1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Biểu đồ 2.1: Kết cấu doanh số cho vay tiêu dùng KHCN phân loại theo mục đích giai đoạn 2010 - 2112

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (379.21 KB, 52 trang )


47



CV mua nhà



539,398



462,891



27.14



290,681



25.45



274,564



23.21



19.12



269,094



23.56



352,166



29.77



3.54



54,253



4.75



93,335



(11,2

60)

(9

38)

63,6

50

16,2

16



39.13



38,037



CV tiêu dùng

khác



46.24



205,444



CV du học



528,137



291,619



CV mua ôtô



50.20



7.89



(2.09)



(65,246)



(0.32)



(16,117)



30.98



83,072



42.63



39,082



2.3.2.3.Dư nợ cho vay tiêu dùng KHCN và kết cấu dư nợ cho vay tiêu dùng KHCN tại

PG Bank 3 năm gần đây

Dư nợ cho vay tiêu dùng KHCN và kết cấu dư nợ theo mục đích cho vay tại PG

Bank 3 năm 2010,2011,2012 được thể hiện thông qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.8. Dư nợ cho vay tiêu dùng KHCN và kết cấu dư nợ cho vay tiêu dùng

KHCN theo mục đích cho vay giai đoạn 2010-2012 của PG Bank

(Đơn vị tính: triệu đồng)

(Nguồn: Báo cáo cáo kết quả kinh doanh PG Bank giai đoạn 2010 – 2012)

Từ bảng số liệu trên ta thấy: Mặc dù dư nợ cho vay tiêu dùng KHCN vẫn tăng nhẹ

theo các năm nhưng tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng KHCN trong tổng dư nợ đang có

xu hướng giảm, năm 2010 chiếm khoảng 9.87% tổng dư nợ nhưng đến năm 2012 chỉ

chiếm khoảng 8.58%, vì vậy PG Bank cần thiết phải có những biện pháp để phát triển

hơn nữa hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN. Cũng giống như doanh số cho vay mua

nhà, cho vay mua ôtô, dư nợ cho vay mua nhà, cho vay mua ôtô giảm, đặc biệt năm

2012 dư nợ cho vay mua nhà giảm 12.35% so với năm 2011. Dư nợ cho vay du học và

cho vay tiêu dùng khác tăng lên.

Ngoài việc xem xét kết cấu dư nợ cho vay tiêu dùng KHCN theo mục đích cho vay

thì việc tìm hiểu kết cấu dư nợ cho vay tiêu dùng KHCN theo thời gian cũng rất quan

trọng, góp phần đánh giá được toàn diện hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN của NH,

nó được thể hiện thông qua bảng số liệu 2.9 và biểu đồ 2.2 sau:

Bảng 2.9. Dư nợ cho vay tiêu dùng KHCN và kết cấu dư nợ cho vay tiêu dùng

KHCN theo thời gian cho vay giai đoạn 2010-2012 của PG Bank.

Chỉ tiêu



Khóa luận tốt nghiệp



2010



2011



2012



So sánh 2011 với

2010



(Đơn vị tính: triệu đồng)



Lê Hoàng Hạnh Ngân – K45H1



So sánh 2012

2011



47



Số tiền

Tổng dư nợ

CV

Dư nợ cho

vay tiêu dùng

KHCN

Ngắn hạn

Trung hạn

Dài hạn



Tỷ

trọng

(%)



Số tiền



Tỷ

trọng

(%)



Số tiền



Tỷ

trọng

(%)



10,886,

497



100



12,112,037



100



13,787,372



100



1,07

4,497



9.87



1,142,165



9.43



1,182,957



8.58



710,887



66.16



801,229



70.15



805,948



68.13



263,037



24.48



213,356



18.68



249,131



21.06



100,573



9.36



127,580



11.17



127,878



Số tiền



10.81



1,225,

540

67,6

68

90,3

41

(49,6

80)

27,0

07



Tỷ lệ

(%)



Số tiền



T

(



11.26



1,675,335



1



6.30



40,791



12.71



4,719



(18.89)



35,774



26.85



298



(Nguồn: Báo cáo cáo kết quả kinh doanh PG Bank giai đoạn 2010 – 2012)

Nhìn bảng số liệu ta thấy: Dư nợ các khoản cho vay tiêu dùng KHCN ngắn hạn là

chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng dư nợ cho vay tiêu dùng KHCN thường khoảng

66%-71%, các khoản cho vay ngắn hạn vẫn tăng đều theo các năm tuy nhiên năm 2011

tăng 12.71% so với năm 2010 những đến năm 2012 chỉ tăng khoảng 0.59%. Chiếm tỷ

trọng cao thứ hai là các khoản cho vay trung hạn, thường chiếm khoảng 18%-25%. Các

khoản cho vay tiêu dùng KHCN dài hạn là chiếm tỷ trọng thấp nhất trong tổng dư nợ

cho vay tiêu dùng KHCN thường chỉ chiếm khoảng 9%-11% vì thông thường các cá

nhân vay là để đáp án những nhu cầu chi tiêu cần thiết, các khoản vay thường có quy

mô nhỏ nên đa số là chỉ vay trong ngắn hạn hoặc trung hạn, trừ mua nhà, mua đất với

giá trị lớn thì khách hàng mới vay trong dài hạn.

Dư nợ cho vay tiêu dùng KHCN theo thời gian cho vay cũng đang có sự chuyển

dịch trong kết cấu cho vay, được thể hiện rõ nét thông qua biểu đồ sau:



(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh PG Bank giai đoạn 2010 -2012).

Biểu đồ 2.2. Kết cấu dư nợ cho vay tiêu dùng KHCN theo thời gian cho vay trong

giai đoạn 2010 -2012



Khóa luận tốt nghiệp



Lê Hoàng Hạnh Ngân – K45H1



1



47



Từ biểu đồ trên ta thấy, tỷ trọng các khoản cho vay tiêu dùng KHCN ngắn hạn,

trung hạn, dài hạn có nhiều biến động: năm 2011 tỷ trọng các khoản cho vay ngắn hạn

và dài hạn tăng lên so với năm 2010 trong khi tỷ trọng các khoản cho vay trung hạn lại

giảm đáng kể (từ 24.48% xuống 18.68%). Năm 2012, tỷ trọng các khoản cho vay ngắn

hạn và dài hạn giảm so với năm 2011, tỷ trọng các khoản cho vay trung hạn tăng nhẹ.

2.3.2.4.Tình hình mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN tại PG Bank 3 năm gần

đây.

Hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN đã được triển khai ở PG Bank và bước đầu đã

thu hút được sự quan tâm của khách hàng vay vốn. Thời gian gần đây, PG Bank cũng

đang tiếp tục hoàn thiện hơn nữa để mở rộng hoạt động này, điều đó để thể hiện trong

bảng số liệu 2.10 dưới đây:

Bảng 2.10. Số lượng khách hàng và kết cấu số lượng khách hàng vay tiêu

dùng tại PG Bank giai đoạn 2010-2012.

2010

Chỉ tiêu



Số lượng khách

hàng (người)

CV mua nhà

(người)

CV mua ôtô

(người)

CV du học

(người)

CV tiêu dùng

khác (người)



Số

lượng



20121



Tỷ

trọng

(%)



Số

lượng



So sánh 2011 với

2010



2012



Tỷ

trọng

(%)



Số

lượng



Tỷ

trọng

(%)



Số

lượng



Tỷ lệ

(%)



So sánh 2012 với

2011

Số lượng



Tỷ lệ

(%)



1,756



100



1,872



100



1,914



100



117



6.65



42



2.23



457



26.01



471



25.18



385



20.10



15



3.24



(87)



(18.39)



529



30.12



546



29.15



538



28.13



17



3.21



(7)



(1.35)



400



22.78



460



24.56



562



29.36



60



14.98



102



22.21



370



21.09



395



21.11



429



22.41



25



6.75



34



8.53



(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh PG Bank 2010-2012).

Nhìn trên số liệu ta thấy, số lượng khách hàng vay tiêu dùng tại PG Bank vẫn tăng

nhưng tăng ít và chậm lại: năm 2010 tăng 6.65% (117 khách hàng) so với năm 2010,

nhưng đến năm 2012 chỉ tăng 2.23% (42 khách hàng) so với năm 2011. Điều này là do

dư nợ vẫn tăng nhẹ nên số lượng khách hàng tăng nhẹ dù doanh số cho vay tiêu dùng



Khóa luận tốt nghiệp



Lê Hoàng Hạnh Ngân – K45H1



47



KHCN của PG Bank năm 2011, 2012 liên tục giảm so với năm 2010. Năm 2012 hầu

như rất hiếm có khách hàng đến để vay mua nhà, mua ôtô, các khách hàng đã vay thì

dần dần hoàn tất các khoản nợ của mình cho nên số lượng khách hàng giảm: 18.39%

đối với cho vay mua nhà và giảm 1.35% đối với cho vay mua ôtô so với năm 2011. Số

lượng khách hàng đến vay du học và vay tiêu dùng khác vẫn tăng đều qua các năm,

trong đó cho vay du học số lượng khách năm 2011 tăng 14.98% so với năm 2010 và

năm 2012 tăng 22.21% so với năm 2011. Chính vì sự biến động trên, nên tỷ trọng số

lượng khách hàng cho vay mua ôtô là cao nhất trong năm 2010, 2011 nhưng năm 2011

thì tỷ trọng số lượng khách hàng vay du học là cao nhất (chiếm 29.36% /tổng số khách

hàng), tỷ trọng số lượng khách hàng vay mua nhà giảm trong khi tỷ trọng số lượng

khách hàng vay tiêu dùng khác tăng theo các năm.

Bên cạnh việc xem xét số lượng khách hàng, em cũng đã tìm hiểu về sự đa dạng

sản phẩm cho vay tiêu dùng KHCN tại PG Bank: năm 2009, PG Bank thực hiện cho

vay đối với khách hàng cá nhân có nhu cầu mua nhà, mua ôtô, du học, và cho vay tín

chấp tiêu dùng, năm 2012 mở rộng thêm cho vay thấu chi tiêu dùng và cho vay tín

chấp tiêu dùng đối với cán bộ, công nhân viên trong NH với những ưu đãi nổi trội.

2.3.2.5.Chất lượng, hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN

Công tác thu hồi nợ là rất quan trọng đối với NH, đảm bảo khả năng thanh khoản

cho NH và nó được phản ánh thông qua hệ số thu nợ, dưới đây là bảng tổng hợp hệ số

thu nợ của PG Bank:

Bảng 2.11. Hệ số thu nợ cho vay tiêu dùng KHCN của PG Bank giai đoạn

2010-2012

So sánh 2011 với

Chỉ tiêu



2010



2011



2012



So sánh 2012 với



2010



2011



Số tiền

Doanh số cho vay

Doanh số thu nợ

Hệ số thu nợ



Khóa luận tốt nghiệp



998,538

959,789

96.12%



986,820

919,152

93.14%



573,080

532,289

92.88%



(11,718)

(40,637)

-



Tỷ lệ

(%)

(1.17)

(4.23)

(3.10)



Số tiền

(413,740)

(386,863)

-



Lê Hoàng Hạnh Ngân – K45H1



Tỷ lệ

(%)

(41,93)

(42.09)

(0.28)



47



(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh PG Bank giai đoạn 2010-2012)

Nhìn trên số liệu ta thấy hệ số thu nợ cho vay tiêu dùng KHCN của PG Bank khá

cao, luôn đạt trên 90%, điều này chứng tỏ công tác thu hồi nợ vay của NH khá tốt, luôn

đảm bảo khả năng thu hồi vốn vay cao. Tuy nhiên năm 2011 và 2012 việc suy thoái

kinh tế đã làm cho doanh số thu nợ giảm và hệ số thu nợ cũng giảm: năm 2010 là

96.12% nhưng đến năm 2012 chỉ còn 92.88%, dù vậy so với tình hình bất ổn thì hệ số

thu nợ trên vẫn là rất cao, do các khoản vay có giá trị thấp và thường là vay trong ngắn

hạn chiếm tỷ trọng lớn trong dư nợ cho vay tiêu dùng KHCN nên sự biến động của nền

kinh tế cũng không quá ảnh hưởng lớn tới việc thu hồi nợ vay tiêu dùng và đồng thời

NH cũng đang có nhiều cố gắng trong công tác thu hồi nợ vay.

Nợ xấu đang là vấn đề rất đang quan tâm tại các NH hiện nay, tỷ lệ nợ xấu gia tăng,

các NH gặp khó khăn trong việc giải quyết nợ vì bản thân người đi vay không có khả

năng trả nợ, dẫn đến hoạt động NH trở nên trì trệ và tác động không nhỏ tới hoạt động

cho vay tiêu dùng KHCN và nợ xấu trong hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN.

Bảng 2.12. Tình hình nợ xấu của hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN tại PG

Bank giai đoạn 2010-2012

Chỉ tiêu

Nợ xấu cho vay

tiêu dùng KHCN

Dư nợ cho vay

tiêu dùng KHCN



(Đơn vị tính: triệu đồng)



So sánh 2011 với

2010

Tỷ lệ

Số tiền

(%)



So sánh 2012 với

2011

Tỷ lệ

Số tiền

(%)



2010



2011



2012



15,580



23,186



34,779



7,606



48.82



11,593



50.00



1,074,497



1,142,165



1,182,957



67,668



6.30



40,791



3.57



(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh PG Bank giai đoạn 2010-2012)

Nhìn trên bảng số liệu ta thấy: Nợ xấu của PG Bank trong hoạt động cho vay tiêu

dùng KHCN tăng nhanh: năm 2011 tăng 48.82% so với năm 2010, năm 2012 tăng 50%

so với năm 2011 trong khi tổng dư nợ cho vay tiêu dùng KHCN lại chỉ tăng nhẹ 6.30%

năm 2011, 3.57% năm 2012, mặc dù nợ xấu chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng dư nợ

cho vay tiêu dùng KHCN chỉ khoảng dưới 3% tuy nhiên với tình trạng nợ xấu tăng quá

mạnh như trên là rất đáng lo ngại, gây ra nguy cơ mất vốn cho NH. Năm 2011, 2012



Khóa luận tốt nghiệp



Lê Hoàng Hạnh Ngân – K45H1



47



nền kinh tế suy thoái, thu nhập người dân giảm sút làm ảnh hưởng tới khả năng trả nợ,

và các NH vẫn chưa có những giải pháp nhằm giải quyết nợ xấu triệt để, vì thế nợ xấu

trong cho vay tiêu dùng KHCN gia tăng mạnh là điều tất yếu xảy ra không chỉ tại PG

Bank mà còn tại các NH khác.

Cho vay là hoạt động đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho NH, do đó việc đánh giá

khả năng sinh lời của hoạt động cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng KHCN nói

riêng là rất cần thiết. Dưới đây là bảng thể hiện khả năng sinh lời của hoạt động cho

vay tiêu dùng KHCN tại PG Bank trong 3 năm 2010, 2011, 2012.

Bảng 2.13. Thu nhập và khả năng sinh lời từ hoạt động cho vay tiêu dùng

KHCN của PG Bank giai đoạn 2010-2012.

(Đơn vị tính: triệu đồng)

So sánh 2011 với

Chỉ tiêu



2010



2011



2010



2012



So sánh 2012 với

2011



Số tiền

Thu nhập thuần từ cho vay tiêu

dùngKHCN

Dư nợ cho vay tiêu dùng KHCN

Tỷ lệ sinh lời cho vay tiêu dùng

KHCN



76,899

1,074,497

7.16%



80,386



75,089



1,142,16



1,182,95



5



7



7.04%



Tỷ lệ

(%)



Số tiền



Tỷ lệ

(%)



3,487



4.53%



(5,297)



(6.59)



67,668



6.30%



40,792



3.57



6.35%



(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh PG Bank giai đoạn 2010-2012).

Theo như bảng số liệu ta thấy: Năm 2011 thu nhập thuần từ hoạt động cho vay tiêu

dùng KHCN của PG Bank tăng lên 4.53% so với năm 2010 nhưng không tăng mạnh

bằng dư nợ cho vay tiêu dùng KHCN nên tỷ lệ sinh lời bị giảm xuống từ 7.16% năm

2010 còn 7.04% năm 2011. Năm 2012, cả thu nhập thuần và tỷ lệ sinh lời đều giảm

sút, tỷ lệ sinh lời năm 2012 chỉ còn 6.35%. Nguyên nhân là do năm 2012 tình hình kinh

tế nói chung và ngành tài chính NH nói riêng chưa thể phục hồi , tỷ lệ nợ xấu gia tăng

nên khó thu hồi vốn hơn, doanh số cho vay cũng giảm sút khiến thu nhập thuần giảm

so với năm 2011 và vì thế tỷ lệ sinh lời cũng giảm.



Khóa luận tốt nghiệp



Lê Hoàng Hạnh Ngân – K45H1



47



CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT

ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NHTM CỔ

PHẦN XĂNG DẦU PETROLIMEX.

3.1.



Các kết luận qua nghiên cứu hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN của



NHTM Cổ phần Xăng dầu Petrolimex.

3.1.1. Những kết quả đạt được.

Qua quá trình đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN của NHTM Cổ phần

Xăng dầu Petrolimex năm 2010-2012, em nhận thấy NH đã đạt được những kết quả

-



sau:

Quy trình cho vay, mức lãi suất và thời hạn cho vay đối với sản phẩm cho vay tiêu

dùng KHCN là khá hợp lý. Quy trình cho vay không quá phức tạp tạo thuận lợi cho

người đi vay, nó cũng đủ đảm bảo phù hợp với các quy định chung và an toàn vốn khi

cấp tín dụng. PG Bank cũng có nhiều mức lãi suất khác nhau và thời hạn cho vay tối đa

khác nhau tương ứng với từng loại sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của người đi vay: ví

dụ như thời hạn cho vay đối với cho vay du học tối đa bằng thời gian du học cộng thêm



-



36 tháng nhưng không quá 84 tháng, và cho vay mua ôtô vay tối đa 48 tháng,

Việc chuẩn bị các loại hồ sơ vay vốn là khá tốt, các nhân viên trong PG Bank luôn thu

thập đầy đủ các loại hồ sơ của khách hàng tạo điều kiện cho việc thẩm định hồ sơ vay



-



vốn được chính xác.

Công tác phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, quản lý nợ đối với các khoản cho



-



vay tiêu dùng KHCN của PG Bank cũng được đánh giá cao.

Mặc chịu nhiều ảnh hưởng của nền kinh tế đang bất ổn tuy nhiên dư nợ cho vay tiêu



-



dùng KHCN của PG Bank vẫn liên tục tăng nhẹ qua các năm.

Số lượng khách hàng vay tiêu dùng tại PG Bank ngày càng tăng.

NH đang tiếp tục đa dạng các sản phẩm cho vay tiêu dùng KHCN để thỏa mãn và thu



-



hút thêm nhiều khách hàng.

Doanh số thu nợ và hệ số thu nợ của NH cao, công tác thu hồi nợ vay của NH được

đánh giá là rất tốt.



Khóa luận tốt nghiệp



Lê Hoàng Hạnh Ngân – K45H1



47



-



Hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN cũng đang góp phần phân tán rủi ro, đa dạng hóa



-



sản phẩm cho vay.

Pháp luật, những quy định của NHNN luôn tác động mạnh tới hoạt động cho vay của

PG Bank. NH luôn thực hiện tốt các văn bản ban hành của NHNN, cũng như các quy



-



định liên quan tới hoạt động tín dụng nói chung và cho vay tiêu dùng KHCN nói riêng.

Các cán bộ, nhân viên trong Khối Dịch vụ Ngân hàng bán lẻ nói riêng và toàn NH nói

chung có trình độ, làm việc nghiêm túc và có tinh thần trách nhiệm.

3.1.2. Những hạn chế.

Mặc dù đã đạt được nhiều kết quả tuy nhiên hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN



-



của PG Bank vẫn còn có nhiều điểm hạn chế cần phải khắc phục sau:

Doanh số cho vay tiêu dùng KHCN trong giai đoạn 2010-2012 đang liên tục giảm, đặc

biệt là trong năm 2012, dù số lượng khách hàng hiện đang có dư nợ vay tiêu dùng vẫn

đang tăng nhẹ, nhưng đó là nhờ lượng khách hàng vay trong những năm trước chứ



-



không phải do PG Bank đang mở rộng tín dụng.

Dư nợ cho vay tiêu dùng KHCN trong tổng dư nợ cho vay chiếm tỷ trọng rất nhỏ.

PG Bank triển khai hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN vẫn chưa lâu nên chưa có

nhiều khách hàng quen thuộc, vẫn còn nhiều khách hàng chưa hiểu biết nhiều về các



-



sản phẩm cho vay tiêu dùng của NH.

Mặc dù tỷ lệ nợ xấu trong hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN vẫn được coi là thấp tuy



-



nhiên nợ xấu vẫn liên tục gia tăng mạnh trong thời gian gần đây.

Khả năng sinh lời của hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN còn thấp chỉ khoảng từ 6%-



-



7%, PG Bank vẫn chưa khai thác được hết những lợi ích mà việc cho vay này đem lại.

Sản phẩm cho vay tiêu dùng còn khá nghèo nàn, chưa có nhiều ưa đãi: Tính tới thời

điểm năm 2012 thì PG Bank mới triển khai các sản phẩm cho vay tiêu dùng KHCN

truyền thống như: cho vay mua nhà, mua ôtô, cho vay tín chấp đối với cán bộ, nhân

viên.Các sản phẩm dịch vụ này đã được nhiều ngân hàng triển khai, có nhiều điểm nổi

bật hơn, ví dụ như Vietcombank triển khai cho vay mua nhà với số tiền tối đa là 100%

tổng nhu cầu vốn, thời hạn vay tối đa là 20 năm trong khi PG Bank chỉ cho vay số tiền

tối đa là 70% tổng nhu cầu vốn, thời hạn vay là 15 năm.



Khóa luận tốt nghiệp



Lê Hoàng Hạnh Ngân – K45H1



47



3.1.3. Nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN

của PG Bank.

Những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN của PG Bank

do những nguyên nhân chủ yếu sau:

 Nguyên nhân khách quan

- Môi trường kinh doanh có nhiều sự bất ổn: Nền kinh tế Việt Nam trong những năm

2010-2012 gặp muôn vàn khó khăn và thử thách, lạm phát dù đã được kiềm chế nhưng

vẫn ở mức 2 con số, tăng trưởng GDP thấp: năm 2012 chỉ khoảng 5.03% thấp nhất

trong nhiều năm trở lại đây, hàng chục nghìn doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá

sản,... Đáng chủ ý là thị trường chứng khoản liên tục lao dốc và giảm điểm xuống mức

thấp kỉ lục, thị trường bất động sản đóng băng, nợ xấu tràn lan chưa được giải quyết tại

các NHTM. Trước tình hình đó, NHNN đã thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt nhằm

kiểm soát lạm phát và ổn định tình hình vĩ mô, tăng trưởng tín dụng tại các NH nói

chung và PG Bank nói riêng bị hạn chế. Năm 2012, PG Bank chỉ được phép tăng

trưởng tín dụng 15%/năm, điều này khiến ngân hàng thắt chặt tín dụng với cho vay tiêu

dùng KHCN hơn, làm giảm doanh số cho vay. Hơn nữa, tình hình kinh tế bất ổn, các

cá nhân cắt giảm chi tiêu nên cũng hạn chế việc đi vay và nợ xấu cho vay tiêu dùng

-



KHCN cũng tăng mạnh.

Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các NH lớn, các chi nhánh NH nước ngoài và các

tổ chức tín dụng khác: Hiện nay, rất nhiều NH nước ngoài đã mở chi nhánh tại Việt

Nam như ANZ, CitiBank…với tiềm lực tài chính mạnh, các NH này thường xuyên có

những ưa đãi vượt trội khi cho vay tiêu dùng KHCN và đang lấn át các NH trong nước,

các NH lớn cũng ra sức quảng bá thương hiệu, các tổ chức tín dụng khác như công ty

tài chính hay quỹ tín dụng cũng cho vay tiêu dùng KHCN với thủ tục nhanh gọn hơn,

điều kiện mở rộng hơn. Trước tình hình cạnh tranh khốc liệt, việc cho vay tiêu dùng



-



KHCN của PG Bank đã gặp rất nhiều trở ngại.

Một bộ phận người dân vẫn còn tâm lý e ngại khi vay tại các NHTM: Mặc dù hiện nay

người dân Việt Nam đã rất quen thuộc với những sản phẩm cho vay tiêu dùng tại các



Khóa luận tốt nghiệp



Lê Hoàng Hạnh Ngân – K45H1



47



NHTM và nhiều người cũng đã thực hiện vay vốn để đáp ứng nhu cầu cá nhân. Tuy

nhiên, vẫn còn một bộ phận người dân vẫn khá thận trọng trong việc đi vay, họ thường

-



có xu hướng tiết kiệm rồi mới tiêu dùng chứ không muốn trở thành con nợ của các NH.

Trình độ khoa học công nghệ tại Việt Nam vẫn chưa cao: Điều này ảnh hưởng rất

nhiều tới việc quy trình cho vay, trình độ khoa học công nghệ hạn chế sẽ làm cho quá

trình thẩm định vay vốn dài, nhiều thủ tục, gây tâm lý dè dặt trong quyết định đi vay

của khách hàng.

Ngoài những nguyên nhân khách quan mà NH không thể điều chỉnh được, thì

những hạn chế trong hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN của PG Bank còn do những



-



nguyên nhân chủ quan sau:

 Nguyên nhân chủ quan

Mạng lưới của PG Bank còn hạn chế: so với những NH khác thì PG Bank có số lượng

phòng giao dịch và chi nhánh còn ít, tính đến năm 2012 PG Bank có tổng cộng 81 chi

nhánh và phòng giao dịch trên cả nước trong khi đó con số này ở Vietcombank là 378.

Mạng lưới không sâu rộng khiến PG Bank gặp nhiều khó khăn trong việc thu hút và



-



tạo ấn tượng cho khách hàng.

PG Bank nói chung và cán bộ, nhân viên tại NH nói riêng vẫn chưa có nhiều kinh

nghiệm trong việc triển khai hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN: thời gian hoạt động

của PG Bank chỉ khoảng 20 năm trong khi các NH lớn khác như Vietcombank đã hoạt

động được 50 năm hay BIDV là 55 năm thì PG Bank vẫn là NH khá non trẻ, do đó sẽ

không có nhiều kinh nghiệm bằng các NH lớn trong việc triển khai các hoạt động cho



-



vay nói chung và cho vay tiêu dùng KHCN nói riêng.

Nguồn lực tài chính của PG Bank còn hạn chế: Tính đến năm 2012, vốn điều lệ của

PG Bank mới tăng lên mức 3,000 tỷ đồng, vốn huy động chỉ khoảng khoảng từ 15,000



-



– 16,000 tỷ đồng trong khi Vietcombank khoảng 300,000 tới 400,000 tỷ đồng.

Hoạt động Marketing của NH vẫn chưa đạt hiệu quả cao: Mặc dù đã triển khai một số

chương trình ưu đãi cho KHCN như “90 ngày vay vốn ưu đãi cùng PG Bank”, tuy

nhiên số lượng chưa nhiều và chưa tạo được động lực mạnh thúc đẩy khách hàng tới

vay vốn.



Khóa luận tốt nghiệp



Lê Hoàng Hạnh Ngân – K45H1



47



3.2.



Các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN của



NHTM Cổ phần Xăng dầu Petrolimex.

3.2.1. Các giải pháp nhằm thu hút khách hàng vay.

Khách hàng luôn là trung tâm của bất cứ một NH nào, thu hút và đáp ứng tối đa

nhu cầu của khách hàng luôn là điều mà bất cứ NH nào cũng quan tâm, để giúp PG

Bank có thêm nhiều khách hàng đến sử dụng sản phẩm cho vay tiêu dùng KHCN, em

xin đề xuất một số giải pháp như sau:

-



Tăng cường các hoạt động Marketing: Hiện nay, các hoạt động Marketing về sản

phẩm cho vay tiêu dùng KHCN đã và đang được PG Bank triển khai tuy nhiên NH cần

phải thực hiện tốt hơn nữa bằng cách:

Thứ nhất: Tăng cường hoạt động nghiên cứu thị trường và khách hàng nhằm đáp

ứng tốt hơn nữa nhu cầu của khách hàng. NH nên phân loại khách hàng truyền thống

và khách hàng tiềm năng. Đối với khách hàng truyền thống NH cần có những chính

sách chăm sóc khách hàng riêng như: gửi quà, điện hoa chúc mừng cho khách hàng dịp

lễ, tết… đặc biệt thường xuyên gửi phiếu điều tra, bảng câu hỏi về chất lượng dịch vụ

cho vay tiêu dùng của NH, hoặc tư vấn cho khách hàng để giải quyết vấn đề khi khách

hàng gặp khó khăn về tài chính vì điều này sẽ ảnh hưởng tới việc hoàn trả nợ vay sau

này. Đối với khách hàng tiềm năng, PG Bank nên lập danh sách, hiểu rõ thông tin

khách hàng, thường xuyên thực hiện công tác quảng bá, tiếp thị lôi cuốn, cử những cán

bộ, nhân viên có trình độ năng lực cao, có khả năng giao tiếp tốt đến với những khách

hàng này.

Thứ hai: Tăng cường tiếp thị, quảng cáo về sản phẩm cho vay tiêu dùng KHCN. PG

Bank có thể làm điều này thông qua các ấn phẩm như tờ rơi, biểu phí, danh thiếp, cải

thiện tính hiệu quả của trang web với nội dung rõ ràng, ấn tượng; tăng cường tổ chức

các buổi hội nghị khách hàng để thăm dò ý kiến khách hàng, tư vấn cho khách hàng về

sản phẩm cho vay; thực hiện các chương trình ưu đãi, khuyến mại.



Khóa luận tốt nghiệp



Lê Hoàng Hạnh Ngân – K45H1



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (52 trang)

×