1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của PG Bank

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (379.21 KB, 52 trang )


47



Nhân sự, hành

chính



Tài chính

kế toán



Pháp chế



Công

nghệ

thông tin



Marketing & phát

triển mạng lưới



Mạng lưới các chi nhánh và phòng giao dịch



-



(Nguồn: Phòng hành chính PG Bank)

Chức năng, nhiệm vụ của Ban giám đốc và các Khối:

Ban Giám đốc: quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của NH, thanh tra nội bộ,

phòng chống tham nhũng, khiếu nại, tố cáo, phòng chống rửa tiền, ban hành các chính

sách, quy định tại NH, phê duyệt những khoản cho vay và những khoản chi lớn theo



-



quy định của NH.

Khối Nguồn vốn và tiền tệ: Cân đối, kinh doanh và đầu tư vốn, cân đối và kinh doanh

ngoại tệ, đảm bảo tính thanh khoản và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, huy động vốn,

…thiết kế, triển khai ứng dụng các sản phẩm phái sinh; nghiên cứu các chính sách tỉ



-



giá, lãi suất, chính sách phát hành cổ phiếu, trái phiếu…

Khối Đầu tư: Sử dụng vốn của NH để tiến hành đầu tư vào các lĩnh vực khác nhau

nhằm sinh lời cho NH; nghiên cứu, phân tích để sử dụng vốn đạt hiệu quả cao; tư vấn



-



cho khách hàng; quản lý về quan hệ cổ đông.

Khối Khách hàng Doanh nghiệp: Phụ trách các mối quan hệ với khách hàng là những

doanh nghiệp lớn; tiếp thị sản phẩm nguồn vốn và tài trợ thương mại; quản trị và phát



-



triển sản phẩm doanh nghiệp.

Khối Dịch vụ Ngân hàng bán lẻ: Phát triển kinh doanh bán lẻ; phát triển kinh doanh

thẻ; thẩm định và phê duyệt các hồ sơ vay vốn của khách hàng cá nhân; quản lý và thu



-



hồi nợ hợp tác bán lẻ và phát triển kênh phân phối.

Trung tâm Thẻ: Phát triển mạng lưới dịch vụ thẻ và thực hiện cung cấp dịch vụ thẻ



-



của NH cho khách hàng.

Khối Tác nghiệp: Xử lý các giao dịch, nghiệp vụ NH phát sinh trong quá trình cung

cấp sản phẩm dịch vụ NH cho khách hàng.



Khóa luận tốt nghiệp



Lê Hoàng Hạnh Ngân – K45H1



47



-



Khối Quản lý Rủi ro: Xây dựng cơ chế, chính sách quản lý rủi ro và phát triển các công

cụ, hệ thống định mức, mô hình lượng hoá để xác định rủi ro; đưa ra các đánh giá tổng

quát đối với các rủi ro chính; báo cáo, cung cấp thông tin rủi ro có khả năng tác động,

ảnh hưởng đến hoạt động của NH.

2.1.4. Khái quát về hoạt động kinh doanh của NHTM Cổ phần Xăng dầu

Petrolimex.

Trong giai đoạn 2010-2012, tình hình hoạt động kinh doanh của PG Bank có nhiều

sự biến động, được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.1. Tình hình kết quả kinh doanh của PG Bank giai đoạn 2010-2012

(Đơn vị: tỷ đồng)

S

T



So sánh 2011 với

Chỉ tiêu



2010



2011



2012



2010

Số tiền

Tỷ lệ (%)

505.5

76.09



So sánh 2012 với

2011

Số tiền

Tỷ lệ (%)

(11.08)

(0.95)



T

1



Doanh thu



664.31



1169.81



1158.73



2



Chi phí



282.54



453.39



557.04



170.85



60.47



103.65



22.86



3



LNTT



292.87



318.97



301.52



102.95



(275.42)



(46.34)



4



LNST



218.81



594.39

446.26



239.98



227.45



103.95



(206.28)



(46.22)



5



Tổng tài sản



16,378.32



17,582.08



19,250.89



1203.8



7.35



1668.81



9.49



6

7

8



Vốn chủ sở hữu

ROA (%)

ROE (%)



2,173

1.34

10.07



2,591

2.54

17.22



3194.03

1.25

7.51



417.57



19.21



603.05



23.27



-



89.55

71.00



-



(50.79)

(56.39)



(Nguồn: Báo cáo tài chính PG Bank giai đoạn 2010-2012)

Nhìn trên bảng số liệu 2.1.Tình hình kết quả kinh doanh của PG Bank giai đoạn

-



2010-2012 ta thấy:

Về doanh thu: Doanh thu năm 2011 tăng nhiều so với năm 2010 (tăng 76.09%) nhưng

tới năm 2012 lại giảm nhẹ so với năm 2011 (0.95%) do hai khoản đem lại nhiều lợi

nhuận nhất cho PG Bank là thu nhập lãi thuần năm 2011 tăng mạnh so với năm 2010

nhưng năm 2012 lại giảm khoảng 40-50% so với năm 2011 và lãi thuần từ hoạt động

dịch vụ liên tục giảm. Thứ nhất: thu nhập lãi thuần năm 2011 tăng là do năm 2011 là

năm mà các NH nói chung và PG Bank nói riêng có những cuộc chạy đua lãi suất huy



Khóa luận tốt nghiệp



Lê Hoàng Hạnh Ngân – K45H1



47



động khiến cho vay với lãi suất rất cao, do đó lãi từ cho vay cao. Tuy nhiên trước sự

can thiệp mạnh mẽ của Chính phủ liên tục giảm lãi suất huy động, cuối năm 2012 là

8%/năm khiến lãi suất cho vay giảm, tình hình kinh tế trì trệ, nợ xấu chưa giải quyết

triệt để, nên lãi từ cho vay của PG Bank năm 2012 giảm khoảng 12.31% so với năm

2011, và năm 2012 số tiền gửi của PG Bank tại NHNN giảm khoảng 46% so với năm

2011, lãi suất gửi tiền tại NHNN giảm nên lãi từ tiền gửi của PG Bank năm 2012 giảm

69% so với năm 2011. Cùng với đó chi phí trả lãi tiền vay năm 2012 tăng so với năm

2011 khoảng 10 tỷ là do năm 2012 PG Bank đã tiến hành vay khoảng 3,425 tỷ đồng từ

các tổ chức tín dụng khác để giải quyết vấn đề về vốn trong thời kỳ khó khăn trong khi

năm 2011 khoản mục này là không có. Thứ hai: Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ liên tục

giảm là do dịch vụ tư vấn của PG Bank thực hiện không tốt, năm 2012 lãi từ tư vấn

giảm khoảng 91.47% so với năm 2011, điều này là điều tất yếu xảy ra khi PG Bank

vẫn còn là một NH chưa có nhiều uy tín trên thị trường về hoạt động tư vấn, năm 2012

thị trường chứng khoán liên tục thủng đáy, bất động sản không khả quan khiến các nhà

đầu tư không còn tích cực đầu tư, các doanh nghiệp thì tiết kiệm chi phí trong đó có chi

phí tư vấn nên khó tránh khỏi PG Bank bị giảm mạnh số lượng khách hàng tới để sử

-



dụng loại dịch vụ này.

Về chi phí: Chi phí hoạt động của NH tăng đều qua các năm dù năm 2012 doanh thu bị

giảm sút so với năm 2011. Điều này thể hiện PG Bank trong năm 2012 không tiết kiệm

được chi phí, để chi phí gia tăng gây bất lợi cho lợi nhuận của NH. Một trong những

nguyên nhân của việc tăng chi phí là do tháng 01/2012 PG Bank đã chuyển địa điểm

Hội sở chính tại tòa nhà Mipec Tower, 229 Tây Sơn, quận Đống Đa để tạo cho nhân



-



viên một không gian làm việc hiện đại hơn, rộng rãi hơn.

Về lợi nhuận: Năm 2011 lợi nhuận sau thuế tăng mạnh so với năm 2012 (tăng

103.95%) nhưng đến năm 2012 lại giảm mạnh so với năm 2011 (giảm 46.22 %). Đây

là xu thế tất yếu, vì trong năm 2012, các NH khác nói chung và PG Bank nói riêng gặp

nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh, tỷ lệ nợ xấu năm 2012 là khoảng 8.44%

tăng mạnh so với năm 2011(2.06%), do đó NH đã trích lập dự phòng rủi ro năm 2012



Khóa luận tốt nghiệp



Lê Hoàng Hạnh Ngân – K45H1



47



khoảng 282.72 tỷ tăng 131.68% so với năm 2011, hơn nữa thu nhập năm 2012 cũng bị

suy giảm, chi phí tăng là những nguyên nhân khiến lợi nhuận sau thuế năm 2012 sụt

-



giảm so với năm 2011.

Về khả năng sinh lời: ROA và ROE năm 2011 tăng so với năm 2010 nhưng năm 2012

lại giảm mạnh so với năm 2011, nguyên nhân của sự suy giảm là do năm 2012 lợi

nhuận sau thuế của NH giảm sút mạnh trong khi tổng tài sản và vốn chủ sở hữu tăng

phần lớn là do đợt tăng vốn chủ 1,000 tỷ đồng được hoàn tất vào tháng 8/2012.

2.2.



Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu



2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

 Đối với dữ liệu sơ cấp: Trong khóa luận em đã sử dụng phương pháp điều tra trắc



nghiệm để thu thập dữ liệu sơ cấp nhằm mục đích đánh giá thực trạng hoạt động cho

vay tiêu dùng KHCN tại NH.

- Đối tượng điều tra: Các cán bộ, nhân viên trong NH.

- Quy mô điều tra: phát 25 phiếu điều tra

Để thực hiện phương pháp này, em đã xây dựng nội dung phiếu điều tra trắc

nghiệm. Phiếu điều tra gồm 5 câu hỏi tập trung vào vấn đề tình hình hoạt động cho vay

tiêu dùng KHCN tại NH. Các vấn đề được đưa ra là ở NH hoạt động cho vay tiêu dùng

KHCN diễn ra như thế nào, quy trình thực hiện hoạt động này ra sao, tình hình rủi ro

tín dụng đối với NH, công tác thu hồi nợ và tác động của các nhân tố tới hoạt động cho

vay tiêu dùng KHCN.

-



Sau đó em phát phiếu điều tra cho cán bộ, nhân viên trong các phòng ban khác nhau

của NH.

Sau 3 ngày thu lại để tổng hợp và xử lý.

 Đối với dữ liệu thứ cấp: nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn:

Nguồn nội bộ của NH bao gồm: các báo cáo tài chính và thuyết minh các báo cáo tài

chính, báo cáo kết quả kinh doanh của Khối dịch vụ Ngân hàng bán lẻ, quy định quy

chế của NH.

Đối với báo cáo tài chính và thuyết minh báo cáo tài chính: em đến phòng Kế toán

gặp nhân viên kế toán để lấy bản gốc và photo, sau đó hoàn trả cho phòng Kế toán.



Khóa luận tốt nghiệp



Lê Hoàng Hạnh Ngân – K45H1



47



Đối với kết quả kinh doanh của Khối dịch vụ Ngân hàng bán lẻ: em phải đến khối,

gặp nhân viên trong khối, sau đó tiến hành ghi chép lại dữ liệu cần thiết.

Đối với quy định và quy chế cho vay: em thu thập được ở phòng Quản lý rủi ro tín

-



dụng, gặp trưởng nhóm Quản lý rủi ro tín dụng, sau đó ghi chép lại.

Nguồn dữ liệu ngoại vi: em sử dụng mạng internet để vào các trang báo và trang chủ

của các tổ chức liên quan nhằm thu thập thêm thông tin.

2.2.2. Phương pháp xử lý dữ liệu



 Đối với dữ liệu sơ cấp: Từ kết quả thu thập được bằng việc phát phiếu điều tra trắc



nghiệm, em tiến hành tổng hợp, phân loại phiếu điều tra, giữ lại các phiếu hợp lệ và

loại bỏ các phiếu không hợp lệ và tiến hành xử lý số liệu, tính toán để đưa ra kết quả

bằng phần mềm Excel.

 Đối với dữ liệu thứ cấp: Em tiến hành lập bảng, xây dựng các biểu đồ, tính toán các số



liệu so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối bằng phần mềm Excel.

2.3.



Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN của



NHTM Cổ phần Xăng dầu Petrolimex (PG Bank).

2.3.1. Tổng hợp kết quả điều tra trắc nghiệm.

-



Số phiếu phát ra: 25 phiếu

Số phiếu thu về: 25 phiếu

Số phiếu hợp lệ: 20 phiếu

Số phiếu không hợp lệ: 5 phiếu

Hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN là một trong những hoạt động mà PG Bank

chú trọng, vậy các cán bộ, nhân viên NH đánh giá như thế nào về hoạt động này. Kết

quả điều tra trắc nghiệm về đánh giá của cán bộ, nhân viên NH đối với việc triển khai

hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN tại PG Bank được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.2. Tổng hợp đánh giá của cán bộ, nhân viên về triển khai hoạt động cho

vay tiêu dùng KHCN tại PG Bank

Chỉ tiêu

Quy trình cho vay



Khóa luận tốt nghiệp



Rất tốt

(5)

30%



Tốt

(4)

60%



Số phiếu bầu

Đạt yêu cầu

(3)

10%



Thiếu sót

(2)

0



Kém

(1)

0



Lê Hoàng Hạnh Ngân – K45H1



Điểm trung

bình

4.2



47



Mức lãi suất

Thời gian giải ngân

Điều kiện cho vay

Sản phẩm đa dạng



20%

10%

0

0



50%

70%

60%

40%



30%

20%

40%

50%



0

0

0

10%



0

0

0

0



3.9

3.9

3.6

3.3



(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)

Nhìn trên bảng số liệu trên ta thấy, các cán bộ, nhân viên trong NH đánh giá về việc

triển khai hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN của NH là khá tốt, đặc biệt là quy trình

cho vay được đánh giá cao nhất, quy trình cho vay chặt chẽ, các bước cho vay không

chồng chéo, phức tạp sẽ tạo điều kiện mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN.

Tiếp theo, mức lãi suất và thời hạn giải ngân của các khoản cho vay tiêu dùng KHCN

cũng được đánh giá khá cao, lãi suất hợp và thời gian giải ngân hợp lý sẽ giúp cho

khách hàng yên tâm khi vay vốn. Tuy nhiên, điều kiện cho vay của NH vẫn còn khá

chặt chẽ, NH cần tiếp tục điều chỉnh sao cho đảm bảo không bị mất vốn mà vẫn gia

tăng được lượng khách hàng. Sản phẩm cho vay của NH được cho là chưa thực sự đa

dạng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng vay, cho nên NH cần thiết phải gia tăng thêm

các sản phẩm cho vay tiêu dùng KHCN.

Hơn nữa, việc chuẩn bị hồ sơ vay vốn của khách hàng cũng là một công việc quan

trọng, góp phần vào sự phát triển của hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN, giúp cho

NH đưa ra được quyết định cho vay đúng đắn. Sau đây là bảng tổng hợp kết quả đánh

giá của các cán bộ, nhân viên trong NH về việc chuẩn bị hồ sơ vay vốn của khách

hàng.

Bảng 2.3. Tổng hợp đánh giá của các cán bộ, nhân viên về việc chuẩn bị hồ sơ vay

vốn tại PG Bank

Chỉ tiêu

Hồ sơ khách hàng

Hồ sơ chứng minh mục

đích sử dụng vốn vay

Hồ sơ tài sản đảm

bảo/bảo lãnh

Hồ sơ khác



Khóa luận tốt nghiệp



Rất tốt

(5)

90%



Tốt

(4)

10%



Số phiếu bầu

Đạt yêu cầu

(3)

0



Thiếu sót

(2)

0



Kém

(1)

0



80%



10%



10%



0



0



4.7



100%



0



0



0



0



5



50%



30%



20%



0



0



4.3



Điểm trung

bình

4.9



Lê Hoàng Hạnh Ngân – K45H1



47



(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)

Theo như kết quả tổng hợp được, các cán bộ, nhân viên trong NH đánh giá việc

chuẩn bị hồ sơ vay vốn của khách hàng là rất tốt đặc biệt là hồ sơ tài sản đảm bảo/bảo

lãnh mặc dù hồ sơ này thường phải qua nhiều khâu chuẩn bị mới có thể hoàn thành.

Các hồ sơ khác có liên quan (nếu cần) được cho là chuẩn bị kém nhất, cho nên PG

Bank cần phải quan tâm hơn tới việc chuẩn bị các hồ sơ này, vì ngoài những hồ sơ

chính thì những hồ sơ liên quan cũng rất quan trọng, giúp NH có những thông tin đầy

đủ hơn về khách hàng, đánh giá khách hàng toàn diện hơn và quyết định cho vay cũng

chính xác hơn.

Theo kết quả tổng hợp của Bảng 2.4.Tổng hợp đánh giá của cán bộ, nhân viên về

công tác giám sát nợ, phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với hoạt động cho vay

tiêu dùng KHCN, ta thấy rằng các cán bộ, nhân viên trong NH cho rằng việc phân loại

nợ theo quy định của NHNN được thực hiện tốt từ đó giúp cho NH có thể theo dõi các

khoản nợ tốt hơn, đề ra những giải pháp cần thiết để thu hồi vốn. Tính tuân thủ trong

giám sát các khoản nợ và công tác trích lập dự phòng rủi ro cũng được cho là khá tốt,

mặc dù những khoản cho vay tiêu dùng KHCN thường có số lượng lớn, quy mô cho

vay nhỏ.Tuy nhiên công tác sử dụng dự phòng để bù đắp nợ cần thiết phải được nâng

cao hơn và tuân thủ nghiêm ngặt hơn vì đây là quy định của NHNN đối với các NH.

Bảng 2.4. Tổng hợp đánh giá của cán bộ, nhân viên về công tác giám sát nợ, phân

loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN

Chỉ tiêu

Tính tuân thủ trong

giám sát các khoản nợ

Phân loại nợ theo quy

định của NHNN

Công tác trích lập dự

phòng rủi ro

Công tác sử dụng dự

phòng để bù đắp nợ



Rất tốt

(5)



Tốt

(4)



Số phiếu bầu

Đạt yêu cầu

(3)



10%



50%



40%



0



0



3.7



20%



50%



30%



0



0



3.9



0%



70%



30%



0



0



3.7



0



50%



40%



10%



0



3.4



Thiếu sót

(2)



Kém

(1)



Điểm trung

bình



(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)



Khóa luận tốt nghiệp



Lê Hoàng Hạnh Ngân – K45H1



47



Ngoài ra công tác đôn đốc, thu hồi nợ trong cho vay tiêu dùng KHCN cũng cần

thiết phải được chú trọng giúp NH tránh nguy cơ mất vốn.

Bảng 2.5. Tổng hợp đánh giá của cán bộ, nhân viên về công tác đôn đốc, thu

hồi nợ đối với hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN.

Điểm trung

bình



Số phiếu bầu

Chỉ tiêu

Quy định đôn đốc, thu hồi nợ

Tính tuân thủ của cán bộ

Hiệu quả của công tác đôn

đốc, thu hồi nợ



Rất tốt

(5)

30%

20%



Tốt

(4)

40%

50%



Đạt yêu cầu

(3)

30%

30%



Thiếu sót

(2)

0

0



Kém

(1)

0

0



4.0

3.9



20%



60%



20%



0



0



4.0



(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)

Nhìn kết quả tổng hợp ta thấy: các cán bộ, nhân viên trong NH đánh giá công tác

đôn đốc, thu hồi nợ đối với hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN là rất tốt, công tác này

được đánh giá cao hơn công tác giám sát, phân loại và trích lập dự phòng rủi ro, mặc

dù thực tế cho thấy, việc đôn đốc, thu hồi nợ là rất khó khăn từ nguyên nhân khách

hàng cố tình không trả nợ hoặc do khách hàng không có khả năng trả nợ khi đến hạn,

nhưng hiệu quả đôn đốc, thu hồi nợ của NH khá cao nhờ những quy định chặt chẽ, tỉ

mỉ trong quy định và tính tuân thủ của cán bộ trong việc thực hiện đôn đốc, thu hồi nợ

của khách hàng.

Hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố khác

nhau, sự thay đổi của những nhân tố này có thể có tác động kìm hãm hoặc thúc đẩy

việc cho vay, sau đây là tổng hợp đánh giá của các cán bộ, nhân viên trong NH về mức

độ tác động của các nhân tố tới hoạt động này.

Bảng 2.6. Tổng hợp kết quả của các cán bộ, nhân viên về mức độ tác động của

các nhân tố tới hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN.

Điểm

trung bình



Số phiếu bầu

Chỉ tiêu

Nhân tố chủ quan

Chính sách tín dụng

Chất lượng nhân sự, cơ sở vật

chất thiết bị



Khóa luận tốt nghiệp



Mạnh

(5)



Khá

(4)



Trung bình

(3)



Yếu

(2)



Rất yếu

(1)



30%



60%



10%



0



0



4.2



50%



50%



0



0



0



4.5



Lê Hoàng Hạnh Ngân – K45H1



47



Nguồn lực tài chính

Hoạt động Marketing

Nhân tố khách quan

Kinh tế

Chính trị, pháp luật

Văn hóa, xã hội

Khoa học, công nghệ



40%

10%



50%

50%



10%

40%



0

0



0

0



4.3

3.7



80%

100%

10%

20%



20%

0

60%

60%



0

0

30%

20%



0

0

0

0



0

0

0

0



4.8

5

3.8

4



(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)

Nhìn bảng tổng hợp ta thấy: Các cán bộ, nhân viên trong ngân hàng cho rằng trong

nhân tố chủ quan thì chất lượng nhân sự, cơ sở vật chất thiết bị là tác động mạnh nhất

tới hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN tại PG Bank trong khi hoạt động Marketing là

tác động ít nhất. Trong các nhân tố khách quan thì môi trường chính trị pháp luật là có

tác động mạnh nhất, điều này có thể nhận thấy được qua tình hình thực tế, khi mà hoạt

động của các NH nói chung và PG Bank nói riêng được kiểm soát rất chặt chẽ bằng các

chỉ thị, thông tư của NHNN, chỉ cần có các quy định sửa đổi bổ sung là các NH buộc

phải tuân theo. Môi trường kinh tế cũng tác động khá mạnh tới hoạt động cho vay tiêu

dùng KHCN, nó ảnh hưởng trực tiếp tới thu nhập của chính người đi vay.

2.3.2. Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN của NHTM Cổ phần Xăng

dầu Petrolimex từ phân tích các dữ liệu thứ cấp.

2.3.2.1.Các vấn đề liên quan tới hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN của NHTM Cổ

phần Xăng dầu Petrolimex

 Điều kiện cho vay

-



Là cá nhân có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Có Hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú có thời hạn (KT3) cùng địa bàn với Đơn vị cho



-



vay của PG Bank.

Khách hàng đi vay có độ tuổi từ 22 trở lên và đến khi kết thúc khoản vay không vượt



-



quá 55 tuổi đối với nữ và 60 tuổi đối với nam.

Không có nợ quá hạn tại các tổ chức tín dụng khác tại thời điểm vay.

Có mức xếp hạng tín dụng cá nhân theo Hệ thống chấm điểm của PG Bank từ mức B



-



trở lên.

Thu nhập của khách hàng ổn định, có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.

Có tài sản đảm bảo tiền vay hoặc được bên thứ 3 bảo lãnh bằng tài sản theo quy định

của PG Bank.



Khóa luận tốt nghiệp



Lê Hoàng Hạnh Ngân – K45H1



47



 Hồ sơ của khách hàng

-



Hồ sơ khách hàng gồm: Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu; hộ khẩu thường trú; xác nhận

lương của cơ quan công tác (nếu có); giấy đăng ký kết hôn (nếu có); hồ sơ khác (nếu



-



có).

Hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay: Hợp đồng mua bán nhà/hợp đồng mua



-



xe/hợp đồng mua bán…, các hồ sơ khác (nếu có).

Hồ sơ tài sản đảm bảo/bảo lãnh: Hồ sơ chứng minh quyền sở hữu tài sản đảm bảo (giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất/hợp đồng thuê đất/hợp đồng mua bán nhà/các phiếu thu

tiền/hợp đồng –hóa đơn bán hàng, đăng ký xe/tàu biển…)

 Quy trình cho vay

Bước 1: Thẩm định và xét duyệt tín dụng



-



Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ khách hàng.

Thẩm định tín dụng: thẩm định khách hàng vay vốn, thẩm định mục đích sử dụng vốn,



-



khả năng trả nợ

Thẩm định tài sản đảm bảo của khách hàng.

Kiểm soát thẩm định.

Thẩm định rủi ro độc lập

Phê duyệt cho vay

Bước 2: Thỏa thuận và ký kết hợp đồng tín dụng với khách hàng



-



Lập thông báo tín dụng.

Chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ khoản vay:Soạn thảo hợp đồng, văn bản; hoàn thiện hồ



-



sơ, chuyển hồ sơ, tài liệu cho khách hàng, cấp CIF và mở tài khoản cho khách hàng

Ký kết các hợp đồng, văn bản cần thiết: Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng tài sản đảm bảo,

và các thỏa thuận khác với khách hàng và các bên liên quan.

Bước 3: Giải ngân, giám sát hoạt động khách hàng, đôn đốc thu hồi nợ gốc, lãi vay.



-



Hoàn thiện hồ sơ giải ngân, lập tờ trình giải ngân, kiểm soát hồ sơ giải ngân.

Ký duyệt tờ trình giải ngân, Giấy nhận nợ

Kiểm soát và hạch toán giải ngân

Theo dõi và thu hồi nợ gốc và lãi vay theo quy định của PG Bank

Kiểm tra sau vay: Việc kiểm tra sau vay phải được lập biên bản và lưu thành hồ sơ tín

dụng.



Khóa luận tốt nghiệp



Lê Hoàng Hạnh Ngân – K45H1



47



 Các loại cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân: cho vay mua nhà; cho vay mua



ôtô;cho vay du học; cho vay mục đích tiêu dùng khác: sửa chữa nhà cửa, mua sắm đồ...

2.3.2.2.Doanh số cho vay tiêu dùng KHCN tại PG Bank 3 năm gần đây.

Doanh số cho vay tiêu dùng KHCN, kết cấu doanh số cho vay tiêu dùng KHCN

theo mục đích tại PG Bank 3 năm 2010, 2011, 2012 được thể hiện thông qua bảng số

liệu 2.7 và biểu đồ 2.1 sau:

So sánh 2011 với



So sánh 2012 với



2010



2011



2010



2011



2012



Số tiền



Số tiền



Số tiền



Số tiền



11,353,74



1,786,61



8



4



Chỉ tiêu



Tổng doanh số CV

Tổng doanh số CV



10,261,113 12,047,727



Tỷ lệ

(%)

17.41



998,538



986,820



573,080



(11,718)



(1.17)



CV mua nhà



492,779



455,121



235,994



(37,657)



(7.64)



CV mua ôtô



267,908



247,692



129,287



(20,216)



(7.55)



CV du học

CV tiêu dùng khác



200,007

37,845



244,041

39,966



172,096

35,703



44,033

2,122



22.02

5.61



tiêu dùng KHCN



Số tiền

(693,979

)

(413,740

)

(219,127

)

(118,405

)

(71,945)

(4,263)



Bảng 2.7. Tổng doanh số cho vay, tổng doanh số cho vay tiêu dùng KHCN, doanh

số cho vay tiêu dùng KHCN phân theo mục đích năm 2010-2012

(Đơn vị tính: triệu đồng)

Nhìn vào bảng số trên liệu ta thấy: Năm 2011, tổng doanh số cho vay tăng nhưng

doanh số cho vay tiêu dùng KHCN lại giảm so với năm 2010 (giảm 1.17% tương ứng

khoảng 11,718 triệu đồng), trong đó cho vay mua nhà là giảm nhiều nhất so với năm

2010 (giảm 7.64%) tiếp đến là cho vay mua ôtô giảm 7.55% so với năm 2010, cho vay

du học và cho vay tiêu dùng khác tăng so với năm 2010. Năm 2012, tổng doanh số cho

vay và cho vay tiêu dùng KHCN đều giảm so với năm 2011: tổng doanh số cho vay

giảm 5.76% và doanh số cho vay tiêu dùng KHCN giảm mạnh 41.93% trong đó giảm



Khóa luận tốt nghiệp



Lê Hoàng Hạnh Ngân – K45H1



(Nguồn: Báo cáo cáo kết quả kinh doanh PG Bank giai đoạn 2010 – 2012)



Tỷ lệ

(%)

(5.76)

(41.93)

(48.15)

(47.08)

(29.48)

(10.67)



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (52 trang)

×