1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

2 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng MHB chi nhánh Hải Dương

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (475.51 KB, 73 trang )


34

Trường Đại học Thương Mại



Khoa Tài Chính Ngân Hàng



Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 về phân loại nợ và trích

lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng.

2.2.1.2 Các hình thức cho vay tiêu dùng đang áp dụng tại ngân hàng MHB chi

nhánh Hải Dương.

Nhìn chung, hiện nay chi nhánh giao dịch đang cung cấp một danh mục các sản

phẩm cho vay tiêu dùng khá phong phú, xét theo mục đích khoản vay thì có thể kể

đến các sản phẩm như sau:





Mua sắm vật dụng gia đình, cải thiện sinh hoạt gia đình;







Mua sắm phương tiện đi lại, sửa chữa nhà ở (sửa chữa nhỏ);







Thanh toán học phí, đi lao động trong và ngoài nước, đi du lịch, chữa bệnh, ma

chay, cưới hỏi, . . . và các nhu cầu thiết yếu khác trong cuộc sống.

2.2.1.3 Phạm vi áp dụng và đối tượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng MHB chi

nhánh Hải Dương.







Là người Việt Nam cư trú hoặc có việc làm ổn định.







Là công chức hoặc người lao động làm việc trong các tổ chức, cơ quan, đơn vị,

doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp cổ phần hóa nhưng nhà nước nắm cổ phần

chi phối, doanh nghiệp không phải của nhà nước thì phải có từ 10 lao động trở lên

và chủ doanh nghiệp phải ký hợp đồng bảo lãnh để người lao động đó vay tại MHB.







Có thu nhập ổn định đủ khả năng trả nợ ngân hàng trong thời gian vay vốn.







Có bảo đảm tiền vay theo qui định MHB.







Tùy theo từng đối tượng cụ thể, MHB sẽ có hình thức cho vay phù hợp.

2.2.1.4 Quy trình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng MHB chi nhánh Hải Dương .

Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về hồ sơ vay vốn.

Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ

Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu: CBTD hướng dẫn khách hàng

cung cấp những thông tin về khách hàng, các quy định của NHCT mà khách hàng

phải đáp ứng về điều kiện vay vốn và tư vấn lập hồ sơ cần thiết để được ngân hàng

cho vay.



Nguyễn Đức Lý- K45H6



Luận Văn Tốt Nghiệp



35

Trường Đại học Thương Mại



Khoa Tài Chính Ngân Hàng



Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng: CBTD hướng dẫn khách hàng hoàn

thiện hồ sơ vay.

Về cơ bản, một số hồ sơ vay gồm có:

 Hồ sơ khách hàng:



Các văn bản công nhận tư cách tổ hợp tác, tư cách dân sự - đối với khách hàng là

tổ hợp tác.

Chứng minh thư hộ chiếu (đối với người nước ngoài)

Giấy đăng kí kết hôn (nếu trong trường hợp khách hàng đã lập gia đình).

Sổ hộ khẩu thường trú hoặc giấy tờ chứng minh cư trú thường xuyên, chứng

minh nhân dân ( hay hộ chiếu ).

 Hồ sơ khoản vay:



Vay phục vụ tiêu dùng:

Giấy đề nghị vay vốn và phương án sử dụng vốn.

Tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn.

Tài liệu chứng minh thu nhập :Hợp đồng lao động, xác nhận lương, hợp đồng

cho thuê nhà,thuê xe, giấy phép kinh doanh…của người vay.

 Hồ sơ bảo đảm tiền vay



Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà; trích lục bản đồ thử đất;

giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản… và các giấy tờ liên quan khác. Nếu vay

không có tài sản bảo đảm đối với CBCNV thì cần xác nhận của cơ quan quản lý lao

động.

Đối với trường hợp cho vay cầm cố bằng sổ tiết kiệm, tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu

hoặc giấy tờ khác trị giá được bằng tiền do Chính phủ, Bộ tài chính, MHB và các tổ

chức tín dụng khác phát hành hoặc số dư tài khoản tiền gửi tại MHB.

CBTD làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ của những giấy tờ cần

thiết để cho vay.

Các loại giấy tờ theo quy định là bản chính thì phải lấy bản chính xác

Các loại giấy tờ theo quy định là bản sao công chứng thì phải lấy bản sao công

chứng.



Nguyễn Đức Lý- K45H6



Luận Văn Tốt Nghiệp



36

Trường Đại học Thương Mại



Khoa Tài Chính Ngân Hàng



Các loại giấy tờ theo quy định chỉ cần bản sao thì phải đối chiếu với bản gốc và

CBTD phải xác nhận là đã đối chiếu.

Sau khi kiểm tra, nếu hồ sơ khách hàng đầy đủ, CBTD báo cáo TPTD(hoặc

người được uỷ quyền) và tiếp tục tiến hành các bước trong quy trình. Nếu hồ sơ của

khách hàng chưa đầy đủ, CBTD yêu cầu khách hàng hoàn thiện tiếp nhận hồ sơ.

Bước 2: Tiến hành thẩm định điều kiện vay vốn.

Đây là khâu quan trọng nhất của quy trình tín dụng để xác minh tính chính xác

của giấy tờ khách hàng đã nộp cho ngân hàng đồng thời làm căn cứ cho quyết định

về việc cho phép vay vốn hay không, và quyết định đó có chính xác hay không điều

dựa trên kết quả của bước thẩm định này.

Thẩm định năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự (khách hàng vay phải

cư trú trong địa bàn tỉnh Hải Dương). Khách hàng phải là chủ hộ hoặc người đại diện

của hộ, những người này phải đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự.

Người vay phải có chứng minh thư nhân dân. Trường hợp không có chứng minh

thư nhân dân cần yêu cầu khách hàng phải có đơn đề nghị nói rõ lý do không có

CMND, đơn đề nghị phải dán ảnh và được Công an phường, xã xác nhận hoặc các

loại giấy tờ khác được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp như: bằng lái xe,

hộ chiếu…

Đối với hộ khẩu cần trao đổi với khách hàng là tại thời điểm xin vay, người vay

đã thực hiện tách hộ hay chưa, đã ở riêng hay chưa.

- Thẩm định phương án vay vốn:

Cán bộ tín dụng tiến hành kiểm tra tại nhà ở ( Nơi khách hàng sử dụng tiền vay),

xem việc triển khai phương án vay vốn của ngân hàng có thuận lợi không, có khả

thi không.

- Thẩm định nguồn trả nợ vay của khách hàng: Nguồn trả nợ của khách hàng rất

quan trọng, CBTD phải thẩm định nguồn trả nợ của khách hàng, xem xét thực tế có

khả năng trả nợ không? Nguồn đó có chắc chắn không?

Bước 3: Xác định phương thức cho vay.

Căn cứ vào quy chế hiện hành của NHCT, CBTD xác định phương thức cho vay.



Nguyễn Đức Lý- K45H6



Luận Văn Tốt Nghiệp



37

Trường Đại học Thương Mại



Khoa Tài Chính Ngân Hàng



Bước 4: Xem xét nguồn vốn, điều kiện thanh toán, lãi suất cho vay.





Xem xét khả năng nguồn vốn: CBTD cùng với trưởng phòng tín dụng( hoặc người

được uỷ quyền) phối hợp với phòng/bộ phận phụ trách nguồn vốn để:

- Cân đối nguồn vốn( nội tệ, ngoại tệ) đối với những khoản vay lớn.

- Dự tính khả năng chuyển đổi ngoại tệ đối với những khoản vay để thanh toán

nước ngoài.







Xác định lãi suất cho vay:CBTD tiến hành tổng hợp số liệu để tính toán mức lãi

suất có thể áp dụng cho khoản vay

Bước 5: Lập tờ trình thẩm định vay.

Trên cơ sở kết quả thẩm định các nội dung trên, CBTD sẽ lập tờ trình thẩm định,

nêu các ý kiến đề xuất đối với đề nghị vay vốn.

Trong tờ trình này, CBTD phải ghi rõ ý kiến của mình về việc khách hàng, và đề

xuất cho vay, không cho vay.

Bước 6: Tái thẩm định khoản vay.

Sau khi CBTD hoàn thành tờ trình thẩm định, tổ tái thẩm định có trách nhiệm

thẩm định lại toàn bộ hồ sơ vay vốn, tờ trình thẩm định của CBTD. tổ thẩm định do

giám đốc chi nhánh chỉ định, gồm 02 cán bộ, trong đó có ít nhất 1 trưởng hoặc phó

phòng tín dụng là thành viên.

Tổ tái thẩm định phải ghi rõ ý kiến của mình về việc cho vay hay không cho vay

để trình giám đốc chi nhánh, và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Mọi sự khác biệt giữa kết quả thẩm định và tái thẩm định có thể dẫn đến các kết

luận khác nhau về khách hàng và khoản vay điều phải trình lên giám đốc chi nhánh.

Thời gian tái thẩm định không nằm trong thời gian quy định cho thẩm định gốc

và không quá 3 ngày đối với món vay ngắn hạn và không quá 05 ngày đối với món

vay trung và dài hạn.

Bước 7: Trình duyệt khoản vay.







Đối với CBTD:

Trình tờ trình thẩm định/tái thẩm định cùng hồ sơ khoản vay cho trưởng phòng

tín dụng (hoặc người được uỷ quyền). đồng thời chịu trách nhiệm về tính đầy đủ và



Nguyễn Đức Lý- K45H6



Luận Văn Tốt Nghiệp



38

Trường Đại học Thương Mại



Khoa Tài Chính Ngân Hàng



hợp pháp của toàn bộ hồ sơ khách hàng, tính trung thực và tính chính xác của tờ

trình thẩm định.





Đối với trưởng phòng tín dụng (hoặc người được uỷ quyền):

Tiến hành thẩm tra, thẩm định lại toàn bộ hồ sơ và các tiêu chuẩn, điều kiện cho

vay, tài sản thế chấp, … theo quy định hiện hành. Sau khi đã nắm bắt được hồ sơ,

cần phải ghi rõ trên TTTĐ ý kiến của mình về khách hàng, đề xuất cho vay hay

không cho vay. Sau đó trình giám đốc xin duyệt.

Bước 8: Ký kết hợp đồng tín dụng.

TPTD kiểm tra lại các điều khoản hợp đồng tín dụng, và HĐBĐ tiền vay đúng

nội dung, điều kiện đã được duyệt và đảm bảo chắc chắn các hợp đồng này tuân thủ

các quy định hiện hành pháp luật và NHCTVN, ký tắt vào tất cả các hợp đồng này

để trình giám đốc hoặc người được uỷ quyền.

Giám đốc chi nhánh( hoặc người được uỷ quyền) chỉ được ký vào hợp đồng tín

dụng, HĐBĐ tiền vay khi chắc chắn rằng các điều khoản trong hợp đồng này tuân

thủ các quy định hiện hành của pháp luật và NHCT VN.

Bước 9: Giải ngân.

Khi tiến hành giải ngân. CBTD phải kiểm tra, giám sát chặt chẽ các điều kiện

giải ngân mục đích, đối tượng và căn cứ để giải ngân, số tiền hoặc hạn mức được

giải ngân, tiến độ giải ngân đã được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng và phù hợp

với tình hình sử dụng vốn của khách hàng.

Bước 10: Kiểm tra, giám sát khoản vay.

Kiểm tra, giám sát khoản vay nhằm bảo đảm việc người vay sử dụng đúng mục

đích và có hiệu quả số tiền vay để đảm bảo cho việc trả nợ. Đồng thời đôn đốc

khách hàng trả nợ gốc, lãi vay đúng hạn, và nếu cần CBTD có thể áp dụng các biện

pháp thích hợp nếu người vay không thực hiện đầy đủ, đúng hạn của cam kết.

Thông qua đó sớm phát hiện các khoản nợ có vấn đề trước khi trở nên nghiêm

trọng và đề xuất các giải pháp để xử lý kịp thời.

Bước 11: Thu hồi nợ gốc và lãi, xử lý những phát sinh.



Nguyễn Đức Lý- K45H6



Luận Văn Tốt Nghiệp



39

Trường Đại học Thương Mại



Khoa Tài Chính Ngân Hàng



Chuyên viên khách hàng/ cán bộ tín dụng sẽ lưu giữ và kiểm soát hồ sơ sau khi

giải ngân. Bên cạnh đó, họ có trách nhiệm kiểm tra quá trình trả nợ của người vay

theo lịch trả nợ đã thoả thuận. Trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn, khách hàng

phải thông báo trước bằng văn bản và sẽ chịu mức phí trả trước theo thoả thuận.

Bước 12: Thanh lý hợp đồng tín dụng và hợp đồng đảm bảo tiền vay.

Sau khi khách hàng trả hết nợ bao gồm cả gốc lẫn lãi, CBTD tiến hành phối hợp

với bộ phận kế toán đối chiếu, kiểm tra về số tiền trả nợ gốc, lãi phí … rồi tất toán

khoản vay.

Khi khách hàng trả xong nợ thì HĐTD, hợp đồng bảo đảm tiền vay đương nhiên

hết hiệu lực và các bên không cần lập biên bản thanh lý hợp đồng(trừ trường hợp

khách hàng có yêu cầu thì CBTD sẽ lập biên bản thanh lý hợp đồng).

2.2.2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng MHB chi nhánh Hải Dương.

2.2.2.1 Doanh số cho vay tiêu dùng.

Bảng 5: Tỷ trọng cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ cho vay.

Đơn vị tính: triệu đồng

Năm



2010



2011



2012



Tổng dư nợ cho vay



1.006.817



1.131.445



1.147.717



Doanh số cho vay tiêu dùng



59.352



80.558



74.450



Tỷ trọng



5,895%



7.12%



6,49%



(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của MHB chi nhánh Hải Dương 2010-2012)

Qua bảng số liệu và biểu đồ trên, ta có thể thấy rõ ràng hoạt động cho vay nói

chung và hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng của MHB đã tăng lên mạnh mẽ

trong những năm vừa qua. Đáng chú ý, năm 2011 đã chứng kiến một bước nhảy vọt

trong hoạt động cho vay nói chung cũng như cho vay tiêu dùng nói riêng. Tổng dư

nợ cho vay của MHB năm 2011 đạt 1.131.445 triệu đồng, tăng 35,73% so với con

số của năm 2010 là 59.352 triệu đồng, đồng thời tỷ trọng cho vay tiêu dùng trên

tổng dư nợ cũng tăng từ 5,895% trong năm 2010 lên tới 7,12% trong năm 2011.

Điều đó phán ánh được hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng vẫn đang phát

triển tốt. Tuy nhiên, sang đến năm 2012, nên kinh tế càng gặp nhiều khó khăn, thu



Nguyễn Đức Lý- K45H6



Luận Văn Tốt Nghiệp



40

Trường Đại học Thương Mại



Khoa Tài Chính Ngân Hàng



nhập dân cư giảm sút, sự thắt chặt tín dụng, cùng với sự ban hành nhiều thông tư

nghị định, đã làm ảnh hưởng đến doanh số cho vay tiêu dùng của ngân hàng giảm.

Ta có thể thấy rõ, năm 2012 doanh số cho vay tiêu dùng đạt 74.450 triệu đồng giảm

7,58% so với năm 2011, cùng với sự giảm tỷ trọng cho vay tiêu dùng trong doanh

số cho vay từ 7.12% năm 2011 xuống còn 6,49% năm 2012.





Xét theo thời hạn:

Nghiệp vụ CVTD chủ yếu tại chi nhánh hầu hết là cho vay TDH, do các

khoản vay tiêu dùng đa số đều có giá trị lớn như: cho vay mua nhà, ô tô… nhưng

nguồn trả nợ chủ yếu là từ nguồn thu nhập hàng tháng của KH. Cho vay ngắn hạn

hiện nay chủ yếu là để đáp ứng nhu cầu đột xuất của người vay và đảm bảo bằng

cầm cố những chứng từ có giá: trái phiếu, sổ tiết kiệm, thẻ tiết kiệm, tài khoản tiền

gửi tại MHB… do xuất hiện nhu cầu chi tiêu trước khi các khoản tiết kiệm đến hạn.

DSCV với kì hạn này phụ thuộc nhiều vào nhu cầu và khả năng tài chính của KH

nên DSCV thời gian qua tương đối nhỏ.



Bảng 6: Doanh số cho vay tiêu dùng theo kỳ hạn.

Đơn vị tính: triệu đồng

2010

Số

Chỉ tiêu

Ngắn hạn



tiền

10.838



TDH

Tổng



2011

%



Số



%



2012

So 2010



Số

tiền

11.875



15,95



%

(9,84)



%



So 2011



18,26



tiền

13.171



16,35



%

21,53



48.514



81,74



67.387



83,65



38,90



62.575



84,05



(7,14)



59.352



100



80.558



100



35,73



74.450



100



(7,58)



(Nguồn báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2010 đến năm 2012 của

NH MHB chi nhánh Hải Dương)



Nguyễn Đức Lý- K45H6



Luận Văn Tốt Nghiệp



41

Trường Đại học Thương Mại



Khoa Tài Chính Ngân Hàng



Nhìn chung, cho vay TDH chiếm một tỉ trọng lớn trong CVTD, điều này có thể

đem đến nhiều rủi ro tín dụng hơn và đặc biệt bản chất của hoạt động CVTD là

mang lại rủi ro cao hơn so với các hoạt động cho vay khác. Từ đó đặt ra cho NH cần

phải có những công tác quản lý và thu hồi nợ thật tốt để hạn chế rủi ro tín dụng cho

chi nhánh từ đó khoản vay vừa an toàn vừa mang đem đến lợi nhuận cho NH đồng

thời cũng đáp ứng được nhu cầu của KH.

Ta tham khảo biểu đồ dưới đây để thấy được cơ cấu cho vay tiêu dùng theo kỳ

hạn của ngân hàng, cùng với sự phát triển của hoạt động cho vay của ngân hàng

MHB chi nhánh Hải Dương.

Biểu đồ 1: Tỷ lệ tăng trưởng doanh số và cơ cấu cho vay tiêu dùng theo

kỳ hạn

Nhìn vào biểu đồ 1 và bảng 6 ta thấy được, tổng doanh số ngắn hạn cho vay tiêu dùng tăng

giảm không đồng đều qua các năm. Cụ thể trong năm 2011 doanh số ngắn hạn cho vay tiêu

dùng đạt 13.171 triệu đồng tăng 21,53 % so với năm 2010, đồng thời tỷ trọng dư nợ

ngắn hạn trong vay tiêu dùng giảm từ 18,26% trong năm 2010 xuống còn 16,35%

trong năm 2011 . Bước sang năm 2012, doanh số ngắn hạn trong cho vay tiêu dùng

giảm, cụ thể doanh số ngắn hạn trong năm 2012 là 11.875 triệu đồng giảm 9,84%

so với năm 2011, đồng thời tỷ trọng doanh số ngắn hạn trong cho vay tiêu dùng

cũng giảm từ 16,35% năm 2011 xuống còn 15,95% năm 2012. Nguyên nhân dẫn

đến việc tỷ trọng ngắn hạn không ngừng giảm chủ yếu là do ảnh hưởng của cuộc

suy thoái kinh tế trong thời gian vừa qua. Từ năm 2010, do chịu ảnh hưởng của

cuộc khủng hoảng và suy thoái toàn cầu nên nền kinh tế trong nước không tránh

khỏi những khó khăn: tăng trưởng thấp, tỷ lệ lạm phát cao, lãi suất và tỷ giá biến

động mạnh, …xu hướng các khách hàng vay để tiêu dùng cũng giảm mạnh do thu

nhập của người dân đã làm ảnh đến việc vay tiêu dùng của người dân. Bên cạnh đó

sự tái cơ cấu, tái cấu trúc ngân hàng cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động cho

vay tiêu dùng.



Nguyễn Đức Lý- K45H6



Luận Văn Tốt Nghiệp



42

Trường Đại học Thương Mại



Khoa Tài Chính Ngân Hàng



Doanh số TDH trong cho vay tiêu dùng không ngừng tăng lên, tuy nhiên sức

tăng không đáng kể, bên cạnh đó tỷ trọng doanh số TDH trong cho vay tiêu dùng

cũng tăng năm 2010 tỷ trọng là 81,74%, trong năm 2011 là 83,65%, trong năm 2012

là 84,05%. Ta thấy được tuy doanh số TDH trong cho vay tiêu dùng trong năm 2012

tăng so với năm 2011 tăng nhưng không nhiều cho thấy ngân hàng đang dè dặt

trong các khoản cho vay TDH để tránh rủi ro lãi suất. Đồng thời tái cấu trúc lại cơ

cấu cho vay sao cho tăng cho dự nợ ngắn hạn và giảm dư nợ TDH trong cho vay

tiêu dùng một cách hợp lý, đảm bảo khả năng thanh khoản cho ngân hàng.





Doanh số cho vay tiêu dùng xét theo sản phẩm.

Bảng 7: Doanh số CVTD theo sản phẩm.

Đơn vị tính: triệu đồng

Sản phẩm



Cho vay mua nhà

Cho vay mua ô tô

Cho vay sinh hoạt



2010

GT

%

29.41

49,56

5

13.12

22,12

9



2011

GT

%



2012

GT

%



11/10

%



45.910



56,99



43.136



57,94 56,08 (6,04)



14.081



17,48



12.068



16,21



8.784



14,8



12.422



15,42



11.741



15,77 41,42 (5,48)



5.080



8,56



5.197



6,45



3.931



5,28



2,3



2.944



4,96



2.948



3,66



4,80



0,14



7,25



12/11

%



(14,3)



tiêu dùng

Cho vay du học

Cho vay khac



3.574



(24,3

6)

21,23



59.35



100 80.558

100

74.450 100

Tổng

2

( Nguồn báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2010 đến năm 2012 của

NH MHB chi nhánh Hải Dương)

Qua những bảng biểu trên, ta có thể thấy cơ cấu cho vay tiêu dùng theo mục đích

vay vốn của MHB chi nhánh Hải Dương đã thay đổi liên tục qua các năm. Điều đầu

tiên có thể nhận thấy là mục đích chủ yếu của người dân khi đến vay tiêu dùng tại

MHB là để mua ô tô và mua, sửa chữa nhà. Năm 2010, hai khoản vay này chiếm tỷ



Nguyễn Đức Lý- K45H6



Luận Văn Tốt Nghiệp



43

Trường Đại học Thương Mại



Khoa Tài Chính Ngân Hàng



trọng hơn 70% tổng dư nợ cho vay tiêu dùng. Năm 2011, tỷ lệ này lên tới 74,47%

và năm 2012 là 74,15%. Trong đó, cho vay mua, sửa chữa nhà luôn chiếm trên 50%

tổng dư nợ cho vay tiêu dùng, đặc biệt, năm 2012, khoản vay này chiếm đến

57,94% dư nợ cho vay tiêu dùng. Tuy nhiên, nếu nhìn vào con số tuyệt đối ( 45.910

triệu năm 2011 và 43.136 triệu năm 2012 ), có thể nói, việc giảm tỷ lệ này chẳng

qua là sự điều chỉnh của ngân hàng để cân đối lại các khoản cho vay theo mục đích

vay vốn.

Cho vay mua ô tô đã thực sự phát triển trong năm các năm qua. Tuy năm 2012

doanh số cho vay mua xe ô tô có giảm so với năm 2011 từ 14.081 triệu xuống còn

12.068 triệu đồng. Tuy nhiên cũng như cho vay mua sửa chữa nhà việc giảm tỷ lệ

này chẳng qua là sự điều chỉnh của ngân hàng để cân đối lại các khoản cho vay theo

mục đích vốn. Bên cạnh sự điều chỉnh của ngân hàng mà còn chịu sự tác động của

sự suy thoái nền kinh tế khiến thu nhập người dân giảm, lạm phát gia tăng ảnh

hưởng đến sức mua của người tiêu dùng.

Ngoài hai khoản vay trên, một khoản vay khác cũng chiếm tỷ trọng khá lớn của

MHB là cho vay phục vụ mục đích sinh hoạt, tiêu dùng hàng ngày. Giống như cho

vay mua ô tô, cho vay sinh hoạt của ngân hàng cũng có sự tăng về tỷ trọng nhưng

giảm xuống ở con số tuyệt đối. Cụ thể, năm 2010 là 14,8% đạt 8.784 triệu đồng,

sang năm 2011 là 15,42% đạt 12.422 triệu đồng tăng 41,42%, bước sang năm 2012

là 15,77% đạt 11.741 triệu đồng giảm 5,48%. Nếu xét trên phương diện góc độ tỷ

trọng thì đó là do tác động của việc cơ cấu lại các khoản vay của ngân hàng , còn

xét trên góc độ của phương diện tuyệt đối, sự giảm này là do tác động của nền kinh

tế, và sự kiểm soát hoạt các hoạt động cho vay của ngân hàng trung ương.

Việc tăng giảm không đồng đều trong cho vay mua ô tô, mua nhà và cho vay sinh

hoạt của MHB trong thời gian qua cũng là một điều dễ hiểu khi đời sống nhân dân

gặp nhiều khó khăn cùng với tăng trưởng kinh tế không cao và chưa ổn định mà nhu

cầu về nhà ở, phương tiện đi lại giảm đi. Chính vì vậy, đòi hỏi ngân hàng cần có

những biện pháp kích thích tiêu dung, tăng khuyến mại, giảm lãi suất trợ giúp người

dân khi có nhu cầu cần vay vốn.



Nguyễn Đức Lý- K45H6



Luận Văn Tốt Nghiệp



44

Trường Đại học Thương Mại



Khoa Tài Chính Ngân Hàng



Trong khi cho vay mua nhà, mua ô tô chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu cho vay

tiêu dùng thì các khoản cho vay du học hay cho vay cán bộ công nhân viên của

MHB chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ, mặc dù có tăng về con số tuyệt đối, nhưng tỷ

trọng của chúng ngày càng nhỏ. Năm 2012, cho vay du học và cho vay cán bộ công

nhân viên chỉ chiếm 5,28% và giảm 24,36% so với năm 2011.

Thay vào đó là sự tăng lên trong tỷ trọng của các khoản cho vay tiêu dùng khác.

Trong năm 2012, các khoản cho vay này đạt 3.574 triệu đồng, tăng khoảng 21,23%

lần so với năm 2011. Tỷ trọng của chúng cũng tăng từ 3,66% năm 2011 lên 4,80%

năm 2008.

Qua đó, cho thấy, trong thời gian tới, các khoản cho vay trọng điểm của MHB sẽ

là cho vay mua hoặc sửa chữa nhà, cho vay mua ô tô và cho vay tiêu dùng sinh

hoạt.

2.2.2.2 Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng.

Hoạt động CVTD đem đến lợi nhuận cao cho NH, nhưng lợi nhuận thì đi kèm

với rủi ro, làm thế nào để các khoản vay đều được thu hồi đủ và đúng hạn cả về gốc

và lãi. Điều đó nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố: trình trạng việc làm và thu nhập của

người vay vốn cũng như công tác quản lý thu hồi nợ của NH… Không kể đến các

yếu tố việc làm và thu nhập của KH thì NH muốn hoạt động tốt và có hiệu quả thì

ngoài việc nâng cao DSCV cần phải làm tốt công tác thu hồi nợ, từ đó giảm thiểu

rủi ro tín dụng trong hoạt động CVTD.



Nguyễn Đức Lý- K45H6



Luận Văn Tốt Nghiệp



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (73 trang)

×