1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Biểu đồ 2.1: Kết quả kinh doanh chi nhánh Đông Hà Nội giai đoạn 2010-2012

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.67 MB, 59 trang )


Khóa luận tốt nghiệp



17



GVHD : GS.TS Đinh Văn Sơn



yếu chi phí hoạt động đến từ chi phí thưởng cho đội ngũ nhân sự. Trong các năm qua, chi phí

hoạt động của CN là khá cao so với các Ngân hàng khác trong cùng hệ thống và có sự tăng

đáng kể về mặt tương đối và tuyệt đối. Cụ thể là năm 2010 thì chi phí phải bỏ ra là 210 tỷ

đồng, bước sang năm 2011 thì đã tăng tới 613 tỷ( khoảng hơn 200%) và năm 2012 vẫn

không ngoại lệ, tỷ trọng chi phí hoạt động chiếm gần 60% trên thu nhập thuần.

 Khoản mục tiền gửi của khách hàng thiên về ngắn hạn

Trong các năm vừa qua thì khoản mục huy động vốn của CN tăng khá ấn tượng,

song nhìn vào bảng số liệu thì khoản mục tiền gửi của hầu hết khách hàng đều nằm ở

dưới một năm. Số vốn huy động được từ khách hàng năm 2010 là 1607 tỷ đồng, chiếm

trên 80% so với tổng nguồn vốn huy động, năm 2011 và 2012 chiếm tỷ trọng lần lượt là

83% và82%.



I.2 Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu

Để thực hiện việc phân tích, đánh giá công tác quản lý RRTD của Vietinbank Đông

Hà Nội một cách thiết thực và hiệu quả, từ đó xác định đúng những điểm mạnh và hạn

chế, nhằm đưa ra được giải pháp tốt nhất để làm rõ vấn đề trong công tác điều hành. Qua

đó cũng nhằm đạt mục tiêu đề tài nêu ra, bài viết có sử dụng dữ liệu sau đây:

I.2.1 Dữ liệu sơ cấp

- Câu hỏi phỏng vấn:

Phỏng vấn các chuyên gia Ngân hàng, các nhà hoạch định chiến lược, quản lý

hoạt động và giám đốc/ phó giám đốc Ngân hàng Vietinbank. Câu hỏi phỏng vấn gồm

những câu hỏi đóng để giúp cho việc trả lời dễ dàng hơn, người được hỏi chỉ việc đánh

dấu “x” vào ý mình cho là đúng, các câu hỏi bám sát với vấn đề nghiên cứu.

- Phiếu điều tra trắc nghiệm

Phiếu điều tra được thiết kế chỉ có 01 mẫu duy nhất. Các mẫu phiếu được tiến hành

phát cho đối tượng phòng ban, bộ phận khác nhau của ngân hàng, dành cho đối tượng cấp

nhân viên những người trực tiếp làm công tác tín dụng.



SVTH: Nguyễn Hữu Thắng – 09D180049



Lớp: K45H1



18



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD : GS.TS Đinh Văn Sơn



Quy trình thu thập dữ liệu, sàng lọc và phân loại thông tin:

Bước 1: tạo mẫu điều tra

Phiếu điều tra gồm có các mục: thông tin người phỏng vấn, nội dung được đề cập,

lựa chọn theo mẫu.

Bước 2: phát phiếu điều tra

Phát phiếu điều tra cho những cán bộ liên quan gồm có giám đốc, phó giám đốc, kế

toán, trưởng phòng quan hệ khách hàng và nhân viên trong nội bộ phòng.

Bước 3: thu hồi và tổng hợp

Thu phiếu điều tra, xem xét tính hợp lệ và số lượng phiếu thu hồi và tổng hợp nội

dung phân tich.

I.2.2 Dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp có được từ nguồn dữ liệu nội bộ của ngân hàng kết hợp với các dữ

liệu bên ngoài như: từ sách, báo, tạp chí ngân hàng, thương mại điện tử, internet, tài liệu

của các cơ quan nghiên cứu, phương tiện truyền thông báo giới, cụ thể là:

- Báo cáo trong nội bộ chi nhánh

- Báo cáo trên phương tiện truyền thông, ấn phẩm , tạp chí Ngân hàng

- Các tài liệu về kế hoạch, phương hướng phát triển của ngân hàng trong giai đoạn tới.

I.2.3 Phương pháp xử lý số liệu

- Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp: các số liệu từ các bảng BCTC, kế toán

được so sánh qua các năm, phân tích tại sao và tổng hợp để đưa ra nhận xét.

- Phương pháp thống kê: thống kê các bảng biểu, số liệu từ đó rút ra kết luận, các xu

hướng để đánh giá tình hình hoạt động của Chi nhánh.

1.2.4 Công cụ sử dụng trong phân tich định lượng

Bài viết có sử dụng công cụ thống kê mô tả Data analysic trong Microsoft Exel để

thống kê đặc trưng cơ bản của mẫu điều tra. Qua đó có thể thấy được tình hình RRTD và

công tác QTRRTD được chú trọng ở mức độ nào.

I.3 Thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của

chi nhánh Đông Hà Nội

I.3.1



Kết quả điều tra dữ liệu sơ cấp



Phần 1: Kết quả phiếu điều tra trắc nghiệm

(1) Nhân tố tác động rủi ro tín dụng

Nhân tố



Min



SVTH: Nguyễn Hữu Thắng – 09D180049



Max



Kết quả

Range

Mod



STDEV

Lớp: K45H1



19



Khóa luận tốt nghiệp

Môi trường tác nghiệp

Môi trường chính trị, pháp luật

Môi trường kinh tế

Môi trường quốc tế

Sự gian lận khách hàng

CBTD sơ xuất

Không thực hiện bảo lãnh



1

2

2

2

2

2

1



GVHD : GS.TS Đinh Văn Sơn

4

4

5

4

3

3

3



3

2

3

2

1

1

2



3

3

4

4

2

2

2



0,942809

0,737865

1,05935

0,875595

0,483046

0,483046

0,737865



Nhận xét:

+Số điểm thấp nhất Min bằng 1: Môi trường tác nghiệp và Không thực hiện bảo lãnh.

+Số điểm chọn cao nhất Max bằng 5: Môi trường kinh tế. Vì vậy sự ảnh hưởng của

tăng trưởng kinh tế đối với RRTD là khá cao.

+Độ rộng cao nhất Range bằng 3: Môi trường tác nghiệp và Môi trường kinh tế. Đã

có nhiều ý kiến khác nhau về sự tác động tới mức độ rủi ro. Theo đó, chất lượng tín dụng

cho rặng phụ thuộc hoàn toàn vào bản thân khách hàng vay vốn chứ ít phụ thuộc vào các

yếu tố bên ngoài.

+Số điểm chọn nhiều nhất Mod trong tất cả các nhân tố đe dọa khả năng thanh toán

của khách hàng vay nằm trong khoảng từ 2-4. Có thể nói rằng các nhân tố đều ảnh hưởng

ít nhiều tới chất lượng tín dụng của khách hàng.

+Độ lệch tiêu chuẩn STDEV cao nhất là Môi trương tác nghiệp: Có thể kết luận

đây là vấn đề gây nhiều tranh cãi nhất và có các quan điểm khác nhau.

(2) Mức độ ảnh hưởng của rủi ro các loại tín dụng

Rủi ro tín dụng

Rủi ro lựa chọn

Rủi ro bảo đảm

Rủi ro nghiệp vụ

Rủi ro nội tại

Rủi ro tập trung



Min

2

1

2

1

1



Max

4

3

4

3

3



Kết quả

Range

2

2

2

2

2



Mod

3

2

3

3

2



STDEV

0,737865

0,737864

0,816479

0,843274

0,567646



Nhận xét:

+Số điểm thấp nhất Min bằng 1: Rủi ro bảo đảm và rủi ro tập trung. Điều này cho

thấy CN đã có sự linh hoạt trong hoạt động cho vay. Đa dạng hóa các tập khách hàng

thuộc nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau và đối với mỗi khoản cấp tín dụng thì đều chú

trọng công tác bảo đảm tiền vay.



SVTH: Nguyễn Hữu Thắng – 09D180049



Lớp: K45H1



Khóa luận tốt nghiệp



20



GVHD : GS.TS Đinh Văn Sơn



+Số điểm chọn cao nhất Max bằng 4: Rủi ro lựa chọn và Rủi ro nghiệp vụ. Quy

trình thực hiên cho vay được áp dụng khá linh hoạt song CBTD không thể tránh khỏi sai

sót trong quá trình cấp tín dụng.

+Độ rộng cao nhất Range bằng 2: Cho thấy không có sự khác biệt về tác động của

các loại rủi ro đối với chất lượng tín dụng. Mỗi loại rủi ro đều có thể phát sinh ở giai

đoạn và phương thức khác nhau. Đòi hỏi công tác QTRRTD được thực hiện ở mỗi khâu

trong hoạt động cho vay .

+Số điểm chọn nhiều nhất Mod ở Rủi ro nội tại và Rủi ro nghiệp vụ.

+Độ lệch tiêu chuẩn STDEV cao nhất ở Rủi ro nội tại. Cho thấy phát sinh ở khâu

đánh giá và thẩm đinh khách hàng vay vốn chưa thực sự chính xác, và đối với mỗi món

tiền vay lại có hình thức câp tín dụng, theo dõi, thu hồi nợ khác nhau.



(3) Mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng

Mục tiêu

Tăng lợi nhuận cho Ngân hàng

Hạn chế tổn thất

Được tiến hành thường xuyên, liên tục

Nâng cao năng lực cạnh tranh



Số lựa chọn(%)

20

50

20

10



Số người

2

5

2

1



Nhận xét:

Đa số người tham gia phỏng vấn lựa chọn mục tiêu của QTRRTD là hạn chế tổn

thất phát sinh rủi ro của khoản tiền vay. Trong tình hình kinh tế như hiện nay thì giảm

thiểu rủi ro phát sinh được đặt lên mục tiêu hàng đầu.

(4) Công tác quản trị rủi ro tín dụng của Chi nhánh

Nội dung quản trị rủi ro tín dụng



Kết quả

Min

1



Max

3



Range

2



Nhận dạng rủi ro qua định lượng



3



5



2



5



0,849836



Sử dụng mô hình điểm số Z



3



5



2



4



0,666667



Sử dụng mô hình chấm điểm khách hàng



3



5



2



5



0,849837



Kiểm soát rủi ro qua chuỗi RRTD



2



4



2



3



0,666667



Nhận dạng rủi ro qua định tính



SVTH: Nguyễn Hữu Thắng – 09D180049



Mod STDEV

2

0,737865



Lớp: K45H1



Khóa luận tốt nghiệp



21



GVHD : GS.TS Đinh Văn Sơn



Xây dựng hệ thống xếp hạng nội bộ



3



5



2



5



0,849837



Quy trình giám sát tín dụng



4



5



1



5



0,483046



Ước lượng rủi ro tín dụng



2



4



2



3



0,666667



Thông tin giao tiếp nội bộ giám sát tín dụng

Thông tin bên ngoài giám sát



3

2



5

4



2

2



4

3



0,666667

0,737865



Đa dạng hóa cho vay khách hàng



4



5



1



5



0,421637



Sử dụng quỹ dự phòng RRTD



4



5



1



4



0,316228



Bảo lãnh tín dụng



3



4



1



3



0,421637



Tài sản bảo đảm



4



5



1



5



0,316228



Sự tài trợ của Chính phủ



2



4



2



3



0,567646



Nhận xét:

+Số điểm thấp nhất Min bằng 1: Nhận dạng rủi ro qua định tính. có 3 ý kiến cho

rằng việc nhận dạng rủi ro thông qua phân tích định tính là đạt mức đạt yêu cầu, 5 ý kiến

đánh giá là còn thiếu sót và 2 ý kiến cho rằng mới dừng lại ở mức thấp nhất. Tức là trong

một số khách hàng vay vốn thì CBTD đã không chú trọng cao trong việc đánh giá khách

hàng như phong cách làm việc, độ chấp nhận đề nghị trong các điều khoản vay,…

+Số điểm chọn cao nhất Max bằng 5: Nhận dạng rủi ro qua định lượng, Sử dụng

mô hình điểm số Z, Sử dụng mô hình chấm điểm khách hàng, Xây dựng hệ thống xếp

hạng nội bộ, Quy trình giám sát tín dụng, Thông tin giao tiếp nội bộ giám sát tín dụng,

Đa dạng hóa cho vay khách hàng, Tài sản bảo đảm. Có thể kết luận rằng CN luôn chú

trọng công tác khách hàng từ khâu phân tích đánh giá ban đầu để lựa chọn khách hàng

cho vay vốn đến khâu theo dõi, kiểm soát khách hàng khi sử dụng vốn vay và tổ chức

xếp loại khách hàng sau khi kết thúc. Trong việc thẩm định và xét duyệt cho vay thì CN

đã thận trọng hơn trong việc lựa chọn dự án để đầu tư, nâng cao tỷ trọng dư nợ có tài sản

bảo đảm.

+Độ rộng cao nhất Range bằng 2 và thấp nhất bằng 1: Cho thấy công tác QTRRTD

được chú trọng và đặt lên hàng đầu. Hoạt động tín dụng đem lại phần lớn lợi nhuận cho

CN nên bất kỳ rủi ro phát sinh nào cũng ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả kinh doanh.



SVTH: Nguyễn Hữu Thắng – 09D180049



Lớp: K45H1



Khóa luận tốt nghiệp



22



GVHD : GS.TS Đinh Văn Sơn



Mọi công tác từ khâu thẩm định khách hàng cho tới giải ngân, sau này là giám sát tiền

vay và thu hồi nợ luôn được giám sát chặt chẽ.

+Độ lệch tiêu chuẩn STDEV cao nhất ở Sử dụng mô hình chấm điểm khách hàng. Tuy

rằng CN đã có Quy định và hướng dẫn cụ thể việc châm điểm tín dụng khách hàng nhưng

thực tế việc này khá khó khăn. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng này trong đó phải

kể tới sự thiếu thông tin từ khách hàng, chính sách tín dụng và trình độ của CBTD.

Phần 2: Kết quả điều tra phỏng vấn chuyên gia.

 Rủi ro tín dụng mà ngân hàng thường gặp nhất là gì:

• Theo Bà Lê Thị Mai– trưởng bộ phận tư vấn, rủi ro tín dụng thường gặp nhất của

ngân hàng là rủi ro phát sinh từ quản lý vốn sau cho vay dẫn đến hậu quả là nợ quá hạn

nhiều, dẫn đến mất khả năng thanh khoản. Và đây cũng là ý kiến của Bà Đỗ Thị Kim

Cúc- Phó phòng Quan hệ khách hàng Doanh nghiệp.

• Theo Ông Nguyễn Đắc Hoán – Chuyên viên QHKHCN, rủi ro tín dụng thường

gặp nhất của ngân hàng là “không nắm rõ về khách hàng, xem nhu cầu của khách hàng

cần vay là bao nhiêu ?, hoạt động kinh doanh không ổn định cũng ảnh hưởng tớ việc cho

vay. Chính sách tiền tệ của NHNN cũng ảnh hưởng rất nhiều đến rủi ro tín dụng”.

 Các biện pháp mà Ngân hàng đã làm để phòng ngừa rủi ro tín dụng đó:

- Thẩm định khách hàng tốt, tra cứu đạo đức, hoạt động kinh doanh của đơn vị tốt

thì mới cho vay. Có cơ chế chính sách tín dụng phù hợp

- Thẩm định hồ sơ vay vốn cẩn thận( uy tín của KH, tài sản đảm bảo, dự án đầu

tư...). Kiểm soát sau cho vay.

- Tuân thủ quy trình cấp phát tín dụng, giám sát KH, kiểm tra sau cho vay tốt. đảm

bảo tỷ lệ HĐ/CV > 0,8”.

 Những gợi ý gì để giải quyết các vấn đề nói trên ?

+ kiểm soát tốt công tác cấp phát tín dụng và giám sát sau cho vay.

+ thường xuyên nắm bắt tình hình tài chính của Khách hàng.

+ tập trung nhiều vào công tác huy động.

Tổng hợp các ý kiến:

Có thể nói các rủi ro chính mà Ngân hàng hay gặp phải là rủi ro cấp tín dụng dễ

dàng, Rủi ro do hạn chế trong công tác quản lý trong và sau cho vay. Các dấu hiệu tài

chính, phi tài chính, dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý với khách hàng là các

dấu hiệu chính để đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng vay. Các biện pháp chủ

yếu mà ngân hàng thực hiện nhằm phòng ngừa RRTD trước và sau cho vay như sử dụng

SVTH: Nguyễn Hữu Thắng – 09D180049



Lớp: K45H1



23



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD : GS.TS Đinh Văn Sơn



mô hình định lượng, sử dụng thông tin bên ngoài để đánh giá khách hàng, xây dựng và

thực hiện chính sách tín dụng, thực hiện quy trình giám sát tín dụng hay công việc sau

khi cấp tín dụng, thu hồi nợ vay phát mại tài sản đều được đánh giá là tốt.



I.3.2 Thực trạng hoạt động tín dụng CN Đông Hà Nội

 Dư nợ tín dụng theo kỳ hạn, khách hàng và loại tiền

Bảng 2.2: Kết cấu dư nợ CN giai đoạn 2010-2012

Đơn vị: triệu đồng

STT



Năm 2010

Tỷ

Chỉ tiêu



Số tiền



trọng



Năm 2011

Tỷ

Số tiền



(%)



trọng



Năm 2012

Tỷ

Số tiền



(%)



trọng



+/- so với 2011

Số

Số tiền



(%)



tương

đối(%)



Cho vay



1.1



ngắn







1124325,4



78,8



1628568,1



78,4



1875179,6



78,1



246611,5



15,2



301996,7



21,2



420677,0



20,6



524445,7



21,9



71.2



1632587,4



79,7



1920129,7



80,0



287542,3



17,6



hạn



nợ

theo

kỳ



Cho vay

trung và



hạn



dài hạn



1.2



Doanh



1015564,



đối



nghiệp



24,5



KH



Theo



103768,7



9



tượng

khách



KH cá



1.3



nhân



410757,2



28,8



416657,7



20,3



479495,6



20,0



63137,9



14,9



VNĐ



hàng



1213258,6



85,1



1733147,



84,5



1926698,2



80,3



193550,4



11,1



Theo



8



loại

tiền



Ngoại tệ



SVTH: Nguyễn Hữu Thắng – 09D180049



Lớp: K45H1



24



Khóa luận tốt nghiệp

(quy

đổi)

Tổng dư nợ tín

dụng cuối kỳ



213063,5

1426322,

1



14,9



100



316097,3

2049245,

1



GVHD : GS.TS Đinh Văn Sơn



15,4



472927,1



19,7



156829,8



49,7



100



2399625,3



100



350380,2



17,1



(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Vietinbank Đông Hà Nội giai đoạn 2010-2012)

Năm 2012, tổng dư nợ tín dụng gần 2.400 tỷ, tăng 17,8% so với năm 2010( đạt

2049 tỷ); Dư nợ năm 2010 đạt 1.426 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng của chi nhánh đạt

54%, . Thu nhập lãi thuần năm 2012 tăng 2,8% so với cùng kỳ năm 2011.

- Dư nợ cho vay nội tệ năm 2012 đạt 1926 tỷ đồng, tăng 193 tỷ đồng, tỷ lệ tăng

11,14% so với năm 2011.

- Năm 2011, dư nợ cho vay ngắn hạn là 1628 tỷ chiếm tỷ trọng 78,4% và dư nợ cho

vay trung, dài hạn là 420 tỷ chiếm tỷ trọng 20,6%. Dư nợ ngắn hạn năm 2012 đạt 1875 tỷ

đồng, tăng 2470 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 15,17% so với năm 2011, chiếm 78,1% tổng dư nợ.

Còn dư nợ trung và dài hạn là 524 tỷ đồng, tăng 103 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 24,47% so với

2011, chiếm 21,84% tổng dư nợ.

Biểu đồ 2.2: Kết cấu dư nợ CN theo kỳ hạn giai đoạn 2010-2012



Qua





nợ



3



năm,



cho vay



ngắn hạn liên tục tăng, còn dư nợ cho vay trung hạn tăng chậm hơn, dư nợ cho vay dài

hạn có dấu hiệu suy giảm vào năm 2011. Thực trạng này một phần là do tình hình bất ổn

của nền kinh tế chịu sự ảnh hưởng của khủng hoảng, cho vay trung và dài hạn tiềm ẩn rất

nhiều rủi ro, hơn nữa lãi suất cho vay cao gây khó khăn cho khách hàng nhất là trong

điều kiện bất lợi của môi trường kinh doanh.



SVTH: Nguyễn Hữu Thắng – 09D180049



Lớp: K45H1



25



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD : GS.TS Đinh Văn Sơn



Biểu đồ 2.3: Cơ cấu dư nợ theo khách hàng giai đoạn 2010-2012



Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy, Vietinbank CN Đông Hà Nội tập trung cho vay chủ yếu là

đối tượng khách hàng doanh nghiệp( chiếm khoảng 70-80%), cho vay cá nhân có tỷ trọng

nhỏ hơn( <30%). Điều này hoàn toàn phù hợp với định hướng phát triển chung của Ngân

hàng Vietinbank, cũng chính vì điều đó nên dư nợ nội tệ chiếm hầu hết trong tổng dư nợ

của ngân hàng.

 Tình hình nợ quá hạn

Bảng 2.3: Kết cấu nợ quá hạn theo kỳ hạn

Đơn vị: triệu đồng

Năm



Chỉ tiêu



2010



Tổng tài sản có

Tổng dư nợ



2631000

1426322,

1



+/- so với



+/- so với



Năm 2011



2010(%)



Năm 2012



3557000



35,2

43,7



4105000



2049245,1



2399625,3



2011(%)

15,4

17,1



Các khoản nợ quá hạn

- NQH dưới 181 ngày

- NQH từ 181 đến 360 ngày

- Nợ khó đòi

Nợ trong hạn

Tỷ lệ NQH trên tổng dư nợ

Hệ số rủi ro



23266,6

7977,2

2414,6

1395078,

3

2,19

0.54



46371,6

13249,2

13685,5

1989022,3

2,94

0.57



189.3

66,1

42,6

-



45008,2

7304,7

16077,7

2347312,4

2,18

0.58



-3

-44,9

18,1

-



(Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện chỉ tiêu tín dụng của chi nháh từ 2010-2012)

Tình hình nợ quá hạn của CN có sự tăng rõ nét từ năm 2010 đến năm 2011( tăng

tới >90%) và tiếp tục xu hướng sang năm 2012 nhưng có sự chậm hơn. Tỷ lệ Nợ quá hạn

tăng từ 2,19 đến 2,94 trong năm 2011 và hạ thấp xuống 2,18 ở năm 2012. Do tình hình

kinh tế không mấy khả quan trong năm 2011 và 2012 nên tình trạng nợ quá hạn của CN

SVTH: Nguyễn Hữu Thắng – 09D180049



Lớp: K45H1



26



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD : GS.TS Đinh Văn Sơn



xấu đi, tuy nhiên trong năm 2012 thì đã có sự cải thiện rõ nét. Điều đó nhờ vào chính

sách tín dụng khá linh hoạt của CN, áp dụng riêng đối với từng đối tượng vay vốn khác

nhau và sự hỗ trợ cũng như giám sát khoản vay cho khách hàng một cách sát sao hơn hết.

So với các CN khác trong cùng hệ thống Ngân hàng Vietinbank thì tỷ lệ Nợ quá hạn và

hệ số rủi ro của CN Đông Hà Nội ở mức có thể chấp nhận được.



 Nợ quá hạn theo loại thành phần kinh tế



Bảng 2.4: Nợ quá hạn phân theo thành phần kinh tế

Đối tượng vay



Năm 2010

Số tiền

Tỷ



Năm 2011

Số tiền

Tỷ



Năm 2012

Số tiền

Tỷ



( triệu



trọng(%)



( triệu



trọng(%)



( triệu



trọng(%



DN Nhà nước

DN

ngoài



đồng)

16340,7

11647,.7



52,3

37,28



đồng)

22288,6

26534,2



37,01

44,06



đồng)

22599,2

23666,4



)

43,2

45,24



Quốc Doanh

Thành

phần



3255,6



10,42



114000,2



18,93



6047,4



11,56



31243,8



100



60222,8



100



52312,9



100



khác

Tổng nợ quá

hạn



(Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động cho vay chi nhánh giai đoạn 2010- 2012)

Theo báo cáo soát xét, tỷ lệ nợ quá hạn của CN tăng lên 2,94 vào cuối 2011 và 2,18

trong năm 2012, từ mức 1,84 cuối quý I/2011 và 0,75 cuối năm 2012. Trong khi đó, tăng

trưởng tín dụng 6 tháng đầu năm 2012 là âm 3%. Riêng trong quý II/1012, dư nợ cho vay

có khả năng mất vốn tăng hơn 1,345 tỷ đồng, lên 5,02 tỷ đồng.Trong khi đó nợ khó đòi

năm 2012 chiếm 30,7% tổng nợ xấu của CN.

Mức dư nợ tín dụng lớn đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh là tình trạng chung

của các NHTM Việt Nam và CN Đông Hà Nội cũng không phải là một ngoại lệ. Đó là do

hoạt động tín dụng của ngân hàng thực hiện theo định hướng của Nhà nước, tác động tích

cực đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế hàng hóa nhiều thành phần. Tăng cường vai

trò chủ đạo của kinh tế ngoài quốc doanh, khuyến khích sự phát triển lành mạnh của các

thành phần kinh tế ngoài quốc doanh.



SVTH: Nguyễn Hữu Thắng – 09D180049



Lớp: K45H1



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (59 trang)

×