1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

3 Một số kiến nghị

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (371.12 KB, 48 trang )


42



kể vào việc tăng mức cung về hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng, nhằm thỏa mãn các nhu

cầu của công chúng. Đồng thời, việc củng cố cơ cấu ngành một cách hợp lí, toàn

diện sẽ giảm bớt tình trạng thất nghiệp, tạo nên nhiều công ăn việc làm cho người

lao động, nâng cao chất lượng đời sống dân cư. Đây là điều kiện quan trọng để thúc

đẩy phát triển cho vay tiêu dùng.

Nhà nước cần đấy nhanh hệ thống an sinh xã hội như xã hội hóa bảo hiểm xã hội,

bảo hiểm thất nghiệp, nhân rộng mô hình tiền lương hưu cho công nhân, đấy nhanh

cải cách tiền lương trong khu vực nhà nước (là đối tượng có thu nhập thấp) để giảm

sự phân hóa giàu nghèo đặc biệt giữa nông thôn và thành thị nhằm tạo ra sự an tâm

về thu nhập trong dài hạn, qua đó kích thích nhu cầu tiêu dùng. Nhà nước cần nhân

rộng mô hình tiêu thụ hàng hóa thông qua ủy thác, đại lí, mua trả chậm, trả góp…

đặc biệt trong lĩnh vực nhà ở, hàng tiêu dùng lâu bền nhằm tăng điều kiện, khả năng

tiêu dùng hàng hóa. Đẩy mạnh thương mại nông thôn, miền núi bằng cách mở rộng

mạng lưới thương mại giữa các vùng miền trong nước. Phát triển mạnh hệ thống

chợ chuyên doanh, chợ đầu mối… ở các vùng kinh tế tập trung để thông luồn hàng

tiêu dùng, vật tư nông nghiệp; tăng cường hoạt động thông tin, dự báo thị trường …

tạo cho người dân chủ động trong tiêu thụ nhằm thúc đẩy sản xuất, nâng cao thu

nhập của khu vực nông thôn. Đây là điều kiện để phát triển các sả phẩm cho vay

phục vụ sản xuất cũng như tiêu dùng.

Nhà nước cần tăng cường đầu tư cho hệ thống giáo dục nhằm phát triển nhân tố

con người. Vấn đề đào tạo nằm trong chiến lược phát triển chung của một quốc gia,

bởi vậy Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển con người. Không

chỉ khuyến khích, hỗ trợ cho các trường thuộc khối kinh tế nhằm nâng cao chất

lượng nguồn nhân lực cho ngân hàng mà phải phát triển đồng bộ tất cả hệ thống

giáo dục nhằm tăng trình độ dân cư nói chung. Có như vậy, người dân mới có sự

hiểu biết nhất định về ngân hàng, quan tâm đến các sản phẩm của ngân hàng tạo sự

thuận lợi cho các giao dịch ngân hàng.

3.3.2



Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước



Ngân hàng Nhà nước cần thực hiện đồng bộ các giải pháp sau nhằm tăng cường

cho vay tiêu dùng:

Hoạch định chiến lược phát triển chung về cho vay tiêu dùng giữa các NHTM.

Ngân hàng nhà nước đóng vai trò to lớn trong việc định hướng chiên lược chung



GVHD: ThS. Lê Đức Tố



SV: Hoàng Văn Thêm



43



cho các NHTM thực hiện nghiệp vụ cho vay tiêu dùng nhằm tạo ra sự thống nhất về

quản lí và bình đẳng trong cạnh tranh giữa các NHTM trong cả nước. Hơn nữa, với

mục đích chung là cho vay tiêu dùng phát triển, Ngân hàng Nhà nước cần phối hợp

với hoạt động đồng bộ giữa các NHTM, tạo điều kiện cùng nhau phát triển. Việc

này đòi hỏi phải tăng cường hợp tác và trao đổi giữ các ngân hàng.

Ngân hàng Nhà nước cần ban hành những văn bản hướng dẫn cụ thể về hoạt

động cho vay tiêu dùng, trong đó quy định về các loại hình sản phẩm, dịch vụ cho

vay tiêu dùng, tạo hành lang pháp lí đầy đủ để bảo vệ quyền lợi cho cả ngân hàng

và người tiêu dùng, đồng thời tạo sự chủ động hơn nữa cho các ngân hàng đặc biệt

là trong giải quyết nợ quá hạn để các ngân hàng yên tâm hoạt động.

Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng tại các ngân hàng: cùng với

việc tạo điều kiện cho các NHTM phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng, Ngân

hàng Nhà nước cũng cần định kì tổ chức kiểm tra hoạt động này tại các NHTM để

phát hiện và xử lí kịp thời các sai phạm. Điều này giúp đảm bảo sự an toàn và hiệu

quả cho hoạt động tín dụng tiêu dùng.

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam cần chỉnh sửa, bổ sung những quy

định, quy trình và thủ tục chưa hợp lí về hoạt động cho vay tiêu dùng nhằm tạo sự

linh hoạt và thuận lợi trong hoạt động mở rộng cho vay tiêu dùng tại các chi nhánh

trong toàn hệ thống.

Ngoài ra, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam cũng cần thường xuyên

kiểm tra, nâng cấp đường truyền tại các quầy giao dịch, điểm giao dịch, phòng giao

dịch nhằm đảm bảo các giao dịch được nhanh hơn, góp phần nâng cao uy tín của

chi nhánh cũng như của ngân hàng.

Bên cạnh đó, ngân hàng cần cập nhật liên tục những ứng dụng, công nghệ tiên

tiến trong kinh doanh nhằm giảm bớt thời gian, chi phí và thu hút thêm khách hàng

trong các hoạt động nói chung và hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng.

Cuối cùng, ngân hàng cần liên tục nghiên cứu triển khai và đa dạng hóa thêm các

sản phẩm tiêu dùng mới cũng như mở rộng đối tượng khách hàng nhằm khai thác

thêm tiềm năng về thị trường cho vay tiêu dùng.



GVHD: ThS. Lê Đức Tố



SV: Hoàng Văn Thêm



44



KẾT LUẬN

Trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi

nhánh Vĩnh Phúc thì hoạt động tín dụng tiêu dùng được chú trọng phát triển và

đóng góp ngày càng lớn vào kết quả hoạt động của chi nhánh. Cho vay tiêu dùng đã

có sự tăng trưởng về số lượng cũng như chất lượng, tuy nhiên hoạt động này của chi

nhánh vẫn còn những hạn chế ảnh hưởng tới chiến lược phát triển cho vay tiêu dùng

của chi nhánh trên địa bàn Vĩnh Phúc, nằm trong chiến lược chung phát triển ngân

hàng bán lẻ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.

Trong xu thế hội nhập và mở cửa của nền kinh tế cùng với sự phát triển của xã

hội về mọi mặt thì cho vay tiêu dùng là một xu thế tất yếu trong hoạt động ngân

hàng, nó sẽ là một hoạt động thu được lợi nhuận cao cho các ngân hàng, điều này đã

được kiểm chứng tại các nước phát triển. Vì vậy, để nâng cao hiệu quả hoạt động

cho vay tiêu dùng trong thời gian tới của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt

Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc, để cạnh tranh với các ngân hàng trong và ngoài nước

khác thì việc đưa ra và thực hiện những giải pháp để mở rộng và nâng cao hiệu quả

cho vay tiêu dùng là một yêu cầu cần thiết.

Qua nghiên cứu lý luận và thực tế hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng

TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc, được sự hướng dẫn của

thầy giáo Th.S Lê Đức Tố cùng các cán bộ tín dụng phòng Khách hàng tại chi



GVHD: ThS. Lê Đức Tố



SV: Hoàng Văn Thêm



45



nhánh, em đã đi vào phân tích và nêu ra những mặt đạt được và còn hạn chế trong

hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi

nhánh Vĩnh Phúc, từ đó mạnh dạn đưa ra một số giải pháp với mong muốn hoạt

động này ngày càng được mở rộng để giúp ích phần nào cho hoạt động của ngân

hàng cũng như những khách hàng có nhu cầu vay vốn tiêu dùng.

Do còn hạn chế kiến thức, tài liệu và thời gian nghiên cứu nên em chưa thể phân

tích sâu hơn nhiều vấn đề trong bài viết. Em rất mong được sự góp ý, nhận xét của

các thầy cô, các cán bộ có kinh nghiệm trong ngân hàng để bài nghiên cứu hoàn

chỉnh và có hiệu quả hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!



GVHD: ThS. Lê Đức Tố



SV: Hoàng Văn Thêm



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO



1



PGS.TS Phan Thị Thu Hà , Giáo trình Ngân hàng thương mại, Đại học Kinh

tế quốc dân, NXB Thống kê, 2006.



2



Peter S.Rose, Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, 2001.



3



TS.Nguyễn Minh Kiều, Giáo trình Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân

hàng, Khoa sau đại học- Đại học mở TP.HCM và chương trình giảng dạy

kinh tế Fulbright, NXB Thống kê, 2009.



4



Báo cáo tình hình hoạt động tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam –

Chi nhánh Vĩnh Phúc các năm 2010,2011,2012.



5



Quyết định 457/2005/QĐ- NHNN của Ngân hàng Nhà nước về quy định các

tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng.



6



Quyết định 1627/2001/QĐ- NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân

hàng Nhà nước về Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách

hàng.



7



Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (số 47/2010/QH12).



8



Các website:

-



Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: www.sbv.gov.vn

-



Bộ Tài chính: www.mof.gov.vn



-



Tổng cục Thống kê: www.gso.gov.vn



-



Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam:

http://www.vietcombank.com.vn/



-



Báo điện tử : www.nganhangonline.com



GVHD: ThS. Lê Đức Tố



SV: Hoàng Văn Thêm



Bảng Cân đối kế toán rút gọn của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi

nhánh Vĩnh Phúc qua 3 năm 2010-2012 (Đơn vị : Triệu đồng)

Chỉ tiêu



Năm 2010



Năm 2011



Năm 2012



1.Tiền mặt và các khoản tương

đương tại quỹ



20.352



26.393



28.910



2.Tiền gửi tại NHNN



72.345



88.821



89.129



3. Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác

và cho vay các TCTD khác



603.349



875.324



1.034.439



4. Dư nợ tín dụng



1.578.272



1.891.155



1.921.435



5. Tài sản cố định



14.684



22.431



23.347



6. Tài sản Có khác



46.239



60.852



78.394



TỔNG TÀI SẢN



2.335.241



2.964.976



3.175.654



1. Tiền gửi và vay các TCTD khác



459.389



372.029



333.822



2. Tiền gửi của khách hàng



1.232.825



1.833.400



2.007.787



3. Các công cụ tài chính phái sinh và

nợ tài chính khác



-



214



1.125



4. Phát hành giấy tờ có giá



327.487



285.592



285.787



5. Các khoản nợ khác



83.238



210.349



257.932



TỔNG NỢ PHẢI TRẢ



2.102.939



2.701.584



2.886.453



6. Vốn và các quỹ



232.302



263.392



289.201



TỔNG NGUỒN VỐN



2.335.241



2.964.976



3.175.654



I.TÀI SẢN



II.NGUỒN VỐN



Bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương

Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc qua 3 năm 2010-2012

Đơn vị : Triệu đồng



GVHD: ThS. Lê Đức Tố



SV: Hoàng Văn Thêm



Chỉ tiêu

1.Thu nhập lãi và các khoản thu



2010

203.348



2011

319.292



2012

338.473



nhập tương tự

2.Chi phí lãi và các khoản chi phí



(129.329)



(201.102)



(230.128)



tương tự

I. Thu nhập lãi thuần

3.Thu nhập từ hoạt động dịch vụ

4.Chi phí từ hoạt động dịch vụ

II. Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ

III. Lãi thuần từ hoạt động kinh



74.019

18.349

(4.392)

13.957

6.340



118.190

21.436

(6.482)

14.954

10.418



108.345

22.658

(7.329)

15.329

11.492



doanh ngoại hối

IV. (Lỗ)/lãi thuần từ mua bán



132



(43)



74



chứng khoán kinh doanh

V. Lãi thuần từ mua bán chứng



3.084



218



731



khoán đầu tư

5.Thu nhập từ hoạt động khác

6.Chi phí hoạt động khác

VI. (Lỗ)/lãi từ hoạt động khác

VII. Thu nhập từ góp vốn, mua cổ



7.492

(2.590)

4.902

5.342



3.543

(18.302)

(14.759)

10.373



10.529

(6.281)

4.248

18.420



phần

VIII. Tổng thu nhập kinh doanh

IX. Chi phí hoạt động

X. Lợi nhuận thuần từ hoạt động



107.776

(45.297)

62.479



139.351

(54.401)

84.950



158.639

(59.309)

99.330



phòng rủi ro tín dụng

XI. Chi phí dự phòng rủi do tín



(13.828)



(32.558)



(43.726)



dụng

XII. Tổng lợi nhuận trước thuế

XIII. Chi phí thuế TNDN

XIV. Lợi nhuận sau thuế



48.651

11.058

37.593



52.392

12.098

40.294



55.604

12.972

42.632



kinh doanh trước chi phí dự



GVHD: ThS. Lê Đức Tố



SV: Hoàng Văn Thêm



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (48 trang)

×