1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN XÃ AN VỸ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (458.59 KB, 45 trang )


Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên



-



Huy động tiền gửi nhàn rỗi của các thành viên



-



Cho vay ngắn hạn và trung hạn phục vụ sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và

các dịch vụ khác.



 Nhiệm vụ:

-



Hoạt động kinh doanh theo giấy phép được cấp, chấp hành các quy định về tiền tệ, tín

dụng và các dịch vụ ngân hàng.



-



Thực hiện pháp lệnh kinh tế thống kê và chấp hành các chế độ kiểm toán của nhà nước



-



Bảo toàn và phát triển vốn huy động của quỹ tín dụng.



-



Quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của nhà nước giao.



-



Chịu trách nhiệm hoàn trả tiền gửi, tiền vay và các khoản nợ khác đúng kỳ hạn. chịu

trách nhiệm đối với các khoản nợ và các nghĩa vụ khác bằng toàn bộ số vốn và tài sản

thuộc quyền sở hữu của quỹ tín dụng



-



Nộp thuế theo pháp theo pháp luật



-



Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật và điều lệ của hiệp hội liên

minh quỹ tín dụng nhân dân.



-



Chăm lo giáo dục- đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên.



-



Cung cấp thông tin đễ mọi thành viên tích cực tham gia xây dựng và quản lý quỹ tín

dụng.



-



Đảm bảo quyền lợi của các thành viên và thực hiện cam kết kinh tế đối với thành viên



-



Thực hiện hợp đồng lao động, tôn trọng danh dự và nhân phẩm của người lao động.



 Quyền hạn:

-



Huy động vốn, cho vay vốn và thực hiện các dịch vụ ngân hàng khác theo giấy phép

hoạt động.



-



Làm dịch vụ ủy thác về tài chính, tín dụng cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài

nước theo quy định của pháp luật



-



Nhận vốn tài trợ của nhà nước và các tổ chức tài chính.



-



Yêu cầu người vay cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến tình hình tài chính,

phương án sản xuát kinh doanh.



-



Đựơc quyền tuyển dụng lao động, đào tạo lao động, lựa chọn hình thức trả lương, khen

thưởng và thực hiện các quyền khác của người sử dụng lao động theo quy định của bộ

luật lao động.



-



Được quyền kết nạp thành viên mới và giải quyết việc thành viên trả thẻ ra khỏi quỹ

tín dụng.

17

SVTH: Đỗ Ngọc Anh



Lớp: K45H6



Khóa luận tốt nghiệp

-



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên



Quyết định phân phối thu nhập và xử lý các khoản lỗ theo quy định của pháp luật và

điều lệ.



-



Chủ động quyền cho vay.

Cơ cấu tổ chức bộ máy của quỹ tín dụng nhân dân An Vỹ



HỘI ĐỒNG

QUẢN TRỊ

BAN

KIỂM SOÁT

BAN GIÁM ĐỐC



BỘ PHẬN



BỘ PHẬN



BỘ PHẬN



TÍN DỤNG



KẾ TOÁN



KHO QUỸ



18

SVTH: Đỗ Ngọc Anh



Lớp: K45H6



Khóa luận tốt nghiệp



Các phòng ban



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên



Ban kiểm soát



Cổ đông chính



Trần Văn Chung



Cổ đông chính



Trần Hữu Thành



Ban điều hành



Chức vụ

Chủ tịch HĐQT



Lê Xuân Ứng

Hội đồng quản trị



Tên cán bộ

Trần Công Bình



Cổ đông chính



Lê Xuân Ứng

Nguyễn Kiêm Toàn

Trần Hữu Thành

Trần Công Bình

Nguyễn Thị Điểm

Trần Văn Chung

Đàm Huy Nam



Giám đốc điều hành

Kế toán trưởng

Cán bộ tín dụng

Cán bộ tín dụng

Thủ quỹ

Kiểm soát trưởng

Kiểm soát viên



 Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý có quyền hạn cao nhất, số lượng thành viên hội



đồng quản trị do đại hội thành viên bầu chọn gồm 4 người có uy tín- đạo đức- nghề

nghiệp và đã trải qua các lớp tập huấn ở Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Hưng

Yên. Hội đồng quản trị họp thường kỳ hàng tháng thông qua các vấn đề có liên quan

đến hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân An Vỹ.

 Ban điều hành (gồm 5 người):

-



Giám đốc được bầu ra trong số những thành viên hội đồng quản trị đã được Ngân hàng

Nhà nước chi nhánh tỉnh Hưng Yên chuẩn y, có đầy đủ quyền hạn và trách nhiệm theo

quy định của pháp luật.



-



Bộ phận kế toán: Thực hiện các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày như: giải ngân, lập các

chứng từ thu chi tiền mặt và tập hợp các chứng từ cân đối. Thực hiện chế độ kế toán,

báo cáo theo quy định, lưu trữ toàn bộ hồ sơ, sổ sách và bảo quản tài sản thế chấp của

thành viên vay vốn. đồng thời thực hiện giải chấp khi thành viên đã tất nợ.



-



Bộ phận tín dụng: Gồm 2 người có nhiệm vụ làm tham mưu cho giám đốc và ban thẩm

định xét duyệt hồ sơ cho vay và ra quyết dịnh cho vay đối với thành viên. Chịu trách

nhiệm kiểm tra trước, trong và sau khi khi cho vay. Có trách nhiệm thu hồi nợ khi đến

hạn và kiểm tra việc sữ dụng vốn vay của khách hàng.



19

SVTH: Đỗ Ngọc Anh



Lớp: K45H6



Khóa luận tốt nghiệp

-



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên



Kho quỹ: Gồm 1 ngừơi có trách nhiệm thu chi tiền mặt hàng ngày tại quỹ tín dụng, lập

sổ nhật ký quỹ riêng, cuối ngày cộng sổ kiểm tra, đối chiếu khớp đúng với bộ phận kế

toán nhằm phát hiện sai sót để kịp thời chỉnh sửa.



2.1.3.Khái quát hoạt động kinh doanh của quỹ tín dụng trong những năm gần đây



Hoạt động kinh doanh của quỹ tín dụng An Vỹ 3 năm trong giai đoạn (2010 –

2012) đã được kết quả đáng khích lệ, lợi nhuận không ngừng tăng qua mỗi năm,

điều nà y được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012

Đơn vị: VNĐ

Chỉ tiêu

Tổng thu nhập

Tổng chi phí

Lợi nhuận trước thuế

Thuế TNDN

Lợi nhuận sau thuế



Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

4.912.580.000 5.865.664.700 7.130.748.200

4.661.823.000 5.355.162.700 6.611.980.300

250.757.000

510.502.000

518.767.900

(31.759.000)

(102.072.800)

(103.727.000)

218.998.000

408.429.200

415.040.900

Nguồn: Phòng kế toán quỹ tín dụng nhân dân xã An Vỹ



Biểu đồ 1: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012



 Tổng thu nhập



Tổng thu nhập của quỹ tín dụng An Vỹ qua 3 năm (2010 - 2012) đều tăng. Cụ

thể, năm 2010 tổng thu nhập của QTD đạt 5 tỉ đồng thì đến năm 2011 tổng thu

nhập của quỹ tín dụng là 5,9 tỉ đồng, tăng lên 900 triệu đồng hay tăng 19,4% so

với năm 2010. Đến năm 2012 tổng thu nhập của QTD đạt 7,1 tỉ đồng tăng lên 1,3

tỉ đồng hay tăng 22,4 % so với năm 2011. Từ số liệu ta có thể thấy, thu nhập của

quỹ có tăng lên trong giai đoạn 2010 – 2012, tuy nhiên sự tăng trưởng này khá thấp.

Nguyên nhân là tình hình kinh tế suy thoái trong giai đoạn hiện nay.

 Tổng chi phí



Cùng với sự gia tăng của các khoản thu nhập thì các khoản chi phí của

Quỹ tín dụng cũng tăng tương ứng qua các năm, cụ thể: năm 2010 tổng chi phí là

4,6 tỉ đồng thì đến năm 2011 tổng chi phí của quỹ là 5,3 tỉ đồng tăng 694 triệu

đồng so với năm 2010 hay tăng 14,9%. Sang năm 2012 chi phí hoạt động cũng

tăng lên đạt 6,6 tỉ tăng 1.256 triệu đồng ha y tăng 23,45% so với năm 2006. Sự

gia tăng của chi phí chứng tỏ quỹ tín dụng vẫn không ngừng nỗ lực phát huy

20

SVTH: Đỗ Ngọc Anh



Lớp: K45H6



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên



nguồn vốn huy động và mở rộng quy mô hoạt động của mình nhằm phục vụ ngà

y càng tốt hơn nhu cầu khách hàng.

 Lợi nhuận



Bảng trên cho thấy do hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng có hiệu quả,

lợi nhuận của Quỹ tín dụng cũng tăng đều qua các năm, năm sau luôn cao hơn năm

trước, cụ thể: năm 2010 lợi nhuận là 218 triệu đồng thì đến năm 2011 lợi nhuận

đạt 408 triệu đồng tăng 190 triệu đồng hay tăng 87,15 % so với năm 2010. Sang

năm 2012 lợi nhuận của Quỹ tín dụng đạt 415 triệu đồng tăng không đáng kể so

với 2011. Có thể thấy tỉ lệ lợi nhuận của quỹ tín dụng An Vỹ đang chững lại.

Quỹ cần có những biện pháp để nâng cao thu nhập, đồng thời hạn chế những chi

phí không quá cần thiết.

2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng của quỹ tín dụng nhân dân xã An Vỹ

2.2.1.Thực trạng huy động vốn



Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, muốn hoạt động kinh doanh được thì

phải có vốn, bởi vì vốn phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khả năng kinh

doanh. Riêng đối với các tổ chức tín dụng, vốn là cơ sở để tổ chức mọi hoạt động

kinh doanh của mình. Nói cách khác tổ chức tín dụng không có vốn thì không thể

thực hiện được các nghiệp vụ kinh doanh của mình do đặc trưng hoạt động. Vốn

không chỉ là phương tiện kinh doanh chính mà lại là đối tượng kinh doanh chủ yếu

của các tổ chức tín dụng nói chung và quỹ tín dụng nói riêng. Huy động vốn và cho vay

luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau,tác động qua lại lẫn nhau.Có huy động được

vốn mới có nguồn để cho vay,ngược lại mở rộng và nâng cao chất lượng sử dụng vốn

thì huy động mới có hiệu quả.

Nhận thức được tầm quan trọng này, những năm qua công tác huy động vốn

của quỹ tín dụng An Vỹ không ngừng được nâng cao.

Bảng 2: Tình hình vốn huy động giai đoạn 2010-2012

Đơn vị: VNĐ

Chỉ tiêu

Vốn huy động tại chỗ

TG không kỳ hạn

TG có kỳ hạn

21

SVTH: Đỗ Ngọc Anh



Năm 2010



Năm 2011



Năm 2012



25.059.800.800

190.704.900

24.869.095.900



33.022.016.500

99.758.600

32.922.257.900



43.014.069.200

600.672.000

42.413.397.200



Lớp: K45H6



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (45 trang)

×