1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

 Các thông tin liên quan:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (633.75 KB, 53 trang )


- Gửi tiền:

+ Có thể gửi cùng một thời gian vào nhiều tài khoản khác nhau.

+ Có thể gửi đa tệ trên cùng một tài khoản, hệ thống sẽ tự động chuyển đổi.

+ Có thể thực hiện giao dịch gửi tiền tại bất kỳ chi nhánh NHNo nào trong hệ thống

NHNo trên toàn quốc.

+ Giao dịch viên có thể điều chỉnh bút toán sai của giao dịch gửi tiền, hệ thống sẽ xử lý,

cập nhật đúng số dư nhằm tính số lãi phải thanh toán cho khách hàng.



Hình 2.8. Màn hình giao diện IPCAS – module Gửi tiền



 Trường Account Number: Nhập số tài khoản KH.

 Trường Funds currency: Chọn loại tiền KH muốn gửi.

 Trường Exchage Rate: dùng chọn tỷ giá khi loại tiền của tài khoản là VND mà loại

tiền giao dịch là ngoại tệ.



 Trường Funds type: Chọn phương thức giao dịch ( Tiền mặt, CCA, séc)

27



 Trường Counterpart ccy.amt: Nhập số tiền KH gửi.

 Chọn chấp nhận (OK). Hệ thống sẽ tự động ghi Có vào tài khoản khách hàng.

- Rút tiền:

+ Cho phép rút tiền tại quầy hoặc từ máy ATM hoặc tại bất kỳ chi nhánh nào thuộc hệ

thống NHNo, hệ thống tự động cập nhật số dư, cho phép chuyển tiền vào các tài khoản

khác, và cùng một thời gian cho phép thanh toán nhiều tờ séc khác nhau.

+ Khách hàng có thể rút tiền bằng loại tiền khác với loại tiền tệ khi mở tài khoản và hệ

thống tự động quy đổi theo tỷ giá.

+ Tuỳ vào tình hình thực tế mà giao dịch viên có thể đăng ký cho khoản tạm ngừng hoạt

động và nếu muốn tài khoản hoạt động trở lại thì cần có sự chấp thuận của người có thẩm

quyền.

- Đóng tài khoản:

+ Có thể thực hiện đóng tài khoản tiền gửi theo yêu cầu của khách hàng hoặc khi tài

khoản đến hạn.

+ Đối với tài khoản tiền gửi không kỳ hạn được phép thấu chi thì chỉ thực hiện việc đóng

tài khoản sau khi khách hàng đã thanh toán lãi và gốc đầy đủ cho ngân hàng.

+ Số tiền thanh toán khi đóng tài khoản = Vốn gốc + lãi - thuế thu nhập (nếu có) - Số tiền

vay thấu chi (nếu có) – lãi thấu chi (nếu có).

+ Chỉ có chi nhánh mở tài khoản mới được phép đóng tài khoản của khách hàng.

- Gia hạn:

Gia hạn có thể thực hiện tự động hoặc thủ công, gia hạn gốc và lãi hoặc chỉ gia hạn gốc.

Gốc và lãi được gia hạn dựa trên các điều khoản và điều kiện gia hạn. Việc gia hạn sẽ

không làm thay đổi số tài khoản của khách hàng.

- Điều chỉnh, hủy bỏ

+ Bao gồm điều chỉnh bút toán gửi tiền, rút tiền, hủy việc tạm ngưng thanh toán, hủy việc

mở tài khoản mới.



28



+ Tất cả các bút toán điều chỉnh, huỷ bỏ đều được lưu giữ trong hệ thống.

- Xử lý tự động

- Chứng nhận số dư tiền gửi

- Quản lý Séc

- Đăng ký các thay đổi khác (Đăng ký ngừng thanh toán; Đăng ký phát hành thẻ; Đăng ký

thay đổi nội dung giao dịch trên tài khoản)

- Vấn tin (Vấn tin lịch sử giao dịch; vấn tin số dư của tài khoản; vấn tin trạng thái tài

khoản; vấn tin chi tiết của tài khoản; vấn tin lịch sử phí dịch vụ; vấn tin chi tiết lãi; vấn tin

số dư bình quân năm, quý, tháng; vấn tin tiền tiết kiệm gửi góp)

- Báo cáo (Báo cáo danh sách tài khoản; báo cáo tài khoản đồng sở hữu; báo cáo giao

dịch tiền mặt; in sổ tiền gửi, sổ tiết kiệm; in chứng nhận số dư, in thông báo…)

2.2.3.2. Phân tích hệ thống

 Phân tích hệ thống về chức năng

- Sơ đồ phân cấp chức năng của hệ thống:



29



Sơ đồ 2.1. Sơ đồ phân cấp chức năng



30



Mô tả chi tiết chức năng mức lá:

+ Chức năng 1.1 Nhận yêu cầu của KH: Khi khách hàng đến Ngân hàng yêu cầu giao

dịch, nhân viên giao dịch nhận thông tin, đồng thời cung cấp thông tin dịch vụ tiết kiệm

tới khách hàng.

+ Chức năng 1.2 Mở sổ tiết kiệm và lập tài khoản: Với những khách hàng chưa có tài

khoản tại Agribank, khách hàng cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định và trực tiếp đến bất kỳ

Chi nhánh nào của Agribank điền vào mẫu “Giấy gửi tiền tiết kiệm” và gặp nhân viên

giao dịch để mở sổ tiết kiệm và lập tài khoản

Sau khi mở tài khoản, quý khách đến quầy giao dịch để làm thủ tục gửi tiền và nhận sổ

tiết kiệm từ nhân viên giao dịch.

+ Chức năng 1.3 Phong tỏa sổ tiết kiệm: Đối với những sổ tiết kiệm đến hạn gửi thêm

mà không đến gửi hoặc những sổ tiết kiệm khách hàng báo mất sổ, ngân hàng phải tiến

hành phong tỏa sổ tiết kiệm

+ Chức năng 2.1 Kiểm tra giấy gửi tiền và sổ tiết kiệm: Kế toán viên kiểm tra các

thông tin trên Giấy gửi tiền, sổ tiết kiệm và đối chiếu số liệu trên máy, nếu đúng thì ký lên

tất cả chứng từ, in Phiếu lưu và chuyển sổ Tiết kiệm để trả cho khách hàng

+ Chức năng 2.2 Nhận tiền: nhân viên giao dịch nhận tiền gửi của khách hàng và giao

cho khách hàng sổ tiết kiệm

+ Chức năng 3.1 Kiểm tra giấy đề nghị rút tiền và sổ tiết kiệm: Khi khách hàng có yêu

cầu rút tiền gửi tiết kiệm, khách hàng điền vào giấy đề nghị rút tiền. Kế toán viên kiểm tra

các thông tin trên Giấy đề nghị, sổ tiết kiệm và đối chiếu số liệu trên máy, nếu đúng thì ký

lên tất cả chứng từ, in Phiếu lưu.

+ Chức năng 3.2 Trả tiền: Đối với khách hàng rút lãi/ khách hàng rút một phần cả gốc

và lãi: nhân viên giao dịch trả tiền và giao lại cho khách hàng sổ tiết kiệm

+ Chức năng 3.3 Tất toán sổ tiết kiệm:

Đối với khách hàng rút cả gốc và lãi ngân hàng sẽ tiến hành tất toán sổ tiết kiệm.

Hoặc đến ngày đáo hạn, ngân hàng sẽ tiến hành thủ tục tất toán sổ tiết kiệm.

+ Chức năng 4.1 Lập tra cứu báo cáo khách hàng: Cung cấp và lưu trữ thông tin tổng

hợp liên quan đến khách hàng (thông tin khách hàng, thông tin tài khoản khách hàng,

thông tin sổ tiết kiệm).



31



+ Chức năng 4.2 Lập tra cứu báo cáo tiền khách gửi: Cung cấp và lưu trữ thông tin

liên quan đến tiền khách gửi.

+ Chức năng 4.3 Lập tra cứu báo cáo tiền khách rút: Cung cấp và lưu trữ thông tin

liên quan đến tiền khách rút.

+ Chức năng 4.4 Lập danh mục tra cứu báo cáo: Cung cấp và lưu trữ thông tin tổng

hợp các báo cáo.

- Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh (DFD mức 0): Ở mức này, chức năng tổng quản của

hệ thống là Quản lý tiền gửi tiết kiệm. Với hệ thống này, có ba tác nhân ngoài có khả năng

tác động đến hệ thống về mặt dữ liệu là: Khách hàng, Kế toán và Ban giám đốc. Bổ sung

các luồng dữ liệu trao đổi giữa hệ thống và tác nhân ngoài, ta có biểu đồ luồng dữ liệu

mức ngữ cảnh (DFD mức 0) như sau:



32



Sơ đồ 2.2. Sơ đồ DFD mức 0



33



Sơ đồ 2.3. Sơ đồ DFD mức 1



34



- Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (DFD mức 2):

+ Chức năng Quản lý khách hàng



Sơ đồ 2.4. Sơ đồ DFD mức 2 – Chức năng Quản lý khách hàng



35



+ Chức năng Nhận tiền gửi:



Sơ đồ 2.5. Sơ đồ DFD mức 2 – Chức năng Nhận tiền gửi



36



+ Chức năng Trả tiền gửi:



Sơ đồ 2.6. Sơ đồ DFD mức 2 – Chức năng Trả tiền gửi



37



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (53 trang)

×