1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Như đã phân tích ở trên, chất lượng tín dụng không tốt một phần là do quy trình thẩm định trước, trong và sau khi cho vay chưa được chặt chẽ. Vì vậy Vietinbank Hoàn Kiếm cần hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng cả trước, trong và sau khi cho vay. Cụ th

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (457.7 KB, 61 trang )


52

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Tài chính – Ngân hàng



Chi nhánh cũng cần thu thập thông tin về uy tín doanh nghiệp, của chủ doanh

nghiệp; xem xét khả năng quản lí các hoạt động sản xuất kinh doanh của chủ doanh

nghiệp.

Tiếp đó, NH sẽ tiến hành thẩm định dự án, phương án sản xuất kinh doanh

do khách hàng lập ra. Nếu phương án vay có tính khả thi và có thể mang lại hiệu

quả cao cho khách hàng thì ngân hàng sẽ cho doanh nghiệp vay vốn với mức lãi

suất và thời hạn hợp lý. Lãi xuất này phải đảm bảo cho ngân hàng đủ bù đắp chi phí

và có lãi nhưng phải thấp hơn tỷ suất lợi nhuận bình quân mà doanh nghiệp tạo ra

để đảm bảo doanh nghiệp cũng có lãi. Ngân hàng cũng có thể tham gia đóng góp ý

kiến của mình để xây dựng dự án, phương án sản xuất kinh doanh cho khách hàng

có hiệu quả cao hơn. Đối với các DNNVV thì điều này càng có ý nghĩa quan trọng,

xuất phát từ những yếu kém và hạn chế của các DNNVV trong khâu tổ chức quản

lý trong quá trình sản xuất kinh doanh và sự hạn chế trong tầm nhìn chiến lược của

thành phần kinh tế này. Để có thể làm tốt việc tham gia xây dựng phương án sản

xuất kinh doanh có hiệu quả thì ngân hàng phải có khả năng phán đoán tốt, linh hoạt

với những biến động trong thị trường, am hiểu pháp luật và những quy định hiện

hành để tránh rủi ro do thiếu hiểu biết mang lại.

Tăng cường kiểm tra trong và sau khi cho vay:

Sau khi quyết định cho vay, cán bộ tín dụng sẽ giúp khách hàng làm thủ tục

nhận tiền vay. Quá trình giải ngân vốn vay phai căn cứ theo tiến độ dự án và hạn

chế thanh toán bằng tiền mặt, chủ yếu thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng

mình, chuyển dần các giao dịch của doanh nghiệp về tài khoản mở tại ngân hàng.

Nếu công việc này được thực hiện tốt sẽ giảm bớt được rủi ro do những hành vi

gian lận của doanh nghiệp gây ra như: tạo ra các hợp đồng mua bán giả, chuyển tiền

vòng vo gây thất thoát vốn.

Công việc tiếp theo của cán bộ tín dụng là kiểm tra và giám sát khoản vay

thường xuyên xem vốn vay có được sử dụng đúng mục đích mà doanh nghiệp đã

giải trình không và dự án sản xuất kinh doanh có thực hiện đúng tiến độ không. Đây

là công việc quan trọng vì việc khách hàng vay với một mục đích và sử dụng với

một mục đích khác có thể gây ra những thiệt hại lớn nên ngân hàng cần thường

xuyên kiểm tra để có biện pháp xử lý kịp thời đối với từng khoản vay. Chi nhánh

cần thực hiện một số công việc sau:

+ Chi nhánh không chỉ theo dõi tình hình hoạt động của doanh nghiệp thông

qua những số liệu mà doanh nghiệp cung cấp mà phải chủ động thu thập thông tin



SVTH: Nguyễn Lê Cường



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



53

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Tài chính – Ngân hàng



về quá trình sản xuất kinh doanh của khách hàng qua nhiều nguồn tin khác nhau;

cán bộ tín dụng có thể đến trực tiếp nơi thực hiện dự án để thu thập thông tin…

+ Trong tình trạng cán bộ tín dụng phát hiện ra những vấn đề của doanh

nghiệp thì cần tư vấn, giúp đỡ doanh nghiệp khắc phục khó khăn để doanh nghiệp

có thể thực hiện tốt dự án sản xuất kinh doanh và bảo đảm doanh nghiệp có thể thực

hiện nghĩa vụ tài chính với ngân hàng.

+ Quá trình kiểm tra phải được lên kế hoạch, việc kiểm tra phải được thực

hiện vào những thời điểm thích hợp để có thể phát hiện ra những sai xót của doanh

nghiệp. Việc lên kế hoạch kiểm tra cần được đưa vào điều khoản để tránh tình trạng

mâu thuẫn trong quá trình kiểm tra.

Các công việc trên sẽ được cán bộ tín dụng thực hiện đến khi thu xong nợ từ

khách hàng để tăng thêm an toàn cho khoản vay, nâng cao hiệu quả cho vay đối với

các DNNVV.

3.3.6. Thiết lập mối quan hệ tốt và lâu dài với khách hàng

Như đã phân tích ở trên, việc tương tác của ngân hàng Công Thương nói

chung và Vietinbank chi nhánh Hoàn Kiếm nói riêng đối với khách hàng là chưa

thật sự hiệu quả. Khách hàng không có nhiều thông tin về các sản phẩm dịch vụ mà

ngân hàng cung cấp. Vì vậy ngân hàng rất dễ mất những khách hàng tiềm năng và

có thể gắn bó lâu dài với ngân hàng.

Thiết lập quan hệ thân thiết với khách hàng đã có quan hệ tín dụng lâu dài

với ngân hàng là rất cần thiết vì việc tìm hiểu về khách hàng đó đã được thực hiện

từ trước, từ đó chi phí cho việc điều tra khách hàng sẽ được giảm đi rất nhiều.

Chính vì thế mà quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng nếu được xây dựng

một cách gắn bó thì rủi ro đối với ngân hàng sẽ được giảm đi rất nhiều. Chi nhánh

Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm trong thời gian hoạt đông đã tạo được rất

nhiều mối quan hệ tốt với khách hàng truyền thống, hàng năm còn có các buổi gặp

mặt khách hàng quen thuộc to niềm tin rất cao chạo khách hàng.

3.3.7. Tăng cường công tác tiếp thị và quảng bá sản phẩm dịch vụ đến khách

hàng

Ngoài việc duy trì mối quan hệ đối với khách hàng ở trên, Vietinbank chi

nhánh hoàn kiếm cần phải tăng cường công tác tiếp thị và quảng bá sản phẩm dịch

đến với khách hàng nhằm thu hút khách hàng đến với chi nhánh và khách hàng có

thể nắm bắt thông tin một cách nhanh chóng.



SVTH: Nguyễn Lê Cường



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



54

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Tài chính – Ngân hàng



Chi nhánh cần phát triển đầy đủ đa dạng các sản phẩm dịch vụ NH đáp ứng

nhu cầu cạnh tranh, hội nhập. Đồng thời tăng cường tiếp thị khuyến khích khách

hàng sử dụng sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng .Đặc biệt chú ý tới xây dựng hình

ảnh và quảng bá thương hiệu của ngân hàng. Tích cực nghiên cứu thị trường để nắm

bắt nhu cầu của khách hàng và phản ứng nhanh, linh hoạt với thay đổi của thị

trường. Xây dựng duy trì và phát triển quan hệ khách hàng, đặc biệt là long tin và

mối quan hệ lâu dài với khách hàng

3.4 Một số kiến nghị:

3.4.1 Kiến nghị với Chính phủ.

Chính phủ cần thiết tạo ra môi trường pháp lý lành mạnh trong sự phát triển

kinh tế, cần có một hệ thống pháp luật đồng bộ làm chỗ dựa pháp lý cho ngân hàng

và các doanh nghiệp là rất cần thiết.

Nhà nước cần tăng cường biện pháp quản lý đối với các doanh nghiệp, cần

phải kiên quyết trong việc sắp xếp lại doanh nghiệp. Tạo điều kiện để nâng cao chất

lượng tín dụng. Nhà nước nên ban hành, hoàn thiện và đồng bộ các bộ luật, văn bản

luật có liên quan đến môi trường kinh tế, pháp lý vững chắc cho tất cả các hoạt động

của doanh nghiệp cũng như bản thân ngân hàng. Việc hoàn thiện môi trường pháp lý là

rất cần thiết , các văn bản luật không được chồng chéo nhau mà vừa đảm bảo tính bình

đẳng vừa kích thích cho tất cả các hoạt động của nền kinh tế phát triển.

3.4.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước.

Đối với Ngân hàng nhà nước cần hoạch định chính sách tiền tệ linh hoạt đáp

ứng kịp thời sự thay đổi của nền kinh tế thị trường. Chính phủ có các biện pháp tạo

điều kiện cho các ngân hàng thương mại quốc doanh tăng vốn điều lệ trên cơ sở kết

quả xử lý nợ tồn đọng.

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm soát hoạt động của NHTM, xây dựng

hệ thống thanh tra đủ mạnh về chất lượng, số lượng, đảm bảo thực hiện kiếm soát

hoạt động NHTM tại chỗ, từ xa có hiệu quả, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro có

thể xảy ra. Tăng cường tính độc lập, tự chủ và trách nhiệm của công tác thanh tra

kiểm soát.

Hiện đại hoá ngân hàng trên cơ sở tiếp tục đổi mới công nghệ ngân hàng tạo

tiền đề cho các NHTM phát triểm công tác huy động và sử dụng vốn. Từng bước

quốc tế hoá hoạt động ngân hàng, hội nhập với cộng đồng tài chính tiền tệ khu vực

và quốc tế tạo điều kiện và cơ hội phát triển cho các ngân hàng

3.4.3 Kiến nghị với Ngân hàng Công thương Việt Nam.

SVTH: Nguyễn Lê Cường



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



55

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Tài chính – Ngân hàng



-Cần triển khai kịp thời hơn nữa việc hướng dẫn cụ thể các văn bản, qui định

của NHNN về hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động ngân hàng nói riêng,

tạo điều kiện cho các chi nhánh hoạt động đúng hành lang pháp lý và đảm bảo chất

lượng cao.

- Cần có hướng dẫn quy trình cho vay mộy cách cụ thể hơn tới các chi

nhánh, đồng thời cũng cần trao quyền chủ động hơn nữa cho các chi nhánh trong

việc mở rộng tín dụng cũng như thực hiện nhiệm vụ cho vay. Bên cạnh đó, NHCT

Việt Nam nên bổ sung các cơ chế, biện pháp cụ thể để tăng cường hiệu lực trong

việc chấp hành thể lệ và quy trình tín dụng của cán bộ tín dụng tại các cơ sở.

- Trong tình hình cạnh tranh hiện nay, các NHTM đua nhau hạ lãi xuất cho

vay đặc biệt là cho vay ngoại tệ để giải quyết vấn đề gia tăng đầu vào. Tuy là không

thuộc vào lĩnh vực chuyên doanh của mình nhưng NHCT Việt Nam cần phải thu

hút thêm nguồn ngoại tệ dài hạn, đặc biệt là phải chú ý đến nguồn ngoại tệ từ nước

ngoài như cho vay uỷ thác của các tổ chức quốc tế, nguồn vay ưu đãi, kiều hối… để

đáp ứng nhu cầu tín dụng bằng ngoại tệ của các doanh nghiệp đồng thời cũng thu

hút khách hàng xuất khẩu mở tài khoản thanh toán ở hệ thống NHCT.

- Cần đẩy mạnh và tăng cường hơn nữa công tác kiểm tra, kiểm soát nhằm

phát hiện kịp thời những sai sót, những vi phạm trong quá trình cho vay, góp phần

hạn chế tổn thất cho ngân hàng.



SVTH: Nguyễn Lê Cường



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Tài chính – Ngân hàng



KẾT LUẬN CHUNG

1. Kết quả nghiên cứu về chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Công



Thương – Chi nhánh Hoàn Kiếm

Công tác tín dụng là một khâu quan trọng trong hoạt động kinh doanh của

ngân hàng thương mại. Có thể nói, lợi nhuận của ngân hàng chủ yếu ở hoạt động tín

dụng đặc biệt là cho vay. Trong thời gian qua, Vietinbank Hoàn Kiếm đã đáp ứng

tốt về nhu cầu vốn tín dụng cho các doanh nghiệp. Tuy nhiên chất lượng tín dụng

của chi nhánh chưa tốt. Tình trạng số dư nợ quá hạn và nợ xấu của chi nhánh tang

cao. Ngoài ra, việc chăm sóc khách hang, quảng bá sản phẩm dịch vụ chưa được

thực hiện một cách thường xuyên và rộng rãi. Vấn đề đặt ra là cần phải có những

giải pháp phù hợp và mang tính hiệu quả để thành công trong việc nâng cao chất

lượng tín dụng của ngân hàng

Để giải quyết vấn đề trên, khóa luận từ việc tím hiểu về những cơ sở lý luận

về công tác tín dụng và chất lượng tín dụng đến việc phân tích tình hính công tác tín

dụng và chất lượng tín dụng của Vietinbank Hoàn Kiếm, đã đưa ra các giải pháp

nhằm khắc phục những hạn chế, phát huy các thế mạnh sẵn có, góp phần giúp

Vietinbank chi nhánh Hoàn Kiếm nâng cao chất lượng tín dụng, phát huy vị thế

vững chắc của Chi nhánh, góp phần thúc đẩy sự phát triển của Ngân hàng Công

Thương nói riêng và nền kinh tế xã hội nói chung.

2. Hạn chế của nghiên cứu và gợi ý cho các nghiên cứu tiếp theo

Đây là một đề tài hoàn toàn phù hợp với thực trạng đang gặp phải của

Vietinbank Hoàn Kiếm. Bài Khóa luận sẽ phần nào phản ánh chân thực về hoạt

động tín dụng của Chi nhánh, góp phần đáng kể vào việc nâng cao chất lượng tín

dụng của Ngân hàng. Tuy nhiên, do thời gian có hạn, em chưa thể tiến hành một số

khảo sát thực tế hơn, phân tích thêm nhiều mảng về chất lượng tín dụng của Chi

nhánh, do vậy khóa luận không tránh khỏi còn một số những thiếu sót. Em mong

rằng trong thời gian sắp tới sẽ còn nhiều nghiên cứu hơn nữa về chất lượng tín dụng

của Vietinbank Hoàn Kiếm cũng như toàn bộ các Ngân hàng hiện nay.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Giáo trình quản trị tác nghiệp ngân hàng thương mại - Đại học Thương Mại.

2. Luật các tổ chức tín dụng – Chính phủ 2008



SVTH: Nguyễn Lê Cường



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Tài chính – Ngân hàng



3. Luật sửa đổi và bổ sung một số điều luật của luật các TCTD- NXB chính trị quốc



gia hà nội 2003

4. Peter Rose, Quản trị Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản tài chính 2001;

5. Sổ tay tín dụng – NHCT Việt Nam;

6. Trang tin NHCT Việt Nam tại địa chỉ: www.icb.com.vn; www.sbv.gov.vn;

7. Tạp chí ngân hàng năm 2010, 2011, 2012

8. Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ

9. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012- Phương hướng hoạt động kinh

doanh năm 2012 – NHCT Hoàn Kiếm

10. Báo cáo thường niên các năm 2010-2011-2012 NHCT Hoàn Kiếm

11. Đề án phát triển chi nhánh Ngân hàng Công Thương – Chi nhánh Hoàn Kiếm giai

đoạn 2010-2015



PHỤ LỤC 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

-------*-------



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-------*-------



PHIẾU ĐIỀU TRA TRẮC NGHIỆM

(Mẫu phiếu dành cho khách hàng ngân hàng)

Để có cơ sở đánh giá chính xác, khách quan “Chất lượng tín dụng của Ngân

hàng Công Thương – Chi nhánh Hoàn Kiếm”, kính đề nghị ông (bà) bớt chút thời

gian quý báu cung cấp một số thông tin bằng cách trả lời câu hỏi dưới đây. Chúng

tôi xin đảm bảo những thông tin được cung cấp chỉ phục vụ cho mục đích nghiên

cứu. Rất mong sự giúp đỡ của Ông (bà)?

Họ và tên khách hàng:………………………………..Chức vụ: ……………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………’

Xin Ông (Bà) vui lòng khoanh tròn vào phương án nào mà Ông (Bà) cho là

đúng nhất

Câu 1

Ông (Bà) đã từng vay vốn tại ngân hàng bao nhiêu lần

A – Chưa lần nào

B – 1 lần

C – Từ 1-3 lần

D – Nhiều hơn 3 lần

Câu 2

Địa điểm giao dịch của chi nhánh có đem lại sự thuận tiện cho giao

dịch cho Ông (Bà) không?

SVTH: Nguyễn Lê Cường



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



Khóa luận tốt nghiệp



Câu 3



Câu 4

Câu 5



Câu 6



Câu 7



Câu 8



Câu 9



Câu 10



Khoa: Tài chính – Ngân hàng



A – Có

B – Không

Ông (Bà) đánh giá như thế nào về các hình thức tín dụng hiện nay mà

ngân hàng đang triển khai?

A – Đa dạng phong phú

B – Còn thiếu chưa đáp ứng được nhu cầu đa dạng trên địa bàn

Theo Ông (Bà) thủ tục vay vốn của ngân hàng như thế nào?

A – Đơn giản thuận tiện cho khách hàng

B – Phức tạp, nhiều thủ tục rườm rà

Ông (Bà) có hài lòng về thái độ phục vụ và trình độ của nhân viên

ngân hàng không?

A – Có

B – Không

Theo Ông (Bà) quá trình giải ngân của ngân hàng hiện nay như thế

nào?

A – Kịp thời, nhanh chóng, an toàn

B – Chậm trễ, nhiều thủ tục

C – Ý kiến khác……………………………………………………

Phương thức thanh toán nợ mà ngân hàng đang áp dụng cho khoản

vay của Ông (Bà) là?

A – Thu nợ gốc và lãi một lần khi đáo hạn

B – Thu nợ gốc 1 lần khi đáo hạn và thu lãi theo định kỳ

C – Thu nợ hốc và lãi theo nhiều kỳ hạn

Theo Ông (Bà), kỳ hạn và phương thức thanh toán nợ trên có phù

hợp với nhu cầu sử dụng của Ông (Bà) không?

A – Có phù hợp

B – Không phù hợp

Theo Ông(Bà), hình thức tổ chức tuyên truyền quảng bá mà ngân

hàng đã triển khai trên địa bàn đã thực sự thu hút được khách hàng

chưa?

A – Các chương trình triển khai phù hợp với sản phẩm và được đông

đảo khách hàng biết tới

B – Các chương trình còn ít, không thu hút được sự quan tâm của

khách hàng

C – Các chương trình rất ít, khách hàng hầu như rất khó tiếp xúc với

các thông tin về sản phẩm

Ông (Bà) đánh già như thế nào về chất lượng tín dụng của ngân hàng

hiện nay?

A – Tốt

B – Bình thường

C – Không tốt

D – Ý kiến khác…………………………………………………..

--------------------------------------------



SVTH: Nguyễn Lê Cường



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Tài chính – Ngân hàng



Cảm ơn Ông (Bà) đã giúp đỡ hoàn thành phiếu điều tra

PHỤ LỤC 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc



-------*-------



A.

1.

2.

3.

4.

5.



-------*------PHIẾU ĐIỀU TRA TRẮC NGHIỆM

(Mẫu phiếu dành cho cán bộ ngân hàng)

Đề tài: Chất lượng tín dụng của NHCT – Chi nhánh Hoàn Kiếm

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Lê Cường Lớp K45H2

Chuyên ngành dào tạo: Tài chính – Ngân hàng

Đơn vị thực tập: Ngân hàng Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm

Kính gửi: Ông (Bà)…………………………

Xin trân trọng cảm ơn Quý Ngân hàng đã tiếp nhận và tạo mọi điều kiện

thuận lợi để tôi hoàn thánh tốt giai đoạn thực tập vừa qua. Trên cơ sở thông tin đã

thu thập và xử lý qua giai đoạn thực tập tổng hợp, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu cho

khóa luận tốt nghiệp của mình như trên. Để giúp cho quá trình nghiên cứu khóa

luận bám sát tình hình và đáp ứng yêu cầu thực tế của Quý cơ quan, kính đề nghị

Ông (Bà) vui long cho biết các thông tin sau:

PHẦN THÔNG TIN CÁ NHÂN:

Họ và tên Ông (Bà):……………………………………………….….…….

Phòng chuyên môn Ông (Bà) hiện đang công tác:…………………..……..

Thâm niên công tác:……………………………………………….….…….

Chức vụ:…………………………………………………………..………...

Số điện thoại:………………………………… Email………………….…..



B. PHẦN ĐIỀU TRA TRẮC NGHIỆM



Xin Ông (Bà) vui lòng khoanh tròn vào phương án nào mà Ông (Bà) cho là đúng nhất:

SVTH: Nguyễn Lê Cường



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



Khóa luận tốt nghiệp

Câu 1



Câu 2



Câu 3



Câu 4



Câu 5



Câu 6



Câu 7



Câu 8



Câu 9



Khoa: Tài chính – Ngân hàng



Theo Ông (Bà), trình độ và năng lực chuyên môn của các nhân viên ngân

hàng tại NHCT Chi nhánh Hoàn Kiếm so với yêu cầu công việc như thế

nào?

A – Không phù hợp

B – Phù hợp

C – Rất phù hợp

Theo Ông (Bà), trình độ kỹ thuật và công nghệ của NHCT Chi nhánh Hoàn

Kiếm như thế nào?

A – Lạc hậu

B – Hiện đại

C- Rất hiện đại

Theo Ông (Bà), Hoạt động cấp tín dụng tại chi nhánh đã phù hợp với mục

đích, yêu cầu của Ngân hàng và khách hàng hay chưa?

A – Bình thường

B – Thích hợp

C – Rất thích hợp

Theo Ông (Bà), Tình hình dư nợ của NHCT chi nhãnh Hoàn Kiếm những

năm qua như thế nào?

A – Không tốt

B – Bình thường

C – Tốt

Theo Ông (Bà), Mức độ đáp ứng nhu cầu tín dụng đối với khách hàng của

chi nhánh là như thế nào ?

A – Thấp

B – Bình thường

C – Đầy đủ

Theo Ông (Bà), Tầm quan trọng của công tác quản trị rủi ro tín dụng trong

hoạt động nâng cao chất lượng tín dụng của NHCT trong thời gian qua?

A – Không quan trọng

B – Bình thường

C – Rất quan trọng

Theo Ông (Bà), Thực trạng cấp tín dụng đối với khách hàng của NHCT

Hoàn Kiếm như thế nào?

A – Không hiệu quả

B – Chưa hiệu quả

C – Hiệu quả

Theo Ông (Bà), Công tác đào tạo, nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn

vào hướng dẫn quy trình, chính sách của ngân hàng đối với nhân viên đạt

hiệu quả chưa?

A – Kém hiệu quả

B – Chưa hiệu quả

C – Hiệu quả

Theo Ông (Bà), Mức độ cần thiết của việc marketing quảng bá sản phẩm



SVTH: Nguyễn Lê Cường



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Tài chính – Ngân hàng



trong hoạt động tài chính của NHCT?

A – Không cần thiết

B – Cần thiết

C – Rất cần thiết

------------------------------------------------------Cảm ơn Ông (Bà) đã giúp đỡ hoàn thành phiếu điều tra



SVTH: Nguyễn Lê Cường



GVHD: TS. Vũ Xuân Dũng



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (61 trang)

×