1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Bảng 1. Bảng cân đối kế toán tổng hợp của công ty Đại Dương từ năm 2010 đến năm 2012.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (385.83 KB, 51 trang )


26



Trường Đại học Thương mại



Khoa Tài chính - Ngân hàng

ĐVT: VNĐ

So sánh



Chỉ tiêu



Năm 2010



Năm 2011



Năm 2012



Năm 2011 với 2010

Số

Số tuyệt đối

TĐ(%)



Năm 2012 với năm 2011

Số tuyệt đối



Số TĐ(%)



NGUỒN VỐN

A. NỢ PHẢI TRẢ (1)=(2)+(10)

I.

Nợ

ngắn

(2)=(3)+(4)+(5)+(6)+(7)+(8)+(9)

1. Vay ngắn hạn (3)

2. Phải trả người bán (4)

3. Người mua trả tiền trước (5)



5.237.742.96

7

hạn. 5.237.742.96

7

2.565.600.00

0

1.490.159.86

8

933.320.336



9.762.870.188



12.194.625.662



4.525.127.221



86,39



2.431.755.474



24,91



9.762.870.188



12.194.625.662



4.525.127.221



86,39



2.431.755.474



24,91



2.399.200.000



258.400.000



-166.400.000



-6,49



-2.140.800.000



-89,23



2.356.053.134



4.719.840.565



865.893.266



58,1



2.363.787.431



100,33



2.763.396.586



5.121.421.021



1.830.076.250



196,08



2.358.024.435



85,33



51,40



4.596.400



1,61

-10,40



4. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (6)



188.187.694



284.918.604



289.515.004



96.730.910



5. Phải trả người lao động (7)



0



1.866.000.000



1.672.000.000



1.866.000.000



-194.000.000



6. Chi phí phải trả (8)



0



0



0



0



7. Các khoản phải trả phải nộp ngắn hạn khác



0



0



0



0



0



8. Quỹ khen thưởng phúc lợi (9)



60.475.069



93.301.864



133.449.072



32.826.795



II. Nợ dài hạn (10)



0



0



2.366.062.237



0

4.552.529.182



161.970.628



2.366.062.237



4.552.529.182



2.000.000.000



4. Quỹ đầu tư phát triển (14)



0

2.204.091.60

9

2.204.091.60

9

2.000.000.00

0

161.266.851



5. Lợi nhuận chưa phân phối (15)



42.824.758



B. VỐN CHỦ SỞ HỮU (11)=(12)+(16)

I.Vốn chủ sở hữu (12)=(13)+(14) +(15)

1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu (13)



II. Nguồn kinh phí và quỹ khác (16)

Tổng cộng nguồn vốn (17)=(1)+(11)



Khóa luận tốt nghiệp



7.441.834.57

6



54,28



40.147.208



43,03



0



0



7,35



2.186.466.945



92,41



161.970.628



7,35



2.186.466.945



92,41



4.000.000.000



0



0



2.000.000.000



100,00



220.037.683



266.898.144



58.770.832



36,44



46.860.461



21,30



146.024.554



285.631.038



103.199.796



240,98



139.606.484



95,60



0



0



4.618.222.419



38,08



0

12.128.932.425



16.747.154.844



4.687.097.849



(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)



62,98



SVTH: Trương Văn Phiên



Trường Đại học Thương mại



27



Khoa Tài chính - Ngân hàng



 Về tình hình tài sản



Qua bảng 1, nhận thấy:

Về tổng tài sản : Tổng tài sản của công ty từ năm 2010 đến năm 2012 tăng lên

mạnh, cụ thể năm 2011 là 12.128.932.425 đồng tăng 4.687.097.849 đồng so với

năm 2010 chỉ có 7.441.834.576 đồng (tương đương với 62,98%) Năm 2012 tổng tài

sản là 16.747.154.844 đồng tăng 4.618.222.418 đồng so với năm 2011 ( tương

đương 38,08%). Tương ứng với sự tăng mạnh của tổng tài sản thì tài sản ngắn hạn

cũng tăng lần lượt 42,08% và 60,06% qua các năm, trong khi đó thì tài sản dài hạn

với cơ cấu trên tổng tài sản nhỏ có sự thay đổi lần lượt là 198,11% qua năm 2011 và

giảm 29,65% đến năm 2012. Sự tăng lên rất nhanh về tài sản cho thấy công ty có

quy mô ngày cảng mở rộng, công việc kinh doanh phát triển đặc biệt là năm 2011.

Cụ thể hơn về tài sản ngắn hạn: Lượng tiền mặt của công ty qua 3 năm không

có sự thay đổi nhiều. Năm 2011 giảm so với năm 2010 là 27.391.352 đồng ( tương

ứng 2,42% ), năm 2012 tăng so với năm 2011 là 216.174.258 đồng (tương ứng là

19,55%). Lượng tiền mặt thay đổi không nhiều cho thấy công ty có chủ động trong

việc đáp ứng nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt, duy trì một lượng tiền mặt hợp lý.

Tuy nhiên việc không thay đổi nhiều lượng tiền mặt nhiều như vậy cũng dẫn việc

thiếu khả năng thanh khoản khi có một nhu cầu tức thì.

Các khoản phải thu ngắn hạn: Cùng với xu hướng tăng của tổng tài sản của

công ty thì các khoản phải thu của công ty cũng tăng lên nhiều, năm 2011 tăng so

với năm 2010 là 2.011.915.624 ( tương ứng 45,39%) năm 2012 tăng so với năm

2011 là 3.504.515.298 đồng (tương ứng là 54,38% ) các khoản phải thu ngắn hạn

của công ty tăng nhiều qua 3 năm có thể là do quy mô hoạt động của công ty tăng

dẫn tới các khoản phải thu khách hàng của công ty tăng, và cũng có thể do ảnh

hưởng khó khăn của nền kinh tế đến các doanh nghiệp. Năm 2012 tăng

3.504.515.298 đồng so với năm 2011 ( tương ứng là 54,38% )có thế thấy khá là

cao, điều này có thể lý giải bởi tình hình khó khăn về tài chính của công ty Thương

Mại và tiến trình triển khai dự án của Nhà nước năm 2012. Nhìn về mức tăng doanh

thu của 2 năm thay đổi là rất nhiều đi cùng là tỷ lệ các khoản phải thu khách hàng

Khóa luận tốt nghiệp



SVTH: Trương Văn Phiên



Trường Đại học Thương mại



28



Khoa Tài chính - Ngân hàng



tăng khá cao. Khoản phải thu khách hàng cao và tăng mạnh đặt ra một vấn đề quản

trị khoản phải thu hiệu quả để đảm bảo hình tài chính của công ty. Tuy nhiên thì giữ

được một chính sách tín dụng hợp lý và ổn đinh cũng là một điều cần thiết để thu

hút và giữ chân khách hàng cho công ty.

Hàng tồn kho: hàng tồn kho của công ty năm 2011 tăng so với năm 2010 là

383.922.332 đồng(tương ứng 43,66 %), năm 2012 tăng mạnh so với năm 2011 là

1.579.826.622 đồng (tương ứng 125,07 %). Hàng tồn kho tăng mạnh qua các năm

phản ánh một phần nào những khó khăn của các Doanh nghiệp đặc biệt là năm

2012. Việc quản lý điều hành thương mại của công ty và quản lý hàng tồn kho của

công ty cũng cần phải cải thiện tốt hơn nữa.

Các tài sản ngắn hạn khác: các tài sản ngắn hạn khác chiếm một tỷ lệ cơ cấu

nhỏ và tuy nhiên cũng tăng khá là mạnh.

Tài sản dài hạn:

Tài sản cố định: tài sản cố đinh năm 2011 so với năm 2010 tăng 404.595.568

đồng tương ứng 40,58%. Năm 2012 so với 2011 giảm 313.978.006 đồng tương ứng

22,40% . Với tính chất là công ty Thương Mại với tỷ lệ cơ cấu tài sản cố định là

nhỏ, nên lượng tăng giảm tài sản cố định này cũng là chỉ đơn thuần là thay đổi các

tài sản phục vụ cho quản lý kinh doanh chứ không tác động mạnh đến tình hình tài

chính của công ty.

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: Trong khi năm 2010 công ty chưa có

khoản đầu tư tài chính dài hạn thì đến năm 2011 đã có 1.570.623.344 đồng và năm

2012 là 1.003.277.985 đồng. Điều đó cho thấy chính sách đầu tư và cơ cấu tài sản

của công ty đã thay đổi đi kèm với việc tăng vốn điều lệ từ 2.000.000.000 đồng lên

4.000.000.000 đồng vào năm 2012.

 Về tình hình nguồn vốn



Qua bảng 1, ta thấy

Nợ phải trả có xu hướng tăng mạnh từ năm 2011 so với năm 2010 tăng

4.525.127.221 đồng (tương ứng 86,39 %).năm 2012 so với năm 2011 tăng

2.431.755.474 đồng (tương ứng 24,91%), nợ phải trả tăng do quy mô hoạt động

Khóa luận tốt nghiệp



SVTH: Trương Văn Phiên



29



Trường Đại học Thương mại



Khoa Tài chính - Ngân hàng



của doanh nghiệp được mở rộng, điều này cũng thể hiện doanh nghiệp mở rộng quy

mô dựa vào nguồn vốn được tài trợ từ bên ngoài. Đặc biệt nguồn vốn sử dụng có sự

thay đổi khi chủ yếu là từ tín dụng thương mại và chính nguồn vốn từ các khoản

phải trả của cán bộ nhân viên trong công ty trong khi các khoản vay nợ ngắn hạn có

xu hướng giảm, năm 2011 so với năm 2010 các khoản phải trả người bán tăng

865.893.266 đồng ( tương ứng 58,1 %) .năm 2012 so với năm 2011 tăng

2.363.787.431 đồng. Các khoản vay ngắn hạn giảm từ 2.565.600.000 đồng năm

2010 xuống 2.399.200.000 đồng năm 2012 và 258.400.000 đồng năm 2012. Công

ty không sử dụng nợ dài hạn. Việc thay đổi cơ cấu nguồn vốn như trên là phù hợp

với tình hình kinh tế nói chung và chính sách tín dụng thương mại của công ty. Tuy

nhiên việc sử dụng các nguồn vốn phải trả người lao động hay phải trả người bán

cần có một chính sách cân đối với chính sách tín dụng thương mại để đảm bảo được

uy tín cũng như mức độ an toàn tài chính cho Công ty.

Về vốn chủ sở hữu: vốn đầu tư của chủ sở hữu năm 2012 so với năm 2011

tăng 2.000.000.000 đồng (gấp đôi) quy mô sản xuất được mở rộng do đó tất yếu vốn

chủ sở hữu đầu tư cũng tăng lên. Trong khi đó vì là một công ty mới thành lập chưa

lâu nên các khoản quỹ đầu tư phát triển cũng như lợi nhuận chưa phân phối được

duy trì một ở một mức hợp lý.



Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi

nhuận.

Bảng 2. Bảng tình hình

KQKD

Chỉ tiêu



Khóa luận tốt nghiệp



Năm

2010



Năm

2011



Năm

2012



(ĐVT:VNĐ)

So

sánh

Năm 2011 với



Năm 2012 với



SVTH: Trương Văn Phiên



30



Trường Đại học Thương mại



Khoa Tài chính - Ngân hàng



2010



1. Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ (1)

2. Các khoản giảm trừ

doanh thu (2)

3. Doanh thu thuần về

bán hàng và cung cấp

dịch vụ (3)=(1)-(2)

4. Giá vốn hàng bán (4)

5. Lợi nhuận gộp về

bán hàng và cung cấp

dịch vụ (5)=(3)-(4)

6. Doanh thu hoạt động

tài chính (6)

7. Chi phí tài chính (7)

8. Chi phí quản lý kinh

doanh (8)

9. Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh

(9)=(5)-(6)-(7)-(8)



0



14.452.4

45.552

61.714.2

72



23.993.0

70.444

456.090.

910



Số

tuyệt

đối

5.438.5

49.320

61.714.

272



9.013.8

96.232

6.057.3

12.754



14.390.7

31.280

10.036.0

41.681



23.536.9

79.534

17.762.5

23.318



5.376.8

35.048

3.978.7

28.927



2.956.5

83.478



4.354.68

9.599



5.774.45

6.216



1.398.1

06.121



74.187.9

76

3.447.60

2.085



0

75.696.9

54

4.533.67

4.188



0

54.382.

600

1.041.5

01.131



832.899.

538



1.165.08

5.074



302.22

2.390

1.539.7

66



9.013.8

96.232



0

19.805.

376

2.406.1

00.954

530.67

7.148



0



5.339.25

6



10. Thu nhập khác (10)



6.879.0

22



11. Chi phí khác (11)



0



12. Lợi nhuận khác

(12)=(10)-(11)

13. Tổng lợi nhuận kế

toán

trước

thuế

(13)=(9)+(12)

14. Chi phí thuế TNDN

hiện hành (14)

15. Lợi nhuận sau thuế

TNDN (15)=(13)-(14)



6.879.0

22



5.339.25

6



21.056.9

04



0

1.539.7

66



537.55

6.170

134.38

9.043

403.16

7.128



838.238.

794

209.559.

698

628.679.

095



1.186.14

1.978

296.535.

494

889.606.

483



300.68

2.624

75.170.

656

225.51

1.968



0



21.161.6

32

104.728



SốTĐ

(%)

60,34

0



năm 2011

Số

SốT

tuyệt

Đ(%

đối

)

9.540.6 66,0

24.892 1

394.37 639,

6.638

04



65,68



9.146.2

48.254

7.726.4

81.637



63,5

6

76,9

9



47,29



1.419.7

66.617



32,6

0

0



43,29



0

1.508.9

78

1.086.0

72.103



56,95



332.18

5.536



39,8

8

296,

34



0



15.822.

376

104.72

8



-22,38



15.717.

648



294,

38



347.90

3.184

86.975.

796

260.92

7.388



41,5

0

41,5

0

41,5

0



59,65



0

274,5

9



-22,38



55,94

55,94

55,94



2,03

31,5

0



0



(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)



Khóa luận tốt nghiệp



SVTH: Trương Văn Phiên



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (51 trang)

×