1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Đối tượng áp dụng: Khách hàng là cá nhân có nhu cầu vay vốn lưu động ngắn hạn thường xuyên, sản xuất kinh doanh ổn định.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (414.81 KB, 56 trang )


Khóa luận tốt nghiệp

-



33



Khoa: Tài chính - Ngân hàng



Trả nợ gốc và lãi vốn vay: Trả nợ gốc một lần hoặc nhiều lần, trả nợ lãi hàng tháng

hoặc định kỳ theo thỏa thuận.

2.2.1.6. Cho vay mua phương tiện đi lại.







Đối tượng áp dụng: Khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình có nhu cầu vay vốn để



mua ô tô, xe máy hay các loại phương tiện đi lại khác.

• Đặc tính của sản phẩm:

- Loại tiền vay: VND.

- Thời gian cho vay: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.

- Mức cho vay: thỏa thuận, không quá 85% tổng chi phí.

- Lãi suất: cố định và thả nổi.

- Bảo đảm tiền vay: có/không có đảm bảo bằng tài sản; bảo lãnh của bên thứ ba.

- Giải ngân: một lần.

- Trả nợ gốc và lãi vốn vay: Trả nợ gốc một lần hoặc nhiều lần, trả nợ lãi hàng tháng

hoặc định kỳ theo thỏa thuận.

2.2.1.7. Cho vay mua sắm hàng tiêu dùng vật dụng gia đình.





Đối tượng áp dụng: Khách hàng là hộ gia đình hoặc cá nhân có thu nhập ổn định và có

khả năng tài chính trả nợ khoản đang có nhu cầu vay vốn phục vụ đời sống và sinh



hoạt như mua sắm hàng hóa tiêu dùng, vật dụng gia đình.

• Đặc tính của sản phẩm:

- Loại tiền vay: VND

- Thời gian cho vay: tối đa 60 tháng.

- Mức cho vay: tối đa 80% chi phí.

- Lãi suất: cố định và thả nổi; lãi suất quá hạn tối đa 150% lãi suất trong hạn.

- Bảo đảm tiền vay: có/không có đảm bảo bằng tài sản hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.

- Giải ngân: một lần hoặc nhiều lần.

- Trả nợ gốc và lãi vốn vay: trả nợ gốc một lần hoặc nhiều lần, trả nợ lãi hàng tháng

hoặc định kỳ theo thỏa thuận.

2.2.1.8. Cho vay các dự án theo chỉ định Chính phủ.





Đối tượng áp dụng: Khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình có nhu cầu và đáp ứng đủ

kiện vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh thuộc các dự án bằng nguồn vốn chỉ định



của Chính phủ.

• Đặc tính của sản phẩm:

- Loại tiền vay: VND.

- Thời gian cho vay: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.

- Mức cho vay: theo chỉ định tại các văn bản quy định của Chính phủ.

- Lãi suất: cố định và thả nổi.

- Bảo đảm tiền vay: có/không có đảm bảo bằng tài sản hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.

- Giải ngân: một lần hoặc nhiều lần.

- Trả nợ gốc và lãi vốn vay: Trả nợ gốc một lần hoặc nhiều lần, trả nợ lãi hàng tháng

hoặc định kỳ theo thỏa thuận.



GVHD: PGS.TS Lê Thị Kim Nhung



SVTH: Vũ Thu Hoài Linh



Khóa luận tốt nghiệp



34



Khoa: Tài chính - Ngân hàng



2.2.2. Quy trình cho vay mà Ngân hàng đã thực hiện.

Cán bộ tín dụng được phân công giao dịch với khách hàng có nhu cầu vay vốn có

trách nhiệm hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn và tiến hành thẩm định các điều

kiện vay vốn theo quy định.

Trưởng phòng tín dụng có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ

và báo cáo thẩm định do cán bộ tín dụng lập, tiến hành xem xét, tái thẩm định (nếu cần

thiết) ghi ý kiến vào báo cáo thẩm định, tái thẩm định và trình giám đốc quyết định.

Giám đốc nơi cho vay căn cứ báo cáo thẩm định, tái thẩm định (nếu có) do phòng

tín dụng trình để quyết định cho vay hay không cho vay.

-



Nếu cho vay thì Ngân hàng sẽ lập hợp đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo tiền vay

(trường hợp cho vay có đảm bảo bằng tài sản). Khoản vay vượt quyền phán quyết thì

trình ngân hàng cấp trên phê duyệt theo quyết định hiện hành của NHNo&PTNT Việt



-



Nam.

Nếu không cho vay thì thông báo cho khách hàng biết.

Kiểm tra sử dụng vốn: chậm nhất sau 3 tháng (theo quy định của NHNo&PTNT

tỉnh) kể từ ngày giải ngân lần đầu, cán bộ tín dụng chuyên quản phải tiến hành kiểm

tra sử dụng vốn vay, nhằm giám sát người vay sử dụng vốn đúng mục đích đã cam kết.

Với những món vay trên 50 triệu chậm nhất sau 1 tháng kể từ ngày giải ngân lần đầu,

cán bộ tín dụng chuyên quản phải tiến hành kiểm tra sử dụng vốn vay. Các lần kiểm

tra sau tùy thuộc vào thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của từng khách hàng để

tiến hành kiểm tra đột xuất hay kiểm tra định kỳ.

Quy trình thu nợ, thu lãi:



-



Trả lãi: hàng tháng, hàng quý (hoặc theo thỏa thuận) khách hàng trực tiếp đem tiền đến



-



trụ sở Ngân hàng nộp lãi.

Trả nợ: thực hiện trả nợ trực tiếp tại trụ sở ngân hàng.

Xử lý kỷ luật tín dụng:



-



Đến kỳ hạn trả nợ gốc hoặc lãi trong thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng

tín dụng, nếu khách hàng không trả được nợ đúng hạn số nợ gốc hoặc lãi phải trả của

kỳ hạn đó và không được NHNo&PTNT nơi cho vay chấp nhận chuyển số nợ gốc

hoặc lãi chưa được sang kỳ tiếp theo, thì ngân hàng nơi cho vay chuyển toàn bộ số nợ



-



gốc của hợp đồng tín dụng đó sang nợ quá hạn.

Đến thời điểm cuối cùng của thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng,

nếu khách hàng không trả hết nợ gốc hoặc lãi, ngân hàng nơi cho vay chuyển toàn bộ

số dư nợ gốc của hợp đồng tín dụng đó sang nợ quá hạn.



GVHD: PGS.TS Lê Thị Kim Nhung



SVTH: Vũ Thu Hoài Linh



35



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Tài chính - Ngân hàng



Các trường hợp khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, bị chấm dứt cho vay...

Ngân hàng nơi cho vay phải thực hiện thu hồi nợ trước hạn đã cam kết hoặc chuyển

ngay sang nợ quá hạn toàn bộ số dư nợ gốc.

2.2.3. Kết quả cho vay của Ngân hàng.

2.2.3.1. Doanh số cho vay.

Để có một cái nhìn cụ thể về hoạt động cho vay của chi nhánh, ta xem xét tình

hình cho vay của ngân hàng thông qua doanh số cho vay của ngân hàng.

Bảng 2.3: Quy mô và cơ cấu doanh số cho vay của NHNo&PTNT Hưng Hà trong

giai đoạn 2010 – 2012.

Đơn vị: Triệu đồng

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Tỷ

Tỷ

Tỷ

Chỉ tiêu

Số tiền trọng

Số tiền

Số tiền

trọng

trọng

(%)

(%)

(%)

Tổng doanh số cho vay 730,884 100 1,037,698

100

1,124,002 100

1. Phân theo loại tiền

1.1.

VND

586,242 80.21 878,515

84.66 1,012,726 90.1

1.2.

USD

144,642 19.79 159,183

15.34

111,276

9.9

2. Phân theo kì hạn

2.1. Ngắn hạn

551,086 75.4

824,555

79.46

975,971 86.83

2.2. Trung hạn& dài hạn 179,798

24.6

213,143

20.54

148,031 13.17

3. Phân theo thành phần kinh tế

3.1. Hộ SXKD

624,171 85.4

822,272

79.24

887,961

79.0

3.2. DN ngoài quốc

106,713 14.6

215,426

20.76

236,041

21.0

doanh

4. Phân theo ngành kinh tế

4.1. Nông nghiệp

92,822

12.7

134,901

13.0

137,128

12.2

4.2. Công nghiệp-TTCN 180,528

24.7

213,766

20.6

256,835 22.85

4.3. Thương mại–Dịch

355,941 48.7

525,075

50.6

517,041 46.0

vụ

4.4. Xây dựng

22,657

3.1

59,149

5.7

65,192 5.8

4.5. Cho vay tiêu dùng

76,743

10.5

102,732

9.9

146,120 13.0

4.6. Cho vay người đi

2,193

0.3

2,075

0.2

1,686

0.15

lao động nước ngoài

(Nguồn: Phòng Kế toán và Ngân quỹ)



GVHD: PGS.TS Lê Thị Kim Nhung



SVTH: Vũ Thu Hoài Linh



Khóa luận tốt nghiệp



36



Khoa: Tài chính - Ngân hàng



Doanh số cho vay tăng dần qua các năm về cả đối tượng vay và thời hạn vay.

Trong đó cho vay ngắn hạn có tốc độ tăng cao và chiếm tỉ trọng rất cao so với cho vay

trung và dài hạn. Sở dĩ cho vay ngắn hạn được ưa chuộng như vậy là do điều kiện vay

ngắn hạn dễ dàng hơn, hấp dẫn hơn, thủ tục vay đơn giản hơn so với các loại cho vay

khác. Hơn nữa, các doanh nghiệp chủ yếu vay ngắn hạn là để trả lương cho nhân viên,

chi trả cho các hoạt động kinh doanh ngắn hạn của mình. Cho vay ngắn hạn giúp ngân

hàng thu hồi vốn cao hơn, lại có khả năng dễ quay vòng vốn hơn.

Hiện nay, ngân hàng vẫn chưa chú trọng nhiều đến các khoản cho vay trung và

dài hạn. Cho vay dài hạn chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh số cho vay của

ngân hàng đối với các khách hàng. Bởi vì cho vay dài hạn rất dễ xảy ra rủi ro, doanh

nghiệp có thể không trả hết nợ cho ngân hàng. Vì thế, ngân hàng rất thận trọng và

thường hạn chế cho vay dài hạn.

Cùng với sự phát triển của kinh tế đất nước, hai ngành công nghiệp xây dựng và

thương mại dịch vụ được ưu tiên phát triển, nguồn vốn cần thiết cho hai ngành này có

nhu cầu cao. Theo đó, doanh số cho vay với 2 nhóm ngành này của chi nhánh cũng

chiếm tỉ trọng cao trong tổng dư nợ cho vay theo ngành kinh tế, đặc biệt là từ năm

2010 đến năm 2011. Doanh số cho vay đối với nhóm ngành công nghiêp – xây dựng

và thương mại – dịch vụ tăng mạnh, độ biến là 238 tỷ 864 triệu.

2.2.3.2. Doanh số thu nợ.

Quá trình cho vay và thu nợ phải được ngân hàng kết hợp chặt chẽ với nhau.

Nếu chỉ chú trọng đến việc cho vay mà không quan tâm đến việc thu hồi nợ thì sẽ sinh

ra nợ quá hạn đối với ngân hàng. Tình hình thu nợ của ngân hàng như sau:



GVHD: PGS.TS Lê Thị Kim Nhung



SVTH: Vũ Thu Hoài Linh



37



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Tài chính - Ngân hàng



Bảng 2.4: Quy mô và cơ cấu doanh số thu nợ của NHNo&PTNT Hưng Hà trong

giai đoạn 2010 – 2012.

Đơn vị: Triệu đồng



Chỉ tiêu



Năm 2010

Tỷ

Số tiền trọng

(%)

625,972 100



Tổng doanh số thu nợ

1. Phân theo loại tiền

1.1.

VND

501,404

1.2.

USD

124,568

2. Phân theo kì hạn

2.1. Ngắn hạn

502,656

2.2. Trung hạn& dài hạn 123,316

3. Phân theo thành phần kinh tế

3.1. Hộ SXKD

463,219

3.2. DN ngoài quốc

162,753

doanh

4. Phân theo ngành kinh tế

4.1. Nông nghiệp

99,530

4.2. Công nghiệp-TTCN 160,249

4.3. Thương mại–Dịch



vụ

4.4. Xây dựng

4.5. Cho vay tiêu dùng

4.6. Cho vay người đi



lao động nước ngoài



Năm 2011

Tỷ

Số tiền

trọng

(%)

954,052

100



Năm 2012

Tỷ

Số tiền

trọng

(%)

1,042,823 100



80.1

19.9



736,528

217,524



77.2

22.8



854,072

188,751



81.9

18.1



80.3

19.7



798,542

155,510



83.7

16.3



871,800

171,023



83.6

16.4



74.0



743,207



77.9



836,344



80.2



26.0



210,854



22.1



206,479



19.8



15.9

25.6



162,189

202,259



17.0

21.2



159,552

244,021



15.3

23.4



287,947



46.0



436,002



45.7



488,041



46.8



19,405

57,589



3.1

9.2



20,989

130,705



2.2

13.7



17,102

132,438



1.64

12.7



1,252



0.2



1,908



0.2



1,669



0.16



(Nguồn: Phòng Kế toán và Ngân quỹ)

Doanh số thu nợ tăng lên trong giai đoạn 2010 – 2012, đặc biệt doanh số thu nợ

năm 2011 tăng mạnh so với năm 2010. Đây là kết quả của công tác kiểm soát, thu hồi

nợ mạnh mẽ của ngân hàng. Ngân hàng đã chủ trương rà soát lại tất cả các khoản tín

dụng, phân loại nợ, xử lý bằng các biện pháp giãn nợ, hỗ trợ khách hàng về cả tài

chính và kĩ thuật, xử lý nợ xấu bằng tài sản đảm bảo…Tuy nhiên, ở các ngành công

nghiệp và xây dựng do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế nên khả năng thu nợ còn hạn

chế. Các dự án treo, chậm tiến độ gây khó khăn cho việc sản xuất kinh doanh của

khách hàng và ngân hàng không thu hồi được nợ. Do vậy ngân hàng cần kiểm soát sát

sao hơn các khoản cho vay này.

2.2.3.3. Dư nợ cho vay.



GVHD: PGS.TS Lê Thị Kim Nhung



SVTH: Vũ Thu Hoài Linh



38



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Tài chính - Ngân hàng



Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, chỉ tiêu dư nợ là chỉ tiêu hàng đầu

đánh giá về hoạt động cho vay mà bất kì ngân hàng nào muốn tồn tại và phát triển cần

phải quan tâm. Dưới đây là bảng tổng hợp thể hiện tình hình dư nợ của ngân hàng.

Bảng 2.5: Quy mô và cơ cấu dư nợ cho vay và nợ xấu của NHNo&PTNT Hưng Hà

trong giai đoạn 2010 – 2012.

Năm 2010

Chỉ tiêu



Tổng dư nợ cho vay



A.



Số tiền



Tỷ

trọng

(%)



487,286



Năm 2011



Đơn vị: Triệu đồng

Năm 2012



Số tiền



Tỷ

trọng

(%)



Số tiền



Tỷ

trọng

(%)



100



570,933



100



652,028



100



1. Phân theo loại tiền

1.1.



VND



410,704 84.28



481,882



84.4



583,595



89.5



1.2.



USD



76,582



15.72



89,051



15.6



68,433



10.5



2.1. Ngắn hạn



339,839 69.74



439,968



77.06



523,698



80.32



2.2. Trung hạn & dài hạn



147,447 30.26



130,965



22.94



128,330



19.68



2. Phân theo kì hạn



3. Phân theo thành phần kinh tế

3.1. Hộ sản xuất kinh doanh



409,320



84.0



425,916



74.6



487,065



74.7



77,966



16.0



145,017



25.4



164,963



25.3



70,169



14.4



70,510



12.35



84,764



13



4.2. Công nghiệp - TTCN



112,076



23



108,477



19



215,169



33



4.3. Thương mại–Dịch vụ



253,389



52



314,013



55



250,379



38.4



4.4. Xây dựng



9,745



2



35,969



6.3



42,382



6.5



4.5. Cho vay tiêu dùng



40,932



8.4



41,107



7.2



58,683



9



975



0.2



857



0.15



651



0.1



3.2. DN ngoài quốc doanh

4. Phân theo ngành kinh tế

4.1. Nông nghiệp



4.6. Cho vay người đi lao



động nước ngoài



(Nguồn: Phòng Kế toán và Ngân quỹ)



GVHD: PGS.TS Lê Thị Kim Nhung



SVTH: Vũ Thu Hoài Linh



39



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Tài chính - Ngân hàng



Dư nợ cho vay của ngân hàng có sự tăng trưởng đều đặn. Trong đó dư nợ tiền

VND chiếm tỉ trọng rất cao, chiếm khoảng gần 90% tổng dư nợ cho vay của ngân

hàng. Điều này cho thấy dư nợ nội tệ luôn áp đảo dư nợ ngoại tệ, dư nợ ngoại tệ khá

khiêm tốn. Do vậy, ngân hàng cần tăng cường hoạt động kinh doanh, cho vay ngoại

hối, mở rộng cơ cấu cho vay, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng.

Hộ sản xuất kinh doanh là đối tượng khách hàng chính của NHNo&PTNT.

Chính vì vậy mà dư nợ cho vay đối với thành phần kinh tế này chiếm tỷ trọng lớn và

thường chiếm khoảng 70% - 80% trong tổng dư nợ cho vay khách hàng của ngân

hàng. Tỉ lệ này khá ổn định và giữ vững ở mức 74,7% vào năm 2012.

Cho vay tiêu dùng chiếm tỷ trọng khá thấp, chỉ từ 7% - 9% tổng dư nợ cho vay.

Tuy nhiên đây là một loại hình cho vay rất có tiềm năng phát triển vì nhu cầu tiêu

dùng của người dân tại địa phương ngày càng gia tăng. Ngân hàng cần khai thác triệt

để loại hình cho vay này để thu được nhiều lợi nhuận nhất có thể.

2.2.3.4. Phân loại nợ.

Phân loại nợ là công tác thường xuyên và quan trọng đối với mỗi một ngân

hàng. Hàng năm, NHNo&PTNT Hưng Hà đều kiểm soát nợ, phân loại nợ để dễ dàng

quản lý và nắm bắt được tình hình dư nợ theo từng nhóm, phân tích chất lượng tín

dụng. Phân loại nợ của ngân hàng giai đoạn 2010 – 2012 được thể hiện dưới bảng sau:

Bảng 2.5: Phân loại nợ của NHNo&PTNT Hưng Hà trong giai đoạn 2010 – 2012.

Năm 2010



Năm 2011



Năm 2012



STT



Chỉ tiêu



Số tuyệt đối

(trđ)



Tỷ

trọng

(%)



Số tuyệt đối

(trđ)



Tỷ

trọng

(%)



Số tuyệt đối

(trđ)



Tỷ

trọng

(%)



1



Nợ nhóm 1



451,471



92.65



525,200



91.99



607,691



93.20



2



Nợ nhóm 2



16,665



3.42



16,557



2.90



14,540



2.23



3



Nợ nhóm 3



4,044



0.83



7,422



1.3



5,868



0.9



4



Nợ nhóm 4



2,095



0.43



5,138



0.9



4564



0.7



5



Nợ nhóm 5



13,011



2.67



16,614



2.91



19,365



2.97



Tổng dư

nợ



487,286



100



570,933



100



652,028



100



(Nguồn: Phòng Kế toán và Ngân quỹ)



GVHD: PGS.TS Lê Thị Kim Nhung



SVTH: Vũ Thu Hoài Linh



40



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Tài chính - Ngân hàng



Tỉ trọng nhóm nợ an toàn (bao gồm nợ nhóm 1 và nhóm 2) của ngân hàng khá

cao, chiếm khoảng 95% tổng dư nợ. Nhóm nợ dưới chuẩn (bao gồm nợ nhóm 3, nhóm

4 và nhóm 5) chiếm tỉ trọng nhỏ. Tuy nhiên nợ xấu ( nợ nhóm 5) tuy thấp hơn trung

bình ngành nhưng lại có xu hướng tăng nhẹ. Điều này có thể giải thích do năm 2011,

2012 nền kinh tế trong nước bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới,

nhiều tổ chức tài chính, doanh nghiệp phá sản… NHNN đã không ngừng đưa ra các

gói hỗ trợ cứu doanh nghiệp và thúc đẩy hoạt động kinh tế trong nước ổn định. Năm

2011 lãi suất cơ bản đạt 14%/năm hiện tại giảm xuống còn 7.5%/năm. Tuy nhiên, do

ảnh hưởng của kinh tế khó khăn khiến cho doanh nghiệp không tiêu thụ được hàng

hóa, vốn không quay vòng được khiến cho khả năng trả nợ giảm sút làm gia tăng nợ

quá hạn và nợ xấu cho ngân hàng.

2.3. Hiệu quả hoạt động cho vay của NHNo&PTNT Hưng Hà.

2.3.1. Về khả năng thu hồi nợ.

Bảng 2.6: Tình hình thu hồi nợ của NHNo&PTNT Hưng Hà trong giai đoạn 2010

– 2012.

Đơn vị: Triệu đồng

STT



Chỉ tiêu



Năm 2010



Năm 2011



Năm 2012



1



Tổng doanh số cho vay



730,884



1,037,698



1,124,002



2



Tổng doanh số thu nợ



625,972



954,052



1,042,823



85.65%



91.94%



92.78%



3



Tỉ lệ doanh số thu nợ/

Doanh số cho vay (%)



(Nguồn: Phòng Kế toán và Ngân quỹ)



GVHD: PGS.TS Lê Thị Kim Nhung



SVTH: Vũ Thu Hoài Linh



41



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Tài chính - Ngân hàng



Biểu đồ 2.1: Sự biến động doanh số cho vay và doanh số thu nợ của NHNo&PTNT

Hưng Hà giai đoạn 2010 - 2012



Bảng số liệu và biểu đồ thể hiện xu hướng vận động quy mô cho vay của Chi

Nhánh trong giai đoạn 2010- 2012 thông qua các chỉ số về tổng doanh số cho vay,

tổng doanh số thu nợ. Quy mô của các chỉ tiêu có xu hướng tăng đều qua các năm.

Những con số này phản ánh sự phát triển trong hoạt động cho vay của Chi Nhánh

những năm gần đây rất tốt, lượng vốn cho khách hàng vay lớn đồng thời lượng doanh

số thu nợ từng kỳ cũng lớn.

Tỉ trọng doanh số thu nợ/Doanh số cho vay tăng nhẹ qua các năm và chiếm

khoảng hơn 90% cho thấy ngân hàng đã thực hiện công tác thu nợ khá tốt, giảm nguy

cơ mất vốn của ngân hàng. Năm 2010 được coi là năm kinh tế có nhiều biến động đối

với ngành tài chính ngân hàng, tăng trưởng tín dụng cả năm đạt 27%, mức lãi suất cơ

bản dao động trong khoảng 8-9%/ năm. NHNN ban hành một số nguyên tắc nhằm

đảm bảo hoạt động cho hệ thống tài chính, nâng mức vốn điều lệ tối thiểu đối với

NHTM là 3000 tỷ đồng. Đồng thời Chính phủ ra các gói hỗ trợ dự án trung và dài hạn,

các chính sách tiền tệ, lãi suất, ngoại tệ, vàng, thắt chặt trong tín dụng bất động sản…

Đây là điều kiện rất tốt góp phần cải thiện tình hình thu nợ của ngân hàng. Tuy nhiên

ngân hàng cũng phải luôn chủ động trong công tác thu nợ của mình, áp dụng các biện

pháp thu hồi nợ, tránh nguy cơ mất vốn, đảm bảo lợi nhuận cao nhất cho ngân hàng.

2.3.2. Về độ an toàn.

2.3.2.1. Dư nợ cho vay có tài sản đảm bảo.

Dư nợ cho vay có đảm bảo và nợ xấu là chỉ tiêu vô cùng quan trọng để đánh giá

mức độ an toàn các khoản vay của ngân hàng. Dưới đây là bảng số liệu về dư nợ cho

vay có đảm bảo bằng tài sản đảm bảo và nợ xấu của NHNo&PTNT Hưng Hà.

Bảng 2.7: Dư nợ cho vay có đảm bảo và nợ xấu của NHNo&PTNT Hưng Hà trong

giai đoạn 2010 – 2012

Đơn vị: Triệu đồng

STT

1



Chỉ tiêu

Dư nợ cho vay có TSĐB



Năm 2010



Năm 2011



Năm 2012



440,507



533,822



650,072



GVHD: PGS.TS Lê Thị Kim Nhung



SVTH: Vũ Thu Hoài Linh



42



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Tài chính - Ngân hàng



2



Nợ xấu



13,011



16,614



19,365



3



Tổng dư nợ



487,286



570,933



652,028



4



Tỉ lệ dư nợ cho vay có

TSĐB/Tổng dư nợ



90.4%



93.5%



99.7%



5



Tỉ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ



2.67%



2.91%



2.97%



(Nguồn: Phòng Kế toán và Ngân quỹ)

Biểu đồ 2.2: Tỉ lệ dư nợ cho vay cóTSĐB/Tổng dư nợ của NHNo&PTNT Hưng Hà

giai đoạn 2010 - 2012



Qua bảng số liệu và biểu đồ trên ta nhận thấy tỉ lệ dư nợ cho vay có tài sản đảm

bảo/Tổng dư nợ của chi nhánh qua 3 năm 2010 – 2012 tăng mạnh, đến năm 2012 tỉ lệ

này đã đạt 99,7% gần tới mức tuyệt đối. Từ đó cho thấy, các khoản vay được đánh giá

tốt, mang lại sự đảm bảo an toàn tài chính cho ngân hàng.

2.3.2.2.



Đánh giá nợ xấu của chi nhánh.

Nợ xấu là mặt trái của hoạt động cho vay. Chỉ tiêu nợ xấu là chỉ tiêu phản ánh



trực tiếp chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng của một ngân hàng. Sau đây chúng ta

sẽ xét tình hình nợ xấu của ngân hàng.

Biểu đồ 2.3: Tỉ lệ nợ xấu của NHNo&PTNT Hưng Hà giai đoạn 2010 - 2012



Mặc dù tỷ lệ nợ xấu ở ngân hàng thấp hơn mức trung bình ngành nhưng tỷ lệ

này lại có xu hướng tăng nhẹ trong giai đoạn 2010 – 2011, năm 2010 tỷ lệ nợ xấu là

2,67% ; đến năm 2012 tỷ lệ nợ xấu là 2,97%, tăng 0,06% so với năm 2011. Mức tăng

tuy đã có xu hướng giảm nhưng nợ xấu vẫn chưa được cải thiện do những khó khăn

chung từ lạm phát, suy thoái kinh tế và những ảnh hưởng của thời tiết thất thường đến

hoạt động kinh doanh sản xuất của các doanh nghiệp và hộ gia đình. Do vậy, ngân

hàng cần có nhiều biện pháp để giảm tỉ lệ này trong những năm tới.

1.3.2.



Về mức độ sinh lời



GVHD: PGS.TS Lê Thị Kim Nhung



SVTH: Vũ Thu Hoài Linh



43



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Tài chính - Ngân hàng



Với mỗi một ngân hàng thì mức sinh lời của hoạt động kinh doanh là điều mà

ngân hàng quan tâm nhất. Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức sinh lời của NHNo&PTNT

được thể hiện rõ ràng qua bảng số liệu sau đây:

Bảng 2.8: Tình hình sinh lời từ hoạt động cho vay của NHNo&PTNT Hưng Hà

trong giai đoạn 2010 – 2012

Đơn vị: Triệu đồng

STT



Chỉ tiêu



Năm 2010



Năm 2011



Năm 2012



1



Lãi thu từ hoạt động cho vay



93,017



103,249



108,412



2



Lợi nhuận sau thuế



7,740



11,601



13,016



3



Tổng thu nhập



94,238



105,896



111,328



4



Tổng doanh số cho vay



730,884



1,037,698



1,124,002



5



Tổng vốn kinh doanh



550,925



676,661



872,516



6



Tỉ lệ lãi thu từ hoạt động cho

vay/Tổng thu nhập



97.50%



97.40%



7



Tỉ lệ lãi thu từ hoạt động cho

vay/Tổng doanh số cho vay



12.73%



9.45%



9.65%



8



Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh

doanh (ROA)



1.40%



1.12%



1.49%



98.70%



(Nguồn: Phòng Kế toán và Ngân quỹ)

Biểu đồ 2.4: Biểu đồ so sánh mức độ sinh lời từ hoạt động cho vay và mức sinh lời

của toàn ngân hàng giai đoạn 2010 – 2012



GVHD: PGS.TS Lê Thị Kim Nhung



SVTH: Vũ Thu Hoài Linh



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (56 trang)

×