1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (458.59 KB, 45 trang )


Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên



Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở cho vay đối với thành viên và các hộ nghèo không

phải là thành viên trong địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.

Việc cho vay được thực hiện theo điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân, nhưng tỷ lệ

dư nợ cho vay đối với hộ nghèo so với tổng dư nợ không dược vượt quá tỷ lệ do Ngân

hàng Nhà nước quy định.

Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được cho vay những khách hàng có gửi tại quỹ tín

dụng nhân dân dưới hình thức cầm cố số tiền gửi do chính quỹ tín dụng nhân dân cơ

sở đó phát hành. Việc lập hồ sơ và thủ tục cho vay, xét duyệt cho vay, áp dụng bảo

đảm tiền vay, kiểm tra việc sử dụng tiền vay, chấm dứt cho vay, xử lý nợ, điều chỉnh

lãi suất và lưu trử hồ sơ cho vay của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phải thực hiện đúng

theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở thực hiện các hoạt động tín dụng khác theo quy

định của Ngân hàng Nhà nước.

Các hoạt động khác.

Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở đựợc dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn

theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được nhận ủy thác, làm đại lý và thực hiện các

nghiệp vụ khác trong lĩnh vực hoạt động tiền tệ khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép.

1.1.2.Nghiệp vụ tín dụng tại quỹ tín dụng

1.1.2.1.



Tổng quan về tín dụng



a. Khái niệm tín dụng:



Tín dụng xuất phát từ chữ La tinh Credium có nghĩa là tin tưỡng, tín nhiệm, tiếng

Anh gọi là Credic.

Tín dụng là quan hệ vay mượn giữa 2 chủ thể trong đó một bên giao tiền hoặc tài

sản cho một bên sử dụng trong một thời gian nhất định theo những điều kiện đã thỏa

thuận (thời gian, phương thức thanh toán, lãi suất…). Quan hệ tín dụng ở bất cứ nơi

nào cũng thể hiện ở ba yếu tố cơ bản sau:

- Có sự chuyển giao quyền sở hữu từ người này sang người khác.

- Sự chuyển giao này chỉ có tính chất tạm thời.



9

SVTH: Đỗ Ngọc Anh



Lớp: K45H6



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên



- Đến thời hạn do hai bên thỏa thận (người cho vay và người đi vay), người



sử dụng hoàn trả lại cho người sở hữu một giá trị lớn hơn, phần tăng

thêm này gọi là phần lời hay lãi suất

Thiếu một trong ba yếu tố trên không còn là phạm trù tín dụng nữa hay nói cách

khác đi một quan hệ được gọi là tín dụng khi có đầy đủ ba yếu tố đã nêu trên.

b. Các hình thức tín dụng:

 Căn cứ vào thời hạn tín dụng:

+ Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và thường



được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt vốn lưu động tạm thời của

các doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cá nhân.

+ Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, tín dụng dài



hạn được sử dụng để cấp vốn cho các doanh nghiệp vào các vấn đề như:

xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình

thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.

+ Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn giữa hai kỳ hạn



trên, loại tín dụng này được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải

tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có

thời gian thu hồi vốn nhanh.

 Căn cứ vào đối tượng tín dụng:

+ Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được dùng hình thành vốn lưu



động của các tổ chức kinh tế như cho dự trữ hàng hóa đối với các

doanh nghiệp thương nghiệp; cho vay để mua phân bón, giống, thuốc

trừ sâu đối với các hộ sản xuất nông nghiệp.

+ Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được dùng hình thành tài sản cố



định

 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:

+ Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: Là loại tín dụng dành cho các



doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác để tiến hành sản xuất hàng

hóa và lưu thông hàng hóa.

+ Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức tín dụng dành cho cá nhân để đáp



ứng nhu cầu tiêu dùng: mua sắm nhà cửa, xe cộ.

10

SVTH: Đỗ Ngọc Anh



Lớp: K45H6



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên



 Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng:

+ Tín dụng thương mại: Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các



nhà doanh nghiệp, được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng

hóa.

+ Tín dụng dụng ngân hàng: Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng



giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các nhà doanh nghiệp và

cá nhân.

+ Tín dụng nhà nước: Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng trong đó nhà



nước biểu hiện là người đi vay.

1.1.2.2.



Các sản phẩm và dịch vụ tín dụng của quỹ tín dụng nhân dân

Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở cho vay đối với khách hàng là thành viên quỹ tín



dụng nhân dân với các thể loại cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.

-



Cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân và doanh nghiệp: tài trợ vốn

đối với khách hàng là cá nhân và các thành phần hoạt động trong các lĩnh vực tại Việt

Nam nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ.



-



Cho vay tiêu dùng: tài trợ vốn cho khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn, sinh hoạt

tiêu dùng như mua sắm vật dụng gia đình, đóng học phí, du lịch, cưới hỏi, chửa

bệnh…trên cơ sở nguồn thu nợ từ tiền kương, trợ cấp và các khoản thu hợp pháp khác

của khách hàng.



-



Cho vay đi làm việc ở nước ngoài: tài trợ vốn nhằm hỗ trợ khách hàng có nhu cầu đi

làm việc có kỳ hạn ở nước ngoài nhưng không đủ tiền trang trải chi phí mua vé máy

bay, visa, chi phí đào tạo.



-



Cho vay cầm cố thẻ tiết kiệm: tài trợ vốn cho khách hàng có số dư tài khoản, số tiền

gửi, chứng chỉ tiền gửi tại quỹ tín dụng nhân dân trung ương nhằm mục đích kinh

doanh hoặc tiêu dùng hợp pháp.



-



Cho vay nông nghiệp: tài trợ vốn cho khách hàng ở khu vực nông thôn nhằm đáp ứng

nhu cầu vốn cho sản xuất nông nghiệp, các nghành nghề, kinh doanh hàng hóa dịch

vụ.



1.1.2.3.



Các chỉ tiêu đánh giá kết quả tín dụng của quỹ tín dụng



11

SVTH: Đỗ Ngọc Anh



Lớp: K45H6



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên



 Chỉ tiêu doanh số cho vay:



Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách

hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi

 Chỉ tiêu doanh số thu nợ:



Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về được khi

đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó

 Chỉ tiêu dư nợ:



Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà quỹ tín dụng đã cho vay và chưa thu được vào

một thời điểm nhất định. Để xác định được dư nợ, quỹ tín dụng sẽ so sánh giữa 2

chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ

1.2. Chất lượng tín dụng của quỹ tín dụng nhân dân

1.2.1. Khái niệm chất lượng tín dụng:



Chất lượng tín dụng được hiểu là vốn vay từ các tổ chức tín dụng đáp ứng kịp

thời, đầy đủ cho khách hàng và được khách hàng sử dụng nhằm mục đích tiêu dùng

hoặc đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả nhất, nhằm tạo

một lượng tiền lớn hơn để trang trải đủ chi phí, có lợi nhuận và hoàn trả nợ cho tổ

chức tín dụng đầy đủ cả gốc và lãi. Chất lượng tín dụng được thể hiện:

- Đối với tổ chức tín dụng: Chất lượng tín dụng được thể hiện qua một số

yếu tố như: việc cho vay phù hợp với năng lực và đảm bảo tính cạnh

tranh, khả năng thu hồi gốc và lãi cho vay đầy đủ và đúng hạn…

- Đối với khách hàng: Chất lượng tín dụng là thể hiện các khoản vay được

đáp ứng kịp thời, đầy đủ với lãi suất hợp lý và có sức cạnh tranh.

- Đối với nền kinh tế: Nếu chất lượng tín dụng tốt thì tốc độ phát triển của

nền kinh tế sẽ tăng vì hoạt động của quỹ tín dụng nhằm mục đích thúc

đẩy sản xuất và lưu thông hàng hoá phát triển.

1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng

1.2.2.1.

-



Chính sách, quy trình và thủ tục cho vay



Chính sách tín dụng: chính sách tín dụng là định hướng cơ bản cho hoạt động tín

dụng của quỹ tín dụng. Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ kích thích được việc tiết

kiệm và đầu tư thu hút được nhiều khách hàng đảm bảo khả năng sinh lời của quỹ,



12

SVTH: Đỗ Ngọc Anh



Lớp: K45H6



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên



đồng thời tuân thủ theo pháp luật và đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước đề

ra. Điều này làm cho tín dụng có chất lượng tốt

-



Quy trình tín dụng: quy trình tín dụng bao gồm những bước phải thực hiện trong

quá trình cho vay, thu nợ nhằm bảo đảm an toàn vốn tín dụng. Nó bao gồm các

bước bắt đầu từ khâu chuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra trong quá trình cho vay

đến khi thu hồi được nợ. Nếu quy trình khoa học, thủ tục cho vay đơn giản tạo ra

nhiều thuận lợi cho khách hàng, thì chất lượng tín dụng được đánh giá là tốt. Ngược

lại, nếu thủ tục quá rườm rà, quy trình không hợp lý, gây ra sự phiền toái và khó hiểu

cho khách hàng thì chất lượng tín dụng là chưa tốt.



1.2.2.2.



Nợ quá hạn

Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả năng



trả nợ cho ngân hàng và không có lý do chính đáng khi đó quỹ tín dụng sẽ

chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản nợ quá hạn.

1.2.2.3.



Vòng quay vốn tín dụng

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của quỹ tín dụng,



phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm. Nếu số lần vòng quay

vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của QTD quay càng nhanh, luân chuyển liên

tục đạt hiệu quả cao.

Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân

Dư nợ bình quân = (Dư nợ đầu năm + Dư nợ cuối năm) / 2

1.2.2.4.



Hệ số sử dụng vốn huy động

Hệ số sử dụng vốn huy động = Tổng dư nợ / Tổng nguồn vốn huy động

Hệ số này phản ánh kết quả sử dụng vốn để đầu tư của quỹ tín dụng . Nếu hệ số



sử dụng vốn gần bằng 1 thì cần phải chú ý tăng trưởng nguồn vốn để đề phòng mất

khả năng thanh toán. Nếu hệ số sử dụng vốn thấp cần phải tăng trưởng dư nợ hoặc

giảm nguồn vốn huy động bằng cách hạ lãi suất huy động hạn chế rủi ro nguồn vốn tác

động đến chất lượng tín dụng.

1.2.3.Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng

1.2.3.1.

-



Ảnh hưởng từ quỹ tín dụng



Tiêu chuẩn tín dụng: tiêu chuẩn tín dụng là yêu cầu mà người đi vay phải đạt được

để thiết lập quan hệ tín dụng tuỳ theo quy mô của quan hệ tín dụng và giới hạn an

13

SVTH: Đỗ Ngọc Anh



Lớp: K45H6



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên



toàn của quỹ tín dụng. Tiêu chuẩn tín dụng được đưa ra để so sánh những mục tiêu

của người vay vốn cần đạt được. Trên cơ sở đó, quỹ tín dụng phân loại để mở rộng

hay thu hẹp quy mô tín dụng, đồng thời đưa ra những biện pháp phù hợp để đảm bảo

an toàn tín dụng.

- Chất lượng nhân sự: hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, những

nhân viên quỹ tín dụng vừa phải là nhà phân tích vừa là nhà dự đoán

kinh tế. Trên cơ sở thông tin thu thập được họ sàng lọc ra khách hàng

có đủ phẩm chất tín dụng, những dự án khả thi, lập được những hợp

đồng có chất lượng tốt. Nếu quỹ tín dụng có một đội ngũ nhân viên có

trình độ kỹ thuật, chuyên môn, kinh nghiệm thì chất lượng các khoản

tín dụng sẽ cao hơn, rủi ro trong hoạt động sẽ được giảm thiểu.

1.2.3.2.

-



Ảnh hưởng từ khách hàng



Năng lực của khách hàng: đây là nhân tố quyết định đến việc khách hàng sử dụng

vốn vay có hiệu quả hay không. Nếu năng lực của khách hàng có hạn, họ không dự

đoán đúng những biến động lên xuống của nhu cầu thị trường, không có kinh

nghiệm trong việc sản xuất, quyết định những phương án kinh doanh không phù hợp

với nhu cầu của thị trường, sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ dẫn đến tình trạng

phá sản không trả được nợ vay. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín

dụng của quỹ tín dụng. Và ngược lại, năng lực của khách hàng càng cao thì khả năng

cạnh tranh trên thị trường càng lớn và sử dụng vốn vay càng có hiệu quả.

- Sự trung thực của người đi vay: tính trung thực của khách hàng quyết

định rất lớn đến chất lượng tín dụng của quỹ tín dụng. Nếu khách

hàng có tính lừa gạt quỹ và đưa ra những phương án kinh doanh giả

hòng chiếm dụng vốn của quỹ tín dụng điều đó đồng nghĩa với việc

quỹ có thể gặp rủi ro tín dụng bất cứ lúc nào. Ngược lại, nếu khách hàng

trung thực, sử dụng vốn vay đúng mục đích thì sẽ làm tăng chất lượng

tín dụng.



-



Rủi ro trong việc kinh doanh của khách hàng: khách hàng gặp phải những bất trắc

trong kinh doanh, những thiệt hại trên thị trường tiêu thụ hay do cơ chế chính sách

thay đổi đột ngột làm cho hàng hoá của doanh nghiệp lâm vào tình trạng ứ đọng từ

đó ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng của quỹ tín dụng.

14

SVTH: Đỗ Ngọc Anh



Lớp: K45H6



Khóa luận tốt nghiệp

1.2.3.3.

-



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên



Ảnh hưởng từ môi trường kinh doanh



Môi trường kinh tế: sự ổn định hay mất ổn định của nền kinh tế sẽ tác động mạnh

mẽ đến hoạt động của các tổ chức tín dụng, đặc biệt là hoạt động tín dụng. Môi

trường kinh tế phát triển mạnh, chủ thể tham gia nền kinh tế hoạt động có hiệu quả sẽ

thúc đẩy mở rộng quy mô tín dụng, tăng chất lượng tín dụng. Nhưng môi trường kinh

tế có những thay đổi bất ngờ, như lạm phát cao, lãi suất thực tế sẽ giảm và nếu quỹ tín

dụng không cân đối giữa các khoản mục bên nguồn vốn và tài sản nhạy cảm với lãi

suất thì các khoản tín dụng đó không mang lại hiệu quả. Do đó, chất lượng tín dụng

của quỹ tín dụng chịu ảnh hưởng của môi trường kinh tế mà nó hoạt động, quỹ tín

dụng cần làm tốt công tác dự báo và khả năng thích ứng nhanh khi có biến động

nhằm đảm bảo chất lượng tín dụng



-



Môi trường chính trị - xã hội: sự bất ổn về chính trị – xã hội sẽ là nguyên nhân gây ta

nhiều rủi ro trong hoạt động tín dụng của quỹ tín dụng. Bởi sự hoạt động của nền

kinh tế luôn gắn liền với những biến động về chính trị, do vậy khi tình hình chính trị

diễn biến xấu đi cũng có nghĩa là màn đêm sẽ bao trùm toàn bộ nền kinh tế, gây nên

sự mất lòng tin vào việc đầu tư của dân chúng, các doanh nghiệp trong và ngoài

nước, cũng như ngân hàng khó có thể yên tâm tập trung vào hoạt động kinh doanh,

duy trì hoạt động và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng.



-



Môi trường pháp lí: quỹ tín dụng hoạt động phải tuân thủ đầy đủ các quy định về luật

pháp của Nhà nước và của Quỹ tín dụng nhân dân trung ương. Một hệ thống pháp

lý đầy đủ, đồng bộ và ổn định giúp quỹ tín dụng dễ dàng hơn trong việc xây dựng kế

hoạch kinh doanh, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng. Một mặt, nó giúp người

vay vốn cũng như quỹ tín dụng dễ dàng trong giao dịch và tránh sự lợi dụng khe hở

pháp luật của những đối tượng làm ăn không chân chính. Mặt khác, nó giúp quỹ tín

dụng và người vay vốn đưa ra các chính sách đầu tư vào một ngành nào đó mà không

sợ bị mất vốn do cơ chế thay đổi.



15

SVTH: Đỗ Ngọc Anh



Lớp: K45H6



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên



CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN

DỤNG NHÂN DÂN XÃ AN VỸ

2.1 Khái quát tình hình hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân xã An Vỹ

2.1.1. Sự ra đời và phát triển của quỹ tín dụng nhân dân xã An Vỹ



Quỹ tín dụng nhân dân xã An Vỹ được thành lập vào ngày 19 tháng 12 năm 1997

theo quyết đinh của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Hưng Yên.

Địa chỉ: thôn Trung, xã An Vỹ, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.

Điện thoại: 0321 3914 078.

Khi mới thành lập quỹ tín dụng nhân dân An Vỹ chỉ có 50 thành viên tham gia

với số vốn điều lệ 140.000.000 đồng, hoạt động trên một địa bàn nhỏ, kinh tế còn khó

khăn, món vay nhỏ lẻ… Bên cạnh đó là trình độ cán bộ, nhân viên cũng như phương

tiện làm việc còn hạn chế. Nhưng với sự giúp đỡ của Đảng ủy, chính quyền địa

phương và sự nổ lực của các thành viên, xây dựng các phương án kinh doanh phù hợp,

từng bước tạo được uy tín đối với các thành viên, khách hàng gửi tiền và mọi tầng lớp

nhân dân. Sau 16 năm đi vào hoạt động quỹ tín dụng nhân dân An Vỹ được đánh giá

là hoạt động có hiệu quả cao góp phần quan trọng trong sự phát triển kinh tế địa

phương. Kết quả đó chính là nhờ sự phấn đấu không ngừng của toàn thể lãnh đạo và

nhân viên. Hiện nay quỹ tín dụng nhân dân An Vỹ đã thật sự là điểm đến tin cậy của

các hộ sản xuất, kinh doanh trên địa bàn. Từ 50 thành viên ban đầu, nay quỹ tín dụng

nhân dân An Vỹ đã có hơn 1000 thành viên. Quỹ cũng đã được cơ cấu lại theo mô

hình phục vụ giao dịch, tạo thuận lợi cho khách hàng đến giao dịch đồng thời quản lý

thông tin nhanh chóng và hiệu quả.

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của quỹ tín dụng nhân dân xã An Vỹ

 Chức năng:



Quỹ tín dụng nhân dân An Vỹ là loại hình kinh tế hợp tác xã do các thành viên là

thể nhân hay pháp nhân tự nguyện góp vốn lập ra và hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ,

tín dụng và các dịch vụ ngân hàng nhằm mục đích tương trợ tạo điều kiện thực hiện có

hiệu quả tốt hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống

của cá thành viên, góp phần phát triển kinh tế đất nước. Quỹ có tư cách pháp nhân, có

vốn điều lệ và có bảng tổng kết tài sản, có con dấu riêng, hạch toán kinh doanh độc

lập, tự chịu trách nhiệm trước thành viên và pháp luật về hoạt động của mình. Nội

dung hoạt động:



16

SVTH: Đỗ Ngọc Anh



Lớp: K45H6



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên



-



Huy động tiền gửi nhàn rỗi của các thành viên



-



Cho vay ngắn hạn và trung hạn phục vụ sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và

các dịch vụ khác.



 Nhiệm vụ:

-



Hoạt động kinh doanh theo giấy phép được cấp, chấp hành các quy định về tiền tệ, tín

dụng và các dịch vụ ngân hàng.



-



Thực hiện pháp lệnh kinh tế thống kê và chấp hành các chế độ kiểm toán của nhà nước



-



Bảo toàn và phát triển vốn huy động của quỹ tín dụng.



-



Quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của nhà nước giao.



-



Chịu trách nhiệm hoàn trả tiền gửi, tiền vay và các khoản nợ khác đúng kỳ hạn. chịu

trách nhiệm đối với các khoản nợ và các nghĩa vụ khác bằng toàn bộ số vốn và tài sản

thuộc quyền sở hữu của quỹ tín dụng



-



Nộp thuế theo pháp theo pháp luật



-



Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật và điều lệ của hiệp hội liên

minh quỹ tín dụng nhân dân.



-



Chăm lo giáo dục- đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên.



-



Cung cấp thông tin đễ mọi thành viên tích cực tham gia xây dựng và quản lý quỹ tín

dụng.



-



Đảm bảo quyền lợi của các thành viên và thực hiện cam kết kinh tế đối với thành viên



-



Thực hiện hợp đồng lao động, tôn trọng danh dự và nhân phẩm của người lao động.



 Quyền hạn:

-



Huy động vốn, cho vay vốn và thực hiện các dịch vụ ngân hàng khác theo giấy phép

hoạt động.



-



Làm dịch vụ ủy thác về tài chính, tín dụng cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài

nước theo quy định của pháp luật



-



Nhận vốn tài trợ của nhà nước và các tổ chức tài chính.



-



Yêu cầu người vay cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến tình hình tài chính,

phương án sản xuát kinh doanh.



-



Đựơc quyền tuyển dụng lao động, đào tạo lao động, lựa chọn hình thức trả lương, khen

thưởng và thực hiện các quyền khác của người sử dụng lao động theo quy định của bộ

luật lao động.



-



Được quyền kết nạp thành viên mới và giải quyết việc thành viên trả thẻ ra khỏi quỹ

tín dụng.

17

SVTH: Đỗ Ngọc Anh



Lớp: K45H6



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (45 trang)

×