năm 2010, năm 2012

đạt 25.000 triệu đồng, tăng 1.000 triệu đồng so với năm 2011

- Dịch vụ thẻ:Kết quả thực hiện năm 2010: phát hành 40.000 thẻ ATM, thiết

lập các đơn vị mới chấp nhận sử dụng thẻ VietinBank trong thanh toán lương,

thưởng và các giao dịch khác là 9 đơn vị. Năm 2011:phát hành mới 42.000 thẻ các

loại, tăng 2000 thẻ so với năm 2010, thiết lập mới 3 đơn vị chấp nhận thẻ. Năm

2012:phát hành 43.000 thẻ các loại (tăng 1.000 thẻ so với năm 2011), thiết lập mới

7 đơn vị chấp nhận thẻ.

Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT chi nhánh Hoàn Kiếm

Nhờ có sự tăng trưởng đều đặn trong các hoạt động kinh doanh nên kết quả

kinh doanh của Vietinbank chi nhánh Hoàn Kiếm trong thời gian qua không ngừng

tăng lên. Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trong các năm gần đây luôn ở mức cao..

Bảng 2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010-2012

Đơn vị tính: triệu đồng



Chỉ tiêu



2010



606.25

9

446.72

2. Chi phí

2

3. Lợi nhuận (chưa trích 159.53

DPRR)

7

1. Doanh thu



4. Trích DPRR



43.529



SVTH: Nguyễn Lê Cường



2011



2012



785.10

4

589.34

9

195.75

5



890,49

8

660.71

2

229.78

6



39.123



55.428



So sánh 2011 So sánh

với 2010

với 2011

Tỷ lệ

Số tiền

Số tiền

%

178.84 29,5 105.39

5

0

4

142.62 31,9

71.363

7

3

22,7

36.218

34.031

0

-4.406 10,1 16.305

2



2012

Tỷ lệ

%

13,4

2

12,1

1

17,3

8

41,6

8



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



28

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Tài chính – Ngân hàng



(Nguồn: phòng kế toán tổng hợp – NHCT Hoàn Kiếm)

Kết quả thực hiện công tác kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2010- 2012

như sau:

Chi phí hoạt động của chi nhánh tăng cao. Cụ thể, năm 2011 tăng 142.627

triệu đồng tương đương mức tăng 31,93% so với năm 2010, năm 2012 tăng 71.363

triệu đồng tương đương mức tăng 12,11% so với năm 2012.Chi phí hoạt động tăng

cao do những năm qua, chi nhánh đầu tư vào cải tiến, nâng cấp trang thiết bị hiện

đại phục vụ cho việc tung ra các sản phẩm, dịch vụ mới hiện đại có chất lượng cao.

Ngoài ra công ty còn tập trung đào tạo cán bộ công nhân viên, tăng lương cho nhân

viên cũng làm cho chi phí hoạt động tăng cao.

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín

dụng tăng qua các năm nhưng không đáng kể. Cụ thể, năm 2011 tăng 36.218 triệu

đồng tương đương mức tăng 22,7% so với năm 2010, năm 2012 tăng 34,031 triệu

đồng tăng 17,38% so với năm 2011. Năm 2011, lợi nhuận tăng trưởng chậm là do

thu nhập thuần tăng thấp trong khi chi phí hoạt động và các khoản chi phí khác

tăng cao. Tuy nhiên trong bối cảnh nền kinh tế gặp nhiều khó khăn từ khủng hoảng

kinh tế thế giới thì mức tăng trưởng như trên là chấp nhận được. Năm 2012, nhờ các

chính sách của chính phủ và chi nhánh, lợi nhuận của chi nhánh tăng lên cao.

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng cao trong năm 2012. Cụ thể, năm 2012

tăng 16.305 triệu đồng tăng 41,68% so với năm 2011. Chi phí dự phòng rủi ro tăng

cao như vậy là do trong năm 2012, chi nhánh phải nâng cao chất lượng tài sản đảm

bảo phù hợp với các khoản cho vay, ngoài ra còn ro khâu thẩm định dự án đầu tư

còn chưa hiệu quả, chặt chẽ dẫn đến việc nợ xấu của chi nhánh tăng cao, từ đó chi

nhánh phải tăng khoản trích lập dự phòng rủi ro.

2.2. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu mà khóa luận sử dụng gồm hai loại: dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp

a, Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Việc thu thập dữ liệu sơ cấp phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài được thực

hiện thông qua quan sát trực tiếp thực tế kinh doanh tại Ngân hàng Công Thương

Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm, từ đó thiết lập các phiếu điều tra trắc nghiệm

khách hàng và ngân hàng

 Về phương pháp điều tra trắc nghiệm

Phương pháp phỏng vấn điều tra trắc nghiệm được thực hiện qua các bước:



SVTH: Nguyễn Lê Cường



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



29

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Tài chính – Ngân hàng



• Bước 1: Xác định đối tượng điều tra.

• Bước 2: Lập phiếu điều tra

• Bước 3: Phát phiếu điều tra.

• Bước 4: Thu lại phiếu điều tra

• Bước 5: Xử lý phiếu điều tra, tập hợp kết quả điều tra.



-



-



Để thuận lợi cho quá trình điều tra, các câu hỏi phỏng vấn được thiết kế vào

bảng câu hỏi. Bảng câu hỏi với nội dung định tính, xoay quanh vấn đề về chất

lượng tín dụng của chi nhánh hiện nay, tình hình, hiệu quả và định hướng phát triển,

các giải pháp cần đặt ra cho ngân hàng trong thời gian tới nhằm giải quyết vấn đề

chất lượng tín dụng tại Vietinbank chi nhánh Hoàn Kiếm.

b, Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp có thể được thu thập từ các nguồn sau:

Quy trình thu thập dữ liệu, sàng lọc dữ liệu, phân loại thông tin thứ cấp, khóa luận

sử dụng phương pháp hệ thống hóa tài liệu điều tra và việc xử lý số liệu được tiến

hành trên máy tính với phần mềm Excel

Các phương pháp được sử dụng trong phân tích dữ liệu: thống kê, phân tích tổng

hợp, so sánh, phương pháp tính chỉ số, tỷ lệ, phương pháp dùng biểu đồ phân tích

để phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh từ đó rút ra những kết luận

2.2.2. Phương pháp xử lý dữ liệu

- Đối với dữ liệu sơ cấp: Khi thu thập được các phiếu điều tra trắc nghiệm,

kiểm tra tính hợp lý của thông tin ghi trên các phiếu. Lập bảng tổng hợp dữ liệu trên

từng phiếu tổng hợp, vấn đề nào được chú trọng, đang cần giải quyết.

- Đối với dữ liệu thứ cấp: Dựa trên các chỉ tiêu thực hiện lập bảng so sánh

dạng cột ghi chép đầy đủ các khoản mục, các chỉ tiêu, các số liệu (cả tuyệt đối và

tương đối) để thấy được sự thay đổi của các chỉ tiêu đó qua các năm. Từ các số liệu

thu được ta phân tích để tìm ra cái đạt được và chưa đạt được trong công tác quản lý

nợ xấu của Sở giao dịch.

- Công cụ sử dụng: phương pháp thống kê bảng biểu, đồ thị, sử dụng phần

mềm Microsoft Word 2010 và Microsoft Excel 2010 nhằm thống kê tìm ra xu

hướng hay đặc trưng chung của các yếu tố phân tích.

2.3. Phân tích dữ liệu sơ cấp về quản lý nợ xấu tại Sở giao dịch Ngân hàng

TMCP Ngoại thương Việt Nam

Kết quả tổng hợp điều tra trắc nghiệm đánh giá của các cán bộ ngân hàng về

chất lượng tín dụng của Ngân hàng Công thương chi nhánh Hoàn Kiếm:



SVTH: Nguyễn Lê Cường



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



30

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Tài chính – Ngân hàng



Kết quả điều tra đối với cán bộ ngân hàng: số phiếu phát ra là 15 phiếu, thu

về được 15 phiếu, số phiếu hợp lệ là 15

Kết quả điều tra đối với khách hàng: số phiếu phát ra là 10 phiếu, thu về

được 10 phiếu, số phiếu hợp lệ là 10

Kết quả thu thập của bảng câu hỏi điều tra trắc nghiệm các cán bộ ngân hàng

và khách hàngở Ngân hàng Công thương chi nhánh Hoàn Kiếm được tổng hợp ở

hai bảng sau:





Tổng hợp và phân tích kết quả phiếu điều tra trắc nghiệm

Bảng 2.5. Kết quả phiếu điều tra trắc nghiệm nhân viên ngân hàng

STT



Nội dung câu hỏi điều tra



Câu 1



Trình độ và năng lực chuyên môn của các nhân viên

ngân hàng tại NHCT Chi nhánh Hoàn Kiếm so với yêu

cầu công việc ?

A – Không phù hợp

B – Phù hợp

C – Rất phù hợp

Trình độ kỹ thuật và công nghệ của NHCT Chi nhánh

Hoàn Kiếm?

A – Lạc hậu

B – Hiện đại

C- Rất hiện đại

Hoạt động cấp tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng đã phù

hợp với mục đích, yêu cầu của Ngân hàng và khách hàng

hay chưa?

A – Bình thường

B – Thích hợp

C – Rất thích hợp

Tình hình dư nợ của NHCT chi nhãnh Hoàn Kiếm những

năm qua như thế nào?

A – Không tốt

B – Bình thường

C – Tốt

Mức độ đáp ứng nhu cầu tín dụng đối với khách hàng

của chi nhánh là như thế nào ?

A – Thấp

B – Bình thường

C – Đầy đủ



Câu 2



Câu 3



Câu 4



Câu 5



SVTH: Nguyễn Lê Cường



Số

phiếu



Tỷ lệ

(%)



0

10

5



0

67

33



0

11

4



0

73

27



2

9

4



13

60

27



2

10

3



13

67

20



1

8

6



7

53

40



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



31

Khóa luận tốt nghiệp

Câu 6



Câu 7



Câu 8



Câu 9



Khoa: Tài chính – Ngân hàng



Tầm quan trọng của công tác quản trị rủi ro tín dụng

trong hoạt động nâng cao chất lượng tín dụng của NHCT

trong thời gian qua?

A – Không quan trọng

B – Bình thường

C – Rất quan trọng

Thực trạng cấp tín dụng đối với khách hàng của NHCT

Hoàn Kiếm?

A – Không hiệu quả

B – Chưa hiệu quả

C – Hiệu quả

Công tác đào tạo, nâng cao kiến thức, trình độ chuyên

môn vào hướng dẫn quy trình, chính sách của ngân hàng

đối với nhân viên đạt hiệu quả chưa?

A – Kém hiệu quả

B – Chưa hiệu quả

C – Hiệu quả

Mức độ cần thiết của việc marketing quảng bá sản phẩm

trong hoạt động tài chính của NHCT?

A – Không cần thiết

B – Cần thiết

C – Rất cần thiết



0

2

13



0

13

87



0

3

12



0

20

80



0

0

15



0

0

100



1

5

9



7

33

60



Bảng 2.6. Kết quả phiếu điều tra trắc nghiệm khách hàng

STT



Nội dung câu hỏi điều tra



Câu 1



Số lần vay vốn tại ngân hàng của khách hàng

A – Chưa lần nào

B – 1 lần

C – Từ 1-3 lần

D – Nhiều hơn 3 lần

Địa điểm giao dịch của chi nhánh có đem lại sự thuận

tiện cho giao dịch của khách hàng không?

A – Có

B – Không

Đánh giá của khách hàng về các hình thức tín dụng hiện

nay mà ngân hàng đang triển khai



Câu 2



Câu 3



Số

phiếu



Tỷ

(%)



3

2

3

2



30

20

30

20



10

0



100

0



A – Đa dạng phong phú

8

B – Còn thiếu chưa đáp ứng được nhu cầu đa dạng trên 2

địa bàn

SVTH: Nguyễn Lê Cường



80

20



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



lệ



32

Khóa luận tốt nghiệp

Câu 4



Câu 5



Câu 6



Câu 7



Câu 8



Câu 9



Câu

10



-



Khoa: Tài chính – Ngân hàng



Quy trình và các thủ tục vay vốn của ngân hàng như thế

nào?

A – Đơn giản thuận tiện cho khách hàng

B – Phức tạp, nhiều thủ tục rườm rà

Sự hài long về thái độ phục vụ và trình độ của nhân viên

ngân hàng ?

A – Có

B – Không

Quá trình giải ngân của ngân hàng hiện nay như thế nào?

A – Kịp thời, nhanh chóng, an toàn

B – Chậm trễ, nhiều thủ tục

C – Ý kiến khác

Phương thức thanh toán nợ mà ngân hàng đang áp dụng

cho khoản vay của khách hàng?

A – Thu nợ gốc và lãi một lần khi đáo hạn

B – Thu nợ gốc 1 lần khi đáo hạn và thu lãi theo định kỳ

C – Thu nợ hốc và lãi theo nhiều kỳ hạn

Kỳ hạn và phương thức thanh toán nợ trên có phù hợp

không?

A – Có phù hợp

B – Không phù hợp

Hình thức tổ chức tuyên truyền quảng bá mà ngân hàng

đã triển khai trên địa bàn có thu hút được khách hàng

không?

A – Các chương trình triển khai phù hợp với sản phẩm

và được đông đảo khách hàng biết tới

B – Các chương trình còn ít, không thu hút được sự quan

tâm của khách hàng

C – Các chương trình rất ít, khách hàng hầu như rất khó

tiếp xúc với các thông tin về sản phẩm

Chất lượng tín dụng của ngân hàng hiện nay như thế

nào?

A – Tốt

B – Bình thường

C – Không tốt

D – Ý kiến khác



7

3



70

30



10

0



100

0



7

3

0



70

30

0



1

7

1



10

70

10



10

0



100

0



1



10



7



70



2



10



2

4

3

0



20

40

40

0



Thông qua việc tổng hợp các kết quả từ phiếu điều tra trắc nghiệm cho thấy:

Đối với cán bộ ngân hàng

Thực trạng nguồn nhân lực của chi nhánh là tương đối tốt. Hầu hết ý kiến đều cho

rằng nguồn nhân lực đều đáp ứng phù hợp (10/15 phiếu) và rất phù hợp (5/15

phiếu). Chứng tỏ công tác tuyển dụng và đào tạo nhân lực được chi nhánh đặc biệt

SVTH: Nguyễn Lê Cường



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



33

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Tài chính – Ngân hàng



-



quan tâm và luôn chú trọng vào công tác quản trị nhân lực. Về trình độ kỹ thuật và

công nghệ của chi nhánh, đa số ý kiến đều chung nhận định là trình độ kỹ thuật

công nghệ nắm bắt tốt xu hướng hiện nay

Tình hình dư nợ của chi nhánh là tương đối tốt. Tốc độ tăng trưởng tăng đêu qua



-



các năm. Mức độ đáp ứng nhu cầu tín dụng đối với khách hàng là tốt

Đa số ý kiến cho rằng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động nâng cao



-



chất lượng tín dụng của chi nhánh là rất quan trọng và phải được ưu tiên hàng đầu

Về marketing quảng bá sản phẩm, đa số ý kiến đều cho rằng là cần thiết. Thực tế

cũng cho thấy Vietinbạnk nói chung và Vietinbank Hoàn Kiếm nói chung có rất ít

hoạt động marketing quảng bá cho sản phẩm. Điều này cần phải khắc phục trong

thời gian tới

Đối với khách hàng

Nhìn chung, khách hàng hài lòng với chất lượng tín dụng của Vietinbank chi

nhánh Hoàn Kiếm

5/5 phiếu thu về (đạt tỷ lệ 100%) cho rằng địa điểm của chi nhánh đem lại sự

thuận tiện cho khách hàng trong giao dịch. Vietinbank chi nhánh Hoàn Kiếm nằm ở

vị trí trung tâm của thành phố, nằm trên tuyến đường rộng,vì vậy khách hàng có thể

dễ dàng tìm thấy địa điểm giao dịch của ngân hàng

Về hình thức cho vay và thủ tục vay vốn của chi nhánh, đa số khách hàng

đều hài lòng. Hình thức cho vay nhanh đa dạng phong phú và thủ tục vay vốn đơn

giản thuận tiện. Tuy nhiên có một số ít ý kiến vẫn chưa thỏa mãn do hình thức cho

vay vẫn còn thiếu chưa đáp ứng được nhu cầu đa dạng trên thị trường và thủ tục vay

vốn còn phức tạp, rườm rà gây trở ngại cho khách hàng

Về hình thức tuyên truyền quảng bá mà ngân hàng đã triển khai trên địa bàn,

đa số ý kiến cho rằng các chương trình còn ít, không thu hút được sự quan tâm của

khách hàng. Điều này cho thấy chi nhánh cần phải có kế hoạch tăng cường quảng

bá dịch vụ nhiều hơn nữa để thu hút nhiều hơn nữa khách hàng đến với mình

Về chất lượng tín dụng của ngân hàng hiện nay, có 20% ý kiến cho rằng là

tốt, 40% ý kiến là bình thường, còn lại là không tốt. Điều này cho thấy khách hàng

đánh giá không cao về chất lượng tín dụng của chi nhánh. Điều này chủ yếu là do nợ xấu

của ngân hàng 3 năm trở lại đây có dấu hiệu tăng cao. Điều này cũng làm ảnh hưởng

không nhỏ tới khách hàng trong việc lựa chọn ngân hàng để đi vay vốn. Vì vậy chi

nhánh cần có những biện pháp cần thiết để khắc phục nợ xấu trong tương lai.

Đánh giá chung:



SVTH: Nguyễn Lê Cường



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



34

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Tài chính – Ngân hàng



Thông qua 2 cuộc điều tra trắc nghiệm đối với cán bộ ngân hàng và khách

hàng, nhìn chung, chất lượng tín dụng của Vietinbank chi nhánh Hoàn Kiếm là

tương đối tốt. Tuy nhiên, chi nhánh cần phải có những chính sách để tăng cường

quảng bá về các sản phẩm dịch vụ của mình để khách hàng có thể nắm bắt thông tin

một cách nhanh chóng và kịp thời. Đổng thời chi nhánh cần phải có những giải

pháp khắc phục tình trạng nợ xấu đang tăng cao như hiện nay

2.4 Phân tích dữ liệu thứ cấp về thực trạng chất lượng tín dụng của Ngân hàng

TMCP Công Thương chi nhánh Hoàn Kiếm

Tín dụng là quan hệ vay mượn, gồm cả đi vay và cho vay. Tuy nhiên khi gắn

nó với chủ thể nhất định như ngân hàng (hoặc các trung gian khác) ví dụ như tín

dụng ngân hàng thì chỉ bao hàm nghĩa là ngân hàng cho vay. Tín dụng là hoạt động

quan trọng nhất của các ngân hàng nói riêng và của các trung gian tài chính nói

chung, tín dụng chiếm tỉ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo ra thu nhập từ lãi lớn

nhưng cũng là hoạt động mang lại nhiều rủi ro cao nhất.

Theo Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, trong những năm qua, cơ cấu tín dụng

đã có sự thay đổi tích cực theo hướng tăng dư nợ cho vay trung, dài hạn và tập trung

hỗ trợ cho những ngành, lĩnh vực kinh tế quan trọng như nâng cấp, xây dựng cơ sở

hạ tầng, bất động sản, thúc đẩy xuất khẩu và dịch vụ, nuôi trồng thủy sản, kinh

doanh chứng khoán và tiêu dùng. Ở những địa phương có tốc độ công nghiệp hóa

nhanh, các nguồn huy động, thanh toán, cho vay của hệ thống ngân hàng cũng có

tốc độ tăng trưởng cao ngoài dự kiến.

Mạng lưới ngân hàng không ngừng được mở rộng với tốc độ rất nhanh. Quy

mô vốn và năng lực tài chính được nâng cao rõ rệt. Công nghệ ngân hàng cùng trình

độ quản trị điều hành, chất lượng nguồn nhân lực được cải thiện đáng kể.

Dựa trên phương hướng mục tiêu phát triển của ngân hàng Công thương Việt

Nam, Chi nhánh Hoàn Kiếm hoạt động chủ yếu trên địa bàn quận có uy tín lâu năm

nên thu hút được nhiều khách hàng lớn và có quan hệ rất tốt với ngân hàng, chính vì

thế mà nguồn vốn huy động và dư nợ của chi nhánh cao, qua các năm đều thấy có

sự chuyển biến tốt, trong từng thời kỳ đều đạt được mục tiêu cho dù gặp phải rất

nhiều khó khăn trong tình hình kinh tế hiện nay. Xuất phát từ định hướng chung của

ngân hàng Công Thương Việt Nam là “Phát triển – An toàn – Hiệu quả” trong thời

gian tới chi nhánh sẽ đẩy mạnh các hoạt động hơn nữa để đạt được mục tiêu đó.

2.4.1 Thực trạng hoat động tín dụng của Ngân hàng TMCP Công Thương chi

nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2010-2012

SVTH: Nguyễn Lê Cường



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



35

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Tài chính – Ngân hàng



Trong hoạt động kinh doanh tiền tệ, thì hoạt động cho vay giữ vai trò chủ

yếu. Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm với đặc thù là nằm trong khu trung tâm

của thành phố Hà Nội, lượng khách hàng lớn thì hoạt động cho vay càng chiếm tỷ

trọng lớn hơn trong hoạt động ngân hàng. Thu nhập từ hoạt động cho vay thường

chiếm tỷ trọng từ 80-90%/tổng thu nhập của chi nhánh nên phần sử dụng vốn của

chi nhánh cũng như hoạt động tín dụng được hiểu như là hoạt động cho vay của

NHCT chi nhánh Hoàn Kiếm

 Về doanh số cho vay, doanh số thu nợ

Bảng 2.7. Doanh số cho vay, thu nợ của toàn chi nhánh trong năm 2010- 2012

(Đơn vị: tỷ đồng)

2010/2011 2012/2011

Tăng/Giảm Tăng/Giảm

1. Doanh số cho vay 7.319

8.493

9.953

16,04%

17,19%

2. Doanh số thu nợ 7.286

8.224

9.465

12,87%

15,09%

(Nguồn: phòng kế toán tổng hợp – NHCT Hoàn Kiếm)

Dựa vào bảng số liệu trên:

- Doanh số cho vay của chi nhánh trong những năm qua đều tăng, đặc biệt

năm 2012 là 9953 tỷ đồng, tăng 1460 tỷ đồng (tức là 17,19%) so với năm 2010.

Chứng tỏ, chi nhánh đang mở rộng việc cho vay.

- Doanh số thu nợ năm 2011 là 8224 tỷ đồng, tăng 12,87% so với năm 2010,

năm 2012 tăng 15,09% so với năm 2011, cho thấy công tác thu thu nợ của ngân

hàng đang trở nên tốt hơn.

Doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ cho vay của Chi nhánh đều

tăng, đây có thể là dấu hiệu tốt đối với hoạt động tín dụng của chi nhánh. Doanh số

cho vay tăng thể hiện khả năng thu hút khách hàng của Chi nhánh tốt, thu nợ tăng

cho thấy công tác thu nợ của ngân hàng tốt. Tổng dư nợ cao, tốc độ tăng trưởng dư

nợ phản ánh quy mô tín dụng đang được mở rộng. Tuy nhiên tổng dư nợ cao chưa

hẳn đã phản ánh hiệu quả tín dụng của ngân hàng cao vì đôi khi nó là biểu hiện cho

sự tăng trưởng nóng của hoạt động tín dụng, vượt quá khả năng về vốn cũng như

khả năng kiểm soát rủi ro của ngân hàng, hoặc mức dư nợ cao, hoặc tốc độ tăng

trưởng nhanh do mức lãi suất cho vay của ngân hàng thấp hơn so với thị trường dẫn

đến tỷ suất lợi nhuận giảm.

 Về cơ cấu dư nợ

• Tín dụng theo thành phần kinh tế.

Bảng 2.8.Dư nợ theo thành phần kinh tế.

(Đơn vị tính: tỷ đồng)

Chỉ tiêu



SVTH: Nguyễn Lê Cường



2010



2011



2012



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



36

Khóa luận tốt nghiệp

2010



Khoa: Tài chính – Ngân hàng

2011





m



Số dư



tỷ

trọng



Số





2012

Tăng/

Tỷ trọng giảm



Số dư



Tỷ

trọng



Tăng/

giảm



Chỉ tiêu

4.28

52,84% 30,71%

3.827 42,40% -10,56%

0

2.

2.18

2.409 34,66%

27%

-9,24%

2.983 33,05% 36,43%

DNNQD

7

3. Hộ gia

1.63

1.268 18,24%

20,16% 28,78%

2.216 24,55% 35,73%

đình

3

8.10

Tổng

6.952 100%

100%

16,51%

9.028 100%

11,46%

0

(Nguồn: phòng kế toán tổng hợp – NHCT Hoàn Kiếm)

Qua bảng 2.5 cho ta thấy dư nợ của các doanh nghiệp nhà nước giảm dần

theo các năm, tuy nhiên dư nợ của các doanh nghiệp nhà nước vẫn là cao nhất trong

tổng dư nợ của chi nhánh. Cụ thể là năm 2010 chiếm 47,1 % tổng dư nợ, năm 2011

chiếm 52,84 % còn năm gần đây nhất là 2012 chiếm 42.4 %, cho thấy dư nợ của các

doanh nghiệp nhà nước có xu hướng giảm dần

Dư nợ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong năm 2011 giảm 9,24% so

với năm 2010. Tuy nhiên năm 2012 có xu hướng tăng cả về số dư nợ và tỷ trọng so

năm 2011 cụ thể là 796 tỷ và tăng cao hơn 36,43%

Dư nợ đối với cá nhân và hộ gia đình thì không được ổn định vì qua các

năm có sự thay đổi về cơ cấu. Cụ thể như sau năm 2010 dư nợ với loại khách hàng

này là 1.268 tỷ đồng chiếm 18,24% , năm 2011 dư nợ của cá nhân và hộ gia đình là

1.633 tỷ đồng chiếm 20,16 % , năm 2012 dư nợ là 2216 tỷ chiếm tỷ trọng 24,55 %.

Tuy nhiên dư nợ đối với cá nhân và hộ gia đình có xu hướng tăng dần theo các năm

Thực ra tín dụng với các doanh nghiệp nhà nước luôn chiếm tỷ trọng cao là

do từ trước các doanh nghiệp nhà nước luôn được chi nhánh xác định là đối tượng

đầu tư cho vay trọng điểm, còn doanh nghiệp ngoài quốc doanh và hộ gia đình mặc

dù có tăng dư nợ nhưng tỷ trọng thì biến đổi không nhiều.

 Tín dụng theo kỳ hạn.

Bảng 2.9. Cơ cấu dư nợ tín dụng theo kỳ hạn

(Đơn vị: tỷ đồng)

1. DNNN 3.274



47,10%



SVTH: Nguyễn Lê Cường



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



37

Khóa luận tốt nghiệp



m



2010

Số dư



Chỉ tiêu

1.

Ngắn

4.870

hạn

2. Trung và

2.081

dài hạn

Tổng

6.952



Khoa: Tài chính – Ngân hàng

2011



Tỷ

trọng



Số dư



70.06% 6390



Tỷ

trọng



Tăng/

giảm



78.89% 31.20%



Tăng/

giảm



2012

Số dư



Tỷ

trọng



7538



83.50% 17.97%



1489

16.50%

17.85%

12.88%

100%

8100

100%

16.51% 9028

100%

11.46%

(Nguồn: phòng kế toán tổng hợp – NHCT Hoàn Kiếm)

Khi xét cơ cấu tín dụng theo thời hạn ta có thể thấy quy mô tín dụng theo

trung và dài hạn có xu hướng giảm dần, trong khi đó tín dụng ngắn hạn lại có xu

hướng tăng nhanh. Về tỷ trọng thì dư nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất

trong tổng dư nợ của chi nhánh, năm 2010 chiếm 70,06 % tổng dư nợ, năm 2011

chiếm 78,89 % và năm 2012 chiếm 83,5 % tổng dư nợ của chi nhánh. Đương nhiên

tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn sẽ nhỏ hơn, và trong thời gian qua tỷ trọng nợ trung

và dài hạn còn có xu hướng giảm hơn nữa, năm 2010 là 29,94 % đến năm 2011

giảm xuống còn 21,11 % và năm 2012 thì chỉ còn 16,50 %. Tổng dư nợ của chi

nhánh qua các năm tăng đều qua các năm, năm 2012 là 9028 tỷ đồng, tăng 11,46%

so với năm 2011.

Đây có thể do diễn biến bất thường của các yếu tố nền kinh tế như chính

sách tăng lãi xuất tiền gửi ngân hàng do chính phủ quy định,sự biến động của thị

trường dầu mỏ trên thế giới tăng dẫn đến giá xăng,giá hàng tiêu dùng,giá nguyên

vật liệu… Ngoài ra còn do biến động phức tạp của thị trường chứng khoán thế giới

đã gây tác động không nhỏ đến tình hình trong nước và đến tâm lý của người dân.

Như vậy xã hội có xu hướng vay nợ ngắn hạn hơn vay nợ trung và dài hạn

nhằm giảm thiểu rủi ro lãi xuất.

2.4.2 Thực trạng chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Công Thương chi

nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2010-2012

29.94% 1709



21.11%



2.4.2.1 Nhóm chỉ tiêu định tính

Có thể nói thước đo chất lượng tín dụng của một ngân hàng chính là sự hài

lòng của khách hàng, đồng thời ngân hàng cũng phải đảm bảo hài hoà với an toàn

và đạt hiệu quả tín dụng cao nhất.

SVTH: Nguyễn Lê Cường



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (61 trang)

×