1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Bảng 2.2: Báo cáo kết quả kinh doanh của NHNo&PTNT – chi nhánh Hưng Hà trong giai đoạn 2010 – 2012.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (414.81 KB, 56 trang )


Khóa luận tốt nghiệp



31



Khoa: Tài chính - Ngân hàng



Qua 2 bảng trên ta có nhận xét:

Nhìn chung, NHNo&PTNT Hưng Hà tuy hoạt động trong giai đoạn kinh tế khó

khăn và đầy biến động nhưng đã đạt được một số thành công đáng kể, không ngừng

vươn lên và vị thế cho riêng mình. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng khá ổn định,

lợi nhuận sau thuế tăng đều qua các năm. Tuy nhiên, do còn một số tồn tại của cơ chế

cũ nên chi nhánh chưa phát huy hết tiềm năng của mình, hoạt động kinh doanh còn

đơn điệu, thiếu linh hoạt làm giảm hiệu quả cho vay của chi nhánh.

2.2. Thực trạng hoạt động cho vay của NHNo&PTNT Hưng Hà.

2.2.1. Các loại hình cho vay mà ngân hàng đã và đang triển khai.

2.2.1.1. Cho vay hộ nông dân theo quyết định 67/1998/QĐ-TTg.





Đối tượng áp dụng: Khách hàng là hộ nông dân đang cần vốn để đáp ứng nhu cầu phát





-



triển nông nghiệp, nông thôn, chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Đặc tính sản phẩm:

Loại tiền vay: VND.

Thời gian cho vay: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.

Mức cho vay: thỏa thuận, khách hàng có vốn tự có tham gia tối thiểu 10% tổng nhu



-



cầu vốn vay ngăn hạn và 20% tổng nhu cầu vốn vay trung dài hạn

Lãi suất: cố định và thả nổi.

Bảo đảm tiền vay: không có đảm bảo bằng tài sản.

Phương thức cho vay: cho vay một lần hoặc nhiều lần theo nhu cầu khách hàng.

Trả nợ gốc và lãi vốn vay: Trả nợ gốc một lần hoặc nhiều lần, trả nợ lãi hàng tháng



-



hoặc định kỳ theo thỏa thuận.

Trả trước hạn: lãi tính trả từ ngày vay đến ngày trả nợ. Số phí trả trước hạn quy định

ghi trong thỏa thuận hợp đồng.

2.2.1.2. Cho vay lưu vụ đối với hộ nông dân.







Đối tượng áp dụng: Khách hàng là hộ gia đình hoặc cá nhân tại vùng chuyên canh

trồng lúa và các vùng xen canh trồng lúa với các cây trồng ngắn hạn khác sản xuất 2



vụ liền kề, đang có nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất.

• Đặc tính của sản phẩm:

- Loại tiền vay: VND.

- Thời gian cho vay: ngắn hạn, không quá thời hạn của vụ kế tiếp.

- Mức cho vay: Tối đa bằng mức dư nợ thực tế của hợp đồng tín dụng trước. Khách

-



hàng có vốn tự có tham gia tối thiểu 10% tổng nhu cầu vốn

Lãi suất: lãi suất ban hành áp dụng tại thời điểm cho vay.

Bảo đảm tiền vay: có/không có đảm bảo bằng tài sản hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.

Giải ngân: một lần hoặc nhiều lần.

Trả nợ gốc và lãi vốn vay: Trả nợ gốc một lần hoặc nhiều lần, trả nợ lãi hàng tháng

hoặc định kỳ theo thỏa thuận.



GVHD: PGS.TS Lê Thị Kim Nhung



SVTH: Vũ Thu Hoài Linh



Khóa luận tốt nghiệp



32



Khoa: Tài chính - Ngân hàng



2.2.1.3. Cho vay vốn ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ.





Đối tượng áp dụng: Khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình có nhu cầu vay bổ sung

vốn lưu động thường xuyên để hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (bù đắp thiếu



hụt tài chính).

• Đặc tính của sản phẩm:

- Loại tiền vay: VND.

- Thời gian cho vay: ngắn hạn

- Mức cho vay: thỏa thuận, khách hàng có vốn tự có tham gia tối thiểu 10% tổng nhu

-



cầu vốn.

Lãi suất: cố định và thả nổi.

Bảo đảm tiền vay: có/không có đảm bảo bằng tài sản hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.

Giải ngân: một lần hoặc nhiều lần.

Trả nợ gốc và lãi vốn vay: Trả nợ gốc một lần hoặc nhiều lần, trả nợ lãi hàng tháng

hoặc định kỳ theo thỏa thuận.

2.2.1.4. Cho vay đầu tư vốn cố định dự án sản xuất kinh doanh.







Đối tượng áp dụng: Khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình có nhu cầu vay vốn phục

vụ chi phí đầu tư tài sản cố định như máy móc, thiết bị, nhà xưởng phục vụ sản xuất



kinh doanh, dịch vụ để thực hiện dự án.

• Đặc tính của sản phẩm:

- Loại tiền vay: VND, ngoại tệ

- Thời gian cho vay: trung hạn, dài hạn.

- Mức cho vay: thỏa thuận, khách hàng có vốn tự có tham gia tối thiểu 15% tổng nhu

-



cầu vốn.

Lãi suất: cố định hoặc thả nổi.

Bảo đảm tiền vay: có/không có đảm bảo bằng tài sản hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.

Giải ngân: một lần hoặc nhiều lần.

Trả nợ gốc và lãi vốn vay: Trả nợ gốc một lần hoặc nhiều lần, trả nợ lãi hàng tháng

hoặc định kỳ theo thỏa thuận.

2.2.1.5. Cho vay theo hạn mức tín dụng.







Đối tượng áp dụng: Khách hàng là cá nhân có nhu cầu vay vốn lưu động ngắn hạn



thường xuyên, sản xuất kinh doanh ổn định.

• Đặc tính của sản phẩm:

- Loại tiền vay: VND.

- Thời gian cho vay: ngắn hạn, không quá thời hạn của vụ kế tiếp.

- Mức cho vay: Tối đa bằng mức dư nợ thực tế của hợp đồng tín dụng trước. Khách

-



hàng có vốn tự có tham gia tối thiểu 10% tổng nhu cầu vốn.

Lãi suất: lãi suất ban hành áp dụng tại thời điểm cho vay.

Bảo đảm tiền vay: có/không có đảm bảo bằng tài sản hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.

Giải ngân: một lần hoặc nhiều lần.



GVHD: PGS.TS Lê Thị Kim Nhung



SVTH: Vũ Thu Hoài Linh



Khóa luận tốt nghiệp

-



33



Khoa: Tài chính - Ngân hàng



Trả nợ gốc và lãi vốn vay: Trả nợ gốc một lần hoặc nhiều lần, trả nợ lãi hàng tháng

hoặc định kỳ theo thỏa thuận.

2.2.1.6. Cho vay mua phương tiện đi lại.







Đối tượng áp dụng: Khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình có nhu cầu vay vốn để



mua ô tô, xe máy hay các loại phương tiện đi lại khác.

• Đặc tính của sản phẩm:

- Loại tiền vay: VND.

- Thời gian cho vay: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.

- Mức cho vay: thỏa thuận, không quá 85% tổng chi phí.

- Lãi suất: cố định và thả nổi.

- Bảo đảm tiền vay: có/không có đảm bảo bằng tài sản; bảo lãnh của bên thứ ba.

- Giải ngân: một lần.

- Trả nợ gốc và lãi vốn vay: Trả nợ gốc một lần hoặc nhiều lần, trả nợ lãi hàng tháng

hoặc định kỳ theo thỏa thuận.

2.2.1.7. Cho vay mua sắm hàng tiêu dùng vật dụng gia đình.





Đối tượng áp dụng: Khách hàng là hộ gia đình hoặc cá nhân có thu nhập ổn định và có

khả năng tài chính trả nợ khoản đang có nhu cầu vay vốn phục vụ đời sống và sinh



hoạt như mua sắm hàng hóa tiêu dùng, vật dụng gia đình.

• Đặc tính của sản phẩm:

- Loại tiền vay: VND

- Thời gian cho vay: tối đa 60 tháng.

- Mức cho vay: tối đa 80% chi phí.

- Lãi suất: cố định và thả nổi; lãi suất quá hạn tối đa 150% lãi suất trong hạn.

- Bảo đảm tiền vay: có/không có đảm bảo bằng tài sản hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.

- Giải ngân: một lần hoặc nhiều lần.

- Trả nợ gốc và lãi vốn vay: trả nợ gốc một lần hoặc nhiều lần, trả nợ lãi hàng tháng

hoặc định kỳ theo thỏa thuận.

2.2.1.8. Cho vay các dự án theo chỉ định Chính phủ.





Đối tượng áp dụng: Khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình có nhu cầu và đáp ứng đủ

kiện vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh thuộc các dự án bằng nguồn vốn chỉ định



của Chính phủ.

• Đặc tính của sản phẩm:

- Loại tiền vay: VND.

- Thời gian cho vay: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.

- Mức cho vay: theo chỉ định tại các văn bản quy định của Chính phủ.

- Lãi suất: cố định và thả nổi.

- Bảo đảm tiền vay: có/không có đảm bảo bằng tài sản hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.

- Giải ngân: một lần hoặc nhiều lần.

- Trả nợ gốc và lãi vốn vay: Trả nợ gốc một lần hoặc nhiều lần, trả nợ lãi hàng tháng

hoặc định kỳ theo thỏa thuận.



GVHD: PGS.TS Lê Thị Kim Nhung



SVTH: Vũ Thu Hoài Linh



Khóa luận tốt nghiệp



34



Khoa: Tài chính - Ngân hàng



2.2.2. Quy trình cho vay mà Ngân hàng đã thực hiện.

Cán bộ tín dụng được phân công giao dịch với khách hàng có nhu cầu vay vốn có

trách nhiệm hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn và tiến hành thẩm định các điều

kiện vay vốn theo quy định.

Trưởng phòng tín dụng có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ

và báo cáo thẩm định do cán bộ tín dụng lập, tiến hành xem xét, tái thẩm định (nếu cần

thiết) ghi ý kiến vào báo cáo thẩm định, tái thẩm định và trình giám đốc quyết định.

Giám đốc nơi cho vay căn cứ báo cáo thẩm định, tái thẩm định (nếu có) do phòng

tín dụng trình để quyết định cho vay hay không cho vay.

-



Nếu cho vay thì Ngân hàng sẽ lập hợp đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo tiền vay

(trường hợp cho vay có đảm bảo bằng tài sản). Khoản vay vượt quyền phán quyết thì

trình ngân hàng cấp trên phê duyệt theo quyết định hiện hành của NHNo&PTNT Việt



-



Nam.

Nếu không cho vay thì thông báo cho khách hàng biết.

Kiểm tra sử dụng vốn: chậm nhất sau 3 tháng (theo quy định của NHNo&PTNT

tỉnh) kể từ ngày giải ngân lần đầu, cán bộ tín dụng chuyên quản phải tiến hành kiểm

tra sử dụng vốn vay, nhằm giám sát người vay sử dụng vốn đúng mục đích đã cam kết.

Với những món vay trên 50 triệu chậm nhất sau 1 tháng kể từ ngày giải ngân lần đầu,

cán bộ tín dụng chuyên quản phải tiến hành kiểm tra sử dụng vốn vay. Các lần kiểm

tra sau tùy thuộc vào thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của từng khách hàng để

tiến hành kiểm tra đột xuất hay kiểm tra định kỳ.

Quy trình thu nợ, thu lãi:



-



Trả lãi: hàng tháng, hàng quý (hoặc theo thỏa thuận) khách hàng trực tiếp đem tiền đến



-



trụ sở Ngân hàng nộp lãi.

Trả nợ: thực hiện trả nợ trực tiếp tại trụ sở ngân hàng.

Xử lý kỷ luật tín dụng:



-



Đến kỳ hạn trả nợ gốc hoặc lãi trong thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng

tín dụng, nếu khách hàng không trả được nợ đúng hạn số nợ gốc hoặc lãi phải trả của

kỳ hạn đó và không được NHNo&PTNT nơi cho vay chấp nhận chuyển số nợ gốc

hoặc lãi chưa được sang kỳ tiếp theo, thì ngân hàng nơi cho vay chuyển toàn bộ số nợ



-



gốc của hợp đồng tín dụng đó sang nợ quá hạn.

Đến thời điểm cuối cùng của thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng,

nếu khách hàng không trả hết nợ gốc hoặc lãi, ngân hàng nơi cho vay chuyển toàn bộ

số dư nợ gốc của hợp đồng tín dụng đó sang nợ quá hạn.



GVHD: PGS.TS Lê Thị Kim Nhung



SVTH: Vũ Thu Hoài Linh



35



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Tài chính - Ngân hàng



Các trường hợp khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, bị chấm dứt cho vay...

Ngân hàng nơi cho vay phải thực hiện thu hồi nợ trước hạn đã cam kết hoặc chuyển

ngay sang nợ quá hạn toàn bộ số dư nợ gốc.

2.2.3. Kết quả cho vay của Ngân hàng.

2.2.3.1. Doanh số cho vay.

Để có một cái nhìn cụ thể về hoạt động cho vay của chi nhánh, ta xem xét tình

hình cho vay của ngân hàng thông qua doanh số cho vay của ngân hàng.

Bảng 2.3: Quy mô và cơ cấu doanh số cho vay của NHNo&PTNT Hưng Hà trong

giai đoạn 2010 – 2012.

Đơn vị: Triệu đồng

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Tỷ

Tỷ

Tỷ

Chỉ tiêu

Số tiền trọng

Số tiền

Số tiền

trọng

trọng

(%)

(%)

(%)

Tổng doanh số cho vay 730,884 100 1,037,698

100

1,124,002 100

1. Phân theo loại tiền

1.1.

VND

586,242 80.21 878,515

84.66 1,012,726 90.1

1.2.

USD

144,642 19.79 159,183

15.34

111,276

9.9

2. Phân theo kì hạn

2.1. Ngắn hạn

551,086 75.4

824,555

79.46

975,971 86.83

2.2. Trung hạn& dài hạn 179,798

24.6

213,143

20.54

148,031 13.17

3. Phân theo thành phần kinh tế

3.1. Hộ SXKD

624,171 85.4

822,272

79.24

887,961

79.0

3.2. DN ngoài quốc

106,713 14.6

215,426

20.76

236,041

21.0

doanh

4. Phân theo ngành kinh tế

4.1. Nông nghiệp

92,822

12.7

134,901

13.0

137,128

12.2

4.2. Công nghiệp-TTCN 180,528

24.7

213,766

20.6

256,835 22.85

4.3. Thương mại–Dịch

355,941 48.7

525,075

50.6

517,041 46.0

vụ

4.4. Xây dựng

22,657

3.1

59,149

5.7

65,192 5.8

4.5. Cho vay tiêu dùng

76,743

10.5

102,732

9.9

146,120 13.0

4.6. Cho vay người đi

2,193

0.3

2,075

0.2

1,686

0.15

lao động nước ngoài

(Nguồn: Phòng Kế toán và Ngân quỹ)



GVHD: PGS.TS Lê Thị Kim Nhung



SVTH: Vũ Thu Hoài Linh



Khóa luận tốt nghiệp



36



Khoa: Tài chính - Ngân hàng



Doanh số cho vay tăng dần qua các năm về cả đối tượng vay và thời hạn vay.

Trong đó cho vay ngắn hạn có tốc độ tăng cao và chiếm tỉ trọng rất cao so với cho vay

trung và dài hạn. Sở dĩ cho vay ngắn hạn được ưa chuộng như vậy là do điều kiện vay

ngắn hạn dễ dàng hơn, hấp dẫn hơn, thủ tục vay đơn giản hơn so với các loại cho vay

khác. Hơn nữa, các doanh nghiệp chủ yếu vay ngắn hạn là để trả lương cho nhân viên,

chi trả cho các hoạt động kinh doanh ngắn hạn của mình. Cho vay ngắn hạn giúp ngân

hàng thu hồi vốn cao hơn, lại có khả năng dễ quay vòng vốn hơn.

Hiện nay, ngân hàng vẫn chưa chú trọng nhiều đến các khoản cho vay trung và

dài hạn. Cho vay dài hạn chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh số cho vay của

ngân hàng đối với các khách hàng. Bởi vì cho vay dài hạn rất dễ xảy ra rủi ro, doanh

nghiệp có thể không trả hết nợ cho ngân hàng. Vì thế, ngân hàng rất thận trọng và

thường hạn chế cho vay dài hạn.

Cùng với sự phát triển của kinh tế đất nước, hai ngành công nghiệp xây dựng và

thương mại dịch vụ được ưu tiên phát triển, nguồn vốn cần thiết cho hai ngành này có

nhu cầu cao. Theo đó, doanh số cho vay với 2 nhóm ngành này của chi nhánh cũng

chiếm tỉ trọng cao trong tổng dư nợ cho vay theo ngành kinh tế, đặc biệt là từ năm

2010 đến năm 2011. Doanh số cho vay đối với nhóm ngành công nghiêp – xây dựng

và thương mại – dịch vụ tăng mạnh, độ biến là 238 tỷ 864 triệu.

2.2.3.2. Doanh số thu nợ.

Quá trình cho vay và thu nợ phải được ngân hàng kết hợp chặt chẽ với nhau.

Nếu chỉ chú trọng đến việc cho vay mà không quan tâm đến việc thu hồi nợ thì sẽ sinh

ra nợ quá hạn đối với ngân hàng. Tình hình thu nợ của ngân hàng như sau:



GVHD: PGS.TS Lê Thị Kim Nhung



SVTH: Vũ Thu Hoài Linh



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (56 trang)

×