1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Chương 3: Các phát hiện và một số giải pháp nâng cao năng lực tài chính của công ty

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (385.83 KB, 51 trang )


Trường Đại học Thương mại



41



Khoa Tài chính - Ngân hàng



hệ số trong năm 2012. Khả năng thanh toán chung và khả năng thanh toán lãi vay

đảm bảo an toàn và mang lại uy tín cho công ty đối với các đối tượng bên ngoài.

- Công tác quản trị hàng tồn kho cũng như mô hình quản trị hàng tồn kho của

công ty là khá tốt, cho thấy triển vọng phát triển của công ty. Đánh giá chung vòng

quay hàng tồn kho của công ty là tốt và khá ổn định, theo đó kì nhập hàng bình

quân cũng như tốc độ chu chuyển hàng hóa là khá cao.

- Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu ở mức cao và khá ổn định. ROE

cho thấy công ty đang kinh doanh đầu tư đúng hướng và có hiệu quả. Đó là tín hiệu

lạc quan cho nhà quản trị cũng như các đối tượng ngoài công ty trong thời kỳ tình

hình nền kinh tế gặp khó khăn.

3.1.2. Hạn chế và nguyên nhân

Tuy rằng việc tổ PTTC được đánh giá là khá tốt xong trong quá trình thực hiện

còn có nhiều hạn chế.

- Công ty chưa có hẳn một đội ngũ tham gia phân tích, việc phân rõ nội dung

và công viêc phân tích chỉ là do phòng kế toán tài chính của công ty và cụ thể là do

kế toán trưởng đảm nhận nên cán bộ tham gia chưa có nhiều kinh nghiệm và kỹ

năng phân tích.

- Thông tin sử dụng trong phân tích còn sơ sài và chưa đầy đủ kịp thời. Thông

tin sử dụng chủ yếu của công ty vào phân tích là dựa vào bảng cân đối kế toán và

báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Mặt khác lại không có các thông tin về chỉ

tiêu tài chính trong ngành khi đó sẽ khó khăn trong việc đối chiếu thông tin tài

chính của công ty để đánh giá và nhận xét tình hình tài chính hiện tại và tương lai.

- Nội dung phân tích và phương pháp phân tích của công ty còn sơ sài. Công

ty mới chỉ đi sâu vào phương pháp phân tích hệ số tài chính với 3 hệ chỉ tiêu về hệ

số cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản, hệ số khả năng thanh toán và hệ số khả năng

sinh lời. Hệ số khả năng hoạt động công ty không tiến hành đi sâu phân tích. Điều

này sẽ không thấy được rõ được toàn bộ tình hình tài chính của Cty.

Về tình hình tài chính doanh nghiệp, công ty còn có các mặt hạn chế như sau:

Khóa luận tốt nghiệp



SVTH: Trương Văn Phiên



Trường Đại học Thương mại



42



Khoa Tài chính - Ngân hàng



- Một số chỉ tiêu có cơ cấu chưa thực sự an toàn : TSNH chiếm tỷ trọng cao

trong tổng tài sản; Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu

TSNH; hay NPT chiếm tỷ lệ khá cao trong cơ cấu nguồn vốn. Nguyên nhân là do

đặc thù ngành kinh doanh, loại hình doanh nghiệp. Công ty Đại Dương là công ty

Thương Mại hoạt động trong lĩnh vực XNK thiết bị Ngành Nông nghiệp. Khách

hàng có thể là các công ty, sở nông nghiệp nhà nước. Do đó nền kinh tế trong nước

khó khăn, quá trình xúc tiến dự án, giải ngân dự án ảnh hưởng trực tiếp đến tình

hình tài chính của công ty. Tiếp đó là chính sách tín dụng thương mại, bán chịu của

công ty.

- Lợi nhuận là mục tiêu cốt lõi của bất kì doanh nghiệp nào, doanh nghiệp có

thể đạt doanh thu cao nhưng các khoản chi cho sản xuất kinh doanh quá cao có thể

làm thâm hụt hết lợi nhuận mà doanh nghiệp mong muốn. Công ty Đại Dương với

mức độ tăng trưởng về doanh thu thuần qua 3 năm lần lượt là 9.013.896.232 đồng

năm 2010, 14.390.731.280 đồng năm 2011, 23.536.979.534 đồng năm 2012. Nhưng

đi cùng đó là tăng chi phí cho nên có thể vẫn chưa đạt được lợi nhuận tối đa. Trong

khi Giá vốn hàng bán có tính chất cố định, năm 2010 là 6.057.312.754 đồng, năm

2011 là 10.036.041.681 đồng, đến năm 2012 là 17.762.523.318 đồng ; Chi phí tài

chính trong 3 năm là không đáng kể; Chi phí quản lý kinh doanh tăng mạnh từ

2.406.100.954 đồng năm 2010, đến năm 2011 là 3.447.602.085 đồng, và đến năm

2012 đã là 4.533.674.188 đồng. Vậy muốn tối đa được lợi nhuận thì vấn đề nội tại

đặt ra chính là tối ưu hóa chi phí quản lý kinh doanh

- Khả năng thanh toán nhanh công ty là chưa được tốt, chưa đảm bảo tính

thanh khoản cao khi có những phát sinh bất ngờ. Nguyên nhân là do các khoản nợ

ngắn hạn thì phần tài sản đảm bảo thanh toán của công ty chủ yếu là tiền và các

khoản thanh toán ngắn hạn. Tuy nhiên với khoản tiền dự trữ thì không đủ để thanh

toán các khoản nợ ngắn hạn trong khi các khoản nợ ngắn hạn có xu hướng tăng

mạnh qua các năm.



Khóa luận tốt nghiệp



SVTH: Trương Văn Phiên



Trường Đại học Thương mại



43



Khoa Tài chính - Ngân hàng



- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu chưa được cao và có xu hướng giảm.

Nguyên nhân là do tốc độ tăng của doanh thu cao trong khi tốc độ tăng lợi nhuận có

phần thấp hơn, đó là tín hiện xấu cho thấy hoạt động kém hiệu quả.

- Hiệu quả sử dụng vốn của công ty là thấp khi mà biểu hiện vòng quay tổng

tài sản là rất thấp. Điều này phụ thuộc vào trình độ quản lý và sử dụng tài sản của

doanh nghiệp.

3.2. Các hướng giải quyết vấn đề phát hiện



3.2.1. Một số hướng giải quyết, nâng cao năng lực tài chính của công ty

3.2.1.1.



Giải pháp nâng cao khả năng thanh toán nhanh

- Đảm bảo lượng tiền mặt nhất định để thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn



gần đến nợ và trích lập dự phòng cho những phát sinh

- Một tài sản lưu động cần quan tâm nữa là Các khoản phải thu ngắn hạn,

Công ty nên có chính sách tín dụng thương mại cụ thể, làm tăng tính thanh khoản

cho các khoản phải thu nhưng không ảnh hưởng quá lớn đến kết quả kinh doanh.

- Cơ cấu lại các khoản phải trả ngắn hạn, đảm bảo quản lý chặt chẽ, khả năng

thanh toán phát sinh tức thì.

3.2.1.2.

Giải pháp nâng cao khả năng sinh lời

Với tỷ suất doanh lợi doanh thu là thấp, cho thấy hiệu quả hoạt động kinh

doanh của công ty là chưa cao, đi đôi với nâng cao hiệu quả tài chính thì quan trọng

nhất là nâng cao năng lực sinh lời của doanh nghiệp. Năng lực sinh lời là khả năng

thu được lợi nhuận của Cty. Do đó, năng lực thu được lợi nhuận luôn là điều quan

tâm nhất của các đối tượng liên quan. Để nâng cao khả năng sinh lời, một mặt phải

sử dụng và quản lý vốn một cách hiệu quả thì còn cần có biện pháp thích hợp để

làm tăng lợi nhuận. Như đã biết, các yếu tố cấu thành của lợi nhuận doanh nghiệp

là: các loại thu nhập, các kinh phí và tổn thất.

Lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí

- Muốn tăng doanh thu và thu nhập để từ đó đạt được mục tiêu là tăng lợi

nhuận thì doanh nghiệp cần đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, không ngừng mở rộng quy

mô kinh doanh. Trong điều kiện các nhân tố khác tương đối ổn định thì số lượng

sản phẩm bán ra trong kỳ có ảnh hưởng trực tiếp đến tổng mức lợi nhuận. Do vậy

Khóa luận tốt nghiệp



SVTH: Trương Văn Phiên



Trường Đại học Thương mại



44



Khoa Tài chính - Ngân hàng



tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ, tăng doanh thu bán hàng là một biện pháp

quan trọng để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và mở rộng quy mô kinh doanh. Để

cạnh tranh được với các đối thủ, Cty cần đưa ra một chính sách giá cả phù hợp và

linh hoạt cho từng sản phẩm và phải điều chỉnh theo quan hệ cung cầu của thị

trường. Đi cùng với đó là phải đa dạng các phương thức bán hàng, chứ không chỉ có

một kiểu bán hàng duy nhất là bán trực tiếp tại công ty. Với công tác tổ chức bán

hàng và thanh toán theo dõi công nợ tốt tất cả nâng cao con số doanh thu của doanh

nghiệp và tăng lợi nhuận

- Để giảm tối thiểu chi phí, Cty cần lập các kế hoạch hoạt động sản xuất kinh

doanh một cách cụ thể, khoa học, đảm bảo chất lượng và số lượng. Ngoài ra, giảm

thiểu chi phí còn kể đến việc tổ chức quản lý lao động khoa học và hợp lý, thực hiện

chế độ tiết kiệm trong quản lý, chống lãng phí.

3.2.1.3.



Cơ cấu lại một số chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn

- Tăng cường công tác quản lý vốn, tìm mọi biện pháp để rút ngắn thời gian ở



mỗi khâu mà vốn đi qua. Làm được điều này giúp cho Cty rút ngắn thời gian chu

chuyển của vốn, tăng số vòng quay của tài sản.

- Các khoản nợ phải trả ngắn hạn : Mua chịu là một hình thức đã rất phổ biến

trong môi trường kinh doanh hiện nay. Để tận dụng tốt nguồn tài trợ này, công ty

cần chú ý mua chịu của các nhà cung cấp lớn, tiềm lực tài chính mạnh vì họ mới đủ

khả năng bán chịu với thời hạn dài cho các DN nhỏ khác. Ngoài ra, công ty cần tận

dụng tối đa thời hạn mua chịu, nếu muốn hưởng chiết khấu, công ty nên thanh toán

vào ngày cuối cùng của thời hạn chiết khấu; Nguồn lợi tích luỹ: Là các khoản phải

trả khác nhưng chưa đến hạn thanh toán như nợ lương CBCNV, nợ thuế,... đây là

hình thức tài trợ miễn phí vì công ty sử dụng mà không phải trả lãi cho đến ngày

thanh toán. Tuy nhiên, phạm vi ứng dụng các khoản nợ là có giới hạn bởi lẽ công ty

chỉ có thể trì hoãn nộp thuế trong một thời hạn nhất định. Tuy nhiên cần có chính

sách hợp lý cũng như quản lý chặt chẽ nhằm đảm bảo khả năng thanh khoản và uy

tín của công ty

Khóa luận tốt nghiệp



SVTH: Trương Văn Phiên



Trường Đại học Thương mại



45



Khoa Tài chính - Ngân hàng



- Các khoản phải thu ngắn hạn : Cơ cấu lại danh sách khách hàng, thắt chặt

chính sách tín dụng nhưng vẫn đảm bảo cân đối hợp lý việc thu hút khác hàng tiềm

năng.

3.2.2. Kiến nghị

3.2.2.1. Kiến nghị hoàn thiện công tác phân tích tài chính

- Thứ nhất, hoàn thiện tổ chức công tác PTTC : Để nâng cao chất lượng công

tác PTTC cũng như công tác quản trị điều hành doanh nghiệp, công ty cần xác định

rõ vai trò của công tác PTTC; xây dựng quy trình PTTC của công ty một cách cụ

thể chi tiết làm cơ sở hướng dẫn cho cán bộ PTTC; tổ chức nguồn nhân sự cho công

tác PTTC, đào tạo cán bộ có chuyên môn để phân tích chuyên sâu tình hình tài

chính.

- Thứ hai, hoàn thiện nguồn thông tin : Đối với nguồn thông tin bên trong, sử

dụng thông tin phải đi đôi với yêu cầu chất lượng của thông tin.

Đối với nguồn thông tin bên ngoài: Để các kết luận trong báo cáo PTTC có

tính thuyết phục cao, công ty cần sử dụng các thông tin liên quan đến hoạt đông

kinh doanh như: Thông tin ngành, thông tin về tình hình kinh tế, lạm phát, lãi suất...

Bên cạnh đó cần chú trọng tới các thông tin về hoạt động XNK, chính sách thuế đối

với mặt hàng XNK.

3.2.2.2. Kiến nghị với cơ quan chức năng



- Với Nhà nước cần hoàn thiện chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán chính sách

pháp luật. Để phù hợp với sự phát triển nền kinh tế trong quá trình hội nhập, phù

hợp với các chuẩn mực quốc tế và giúp các doanh nghiệp hoà nhập với sự thay đổi

đó. Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa cần có chính sách riêng giúp các công ty

phát triển. Nhà nước phải không ngừng hoàn thiện hệ thống pháp luật trong đó luật

kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng. Hệ thống quy phạm pháp luật đầy đủ, chính xác sẽ

tạo ra môi trường tốt, lành mạnh, an toàn thúc đẩy hiệu quả hoạt động của các

doanh nghiệp.

- Với các ngân hàng cần có cơ chế chính sách lãi suất hợp lý nhất là cho các

doanh nghiệp nhỏ và vừa. Ngoài ra ngân hàng nên có các chính sách hỗ trợ vốn

Khóa luận tốt nghiệp



SVTH: Trương Văn Phiên



Trường Đại học Thương mại



46



Khoa Tài chính - Ngân hàng



thông qua hình thức nới lỏng các quy định vốn. Các ngân hàng phải nhân thức được

một điều là các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng đóng vai trò quan trọng trong nên

kinh tế trong sân chơi bình đẳng, các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tín dụng với

các thủ tục không nên quá rườm rà, phức tạp các quy điịnh về thế chấp, công chứng

lệ phí, thời gian sửa dổi cho rõ rằng và lợp lý hơn. Tăng thêm nguồn vốn trung và

dài hạn với lãi suất ưu đãi cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu tư mở rộng sản

xuất và hiện đại hóa trang bị.

- Với cơ quan nhà thuế cần có chính sách hoàn thuế nhanh chóng đề nâng

cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty. Ngoài ra còn gia hạn thời hạn nộp thuế thu

nhập doanh nghiệp nhằm tháo gỡ các khó khăn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa

đồng thời góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế.



KẾT LUẬN

Trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập khu vực và thế giới như hiện nay, muốn

tồn tại và phát triển được thì các doanh nghiệp phải luôn sẵn sàng đối phó đối với

những biến động liên tục của nền kinh tế thế giới và nền kinh tế trong nước một

cách nhanh nhạy nhất. Để đáp ứng được yêu cầu đó, công tác PTTCDN cần được

hoàn thiện và quan tâm đúng mực. Có như vậy thì PTTC mới có thể đánh giá, nhận

định, dự báo và lập kế hoạch sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cao cho công

Khóa luận tốt nghiệp



SVTH: Trương Văn Phiên



Trường Đại học Thương mại



47



Khoa Tài chính - Ngân hàng



ty, nhằm mục đích cuối cùng là tối ưu hóa lợi nhuận. Qua phân tích, công ty Đại

Dương có một tình hình tài chính khá an toàn và bền vững, với khả năng thanh toán

cũng như hoạt động tốt, mang lại lợi nhuận khả quan. Tuy nhiên bên cạnh đó thì

vẫn còn vấn đề với một số chỉ tiêu với cơ cấu chưa thực sự an toàn, các vấn đề khó

khăn về khả năng thanh toán nhanh, vòng quay tổng tài sản hay tiết kiệm chi phí

kinh doanh. Trong thời gian tới, để khắc phục những mặt hạn chế cần sự chủ động

trong công tác quản trị của nhà quản trị, thực hiện các giải pháp tổng thể nhằm cải

thiện các bất cập.

Do thời gian có hạn cũng như hạn chế về kinh nghiệm thực tế của bản thân,

khóa luận mới chỉ phân tích đánh giá tình hình tài chính tổng quan, chưa thể đi thật

sâu phân tích, đưa ra giải pháp cho các vấn đề cụ thể. Cụ thể như : Thứ nhất, Công

tác quản trị các khoản phải thu. Thứ hai, Tiết kiệm chi phí kinh doanh. Do vậy để có

một cái nhìn nhận đánh giá sâu và rộng thì người phân tích cũng như các nhà quản

trị cần có các nghiên cứu cũng như giải pháp từ cụ thể đến tổng thể, từ đó nâng tính

khả thi cho các giải pháp. Mang lại hiểu quả của công tác PTTC cũng như quản trị

tài chính, góp phần tối ưu hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp.



Khóa luận tốt nghiệp



SVTH: Trương Văn Phiên



Trường Đại học Thương mại



Khoa Tài chính - Ngân hàng



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.

2.

3.

4.



Giáo trình lý thuyết Tài chính – Tiền tệ của trường Đại học Thương Mại.

Giáo trình Tài chính – tiền tệ ngân hàng. PGS.TS Nguyễn Văn Tiến.

Giáo trình Tài chính doanh nghiệp- Đại học Thương Mại.

Giáo trình tài chính DN- trường ĐH kinh tế quốc dân- tác giả PGS.TS Lưu Thị



Hương.

5. Giáo trình Phân Tích TCDN của Học Viện Tài Chính- tác giả GS.TS.NSND. Ngô

Thế Chi.

6. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp – PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm.

7. Giáo trình Quản trị tài chính – Đại học Thương Mại – PGS.TS Nguyễn Thị Phương



Liên

8. Tài chính doanh nghiệp căn bản – TS. Nguyễn Minh Kiều – NXB thống kê năm

2009.

9. Báo cáo tài chính công ty TNHH XNK Thương Mại và Dịch Vụ Đại Dương năm

2010, 2011, 2012.

10. Trang web : http://cafef.vn/

http://www.kienthuckinhte.com/

http://www.saga.com.vn/

http://www.hsx.vn/



PHỤ LỤC

PHIẾU ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN CÔNG TY

TNHH XNK THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ ĐẠI DƯƠNG

Khóa luận tốt nghiệp



SVTH: Trương Văn Phiên



Trường Đại học Thương mại



Khoa Tài chính - Ngân hàng



PHIẾU ĐIỀU TRA TRẮC NGHIỆM

Đề tài: “ Phân tích tài chính tại Công ty TNHH XNK Thương Mại và Dịch

Vụ Đại Dương”

Sinh viên thực hiện: Trương Văn Phiên

Lớp: K45H4

Trường Đại học Thương mại xin trân trọng cảm ơn Quý cơ quan đã tiếp nhận

sinh viên năm cuối của trường đến thực tập tốt nghiệp tại Quý cơ quan và tạo mọi

điều kiện thuận lợi cho sinh viên hoàn thành tốt giai đoạn thực tập tổng hợp ban

đầu.

Để giúp cho quá trình nghiên cứu Khóa luận của sinh viên bám sát tình hình và

đáp ứng các yêu cầu thực tế của Quý cơ quan, kính đề nghị Ông (Bà) vui lòng cho

biết các thông tin sau:

• PHẦN THÔNG TIN CÁ NHÂN

• Họ và tên Ông (Bà):........................................................................................

• Cơ quan Ông (Bà) hiện đang công tác:………………………………………

• Lĩnh vực chuyên môn:………………………………………………………

• Thâm niên công tác:…….. năm

• Chức vụ:………………………………………………………………………

• Số ĐT:……..…………………….Email:……………………………………

• PHẦN ĐIỀU TRA TRẮC NGHIỆM:



Câu 1 : Trong giai đoạn hiện nay, xin ông bà cho biết nhân tốt nào được coi là cơ

hội của công ty?

a. Ổn định về chính trị

b. Nguồn cung cầu vào

c. Chính sách kinh tế hợp lý



Khóa luận tốt nghiệp



SVTH: Trương Văn Phiên



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (51 trang)

×