1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu dư nợ theo khách hàng giai đoạn 2010-2012

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.67 MB, 59 trang )


26



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD : GS.TS Đinh Văn Sơn



xấu đi, tuy nhiên trong năm 2012 thì đã có sự cải thiện rõ nét. Điều đó nhờ vào chính

sách tín dụng khá linh hoạt của CN, áp dụng riêng đối với từng đối tượng vay vốn khác

nhau và sự hỗ trợ cũng như giám sát khoản vay cho khách hàng một cách sát sao hơn hết.

So với các CN khác trong cùng hệ thống Ngân hàng Vietinbank thì tỷ lệ Nợ quá hạn và

hệ số rủi ro của CN Đông Hà Nội ở mức có thể chấp nhận được.



 Nợ quá hạn theo loại thành phần kinh tế



Bảng 2.4: Nợ quá hạn phân theo thành phần kinh tế

Đối tượng vay



Năm 2010

Số tiền

Tỷ



Năm 2011

Số tiền

Tỷ



Năm 2012

Số tiền

Tỷ



( triệu



trọng(%)



( triệu



trọng(%)



( triệu



trọng(%



DN Nhà nước

DN

ngoài



đồng)

16340,7

11647,.7



52,3

37,28



đồng)

22288,6

26534,2



37,01

44,06



đồng)

22599,2

23666,4



)

43,2

45,24



Quốc Doanh

Thành

phần



3255,6



10,42



114000,2



18,93



6047,4



11,56



31243,8



100



60222,8



100



52312,9



100



khác

Tổng nợ quá

hạn



(Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động cho vay chi nhánh giai đoạn 2010- 2012)

Theo báo cáo soát xét, tỷ lệ nợ quá hạn của CN tăng lên 2,94 vào cuối 2011 và 2,18

trong năm 2012, từ mức 1,84 cuối quý I/2011 và 0,75 cuối năm 2012. Trong khi đó, tăng

trưởng tín dụng 6 tháng đầu năm 2012 là âm 3%. Riêng trong quý II/1012, dư nợ cho vay

có khả năng mất vốn tăng hơn 1,345 tỷ đồng, lên 5,02 tỷ đồng.Trong khi đó nợ khó đòi

năm 2012 chiếm 30,7% tổng nợ xấu của CN.

Mức dư nợ tín dụng lớn đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh là tình trạng chung

của các NHTM Việt Nam và CN Đông Hà Nội cũng không phải là một ngoại lệ. Đó là do

hoạt động tín dụng của ngân hàng thực hiện theo định hướng của Nhà nước, tác động tích

cực đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế hàng hóa nhiều thành phần. Tăng cường vai

trò chủ đạo của kinh tế ngoài quốc doanh, khuyến khích sự phát triển lành mạnh của các

thành phần kinh tế ngoài quốc doanh.



SVTH: Nguyễn Hữu Thắng – 09D180049



Lớp: K45H1



27



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD : GS.TS Đinh Văn Sơn



 Phân loại nợ

Bảng 2.5: Phân loại nợ và tình hình nợ xấu chi nhánh giai đoạn 2010-2012

Đơn vị: triệu đồng

Phân loại

Tổng dư nợ

1. Nợ đủ tiêu

chuẩn

2. Nợ cần chú ý

3. Nợ dưới tiêu

chuẩn

4. Nợ nghi ngờ

5. Nợ có khả



Năm 2010

Năm 2011

Tỷ

Tỷ

Số tiền

Số tiền

trọng(%)

trọng(%)

1426322,

100

2049245,1

100

1



Năm 2012

Tỷ

Số tiền

trọng(%)

2399625,

100

3



1395078,3



97,8



1989022,3



97,1



2322117,6



96,7



13501,8



0,9



19900,3



0,93



25194,8



1,04



9764,8



0,6



10041,3



0,5



19813,4



0,8



5562,6



0,4



16595,7



0,78



16421,8



0,66



2414,6

0,3

13685,5

0,69

16077,7

0,8

năng mất vốn

Tổng nợ xấu

17742,0

40322,5

52312,9

Tỷ lệ nợ xấu(%)

1,24

2,45

2,18

(Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện chỉ tiêu tín dụng của chi nhánh từ 2010-2012)

Tính đến 30/6/2012, tổng dư nợ của Vietinbank-CN Đông Hà Nội đạt hơn 1607,33

tỷ đồng, giảm trên 3,1% so với đầu năm. Trong tổng dư nợ tính đến hết tháng 12/2012,

nợ dưới tiêu chuẩn( nợ nhóm 3) của CN chiếm 9,7648 tỷ đồng, nợ nghi ngờ( nợ nhóm 4)

là 5,5626 tỷ đồng và nợ có khả năng mất vốn( nợ nhóm 5) là 2,41146 tỷ đồng - tăng

137% so với mức 1,7602 tỷ đồng hồi đầu năm nay.

Theo quy định hiện hành, nợ nhóm 3 đến nhóm 5 được coi là nợ xấu. Như vậy, tổng

nợ xấu của CN đến cuối tháng 12 là 52,3129 tỷ đồng, tương đương với tỷ lệ nợ xấu

2,18%. Qua bảng số liệu ta thấy dư nợ của CN tỷ trọng cao đều nằm trong nợ loại ( đủ

tiêu chuẩn), các khoản nợ quá hạn chủ yếu thuộc vào nhóm 2 và 3, tỷ lệ nợ xấu( nhóm

3,4 ,5) có xu hướng tăng dần qua các năm theo sự tăng trưởng tín dụng nhưng đã có dấu



SVTH: Nguyễn Hữu Thắng – 09D180049



Lớp: K45H1



Khóa luận tốt nghiệp



28



GVHD : GS.TS Đinh Văn Sơn



hiệu giảm dần vào năm 2012. Cho thấy công tác QTRR khá linh hoạt và đem lại hiệu quả

tích cực. Tỷ lệ nợ xấu giảm dần từ 2,45% vào năm 2011 xuống còn 2,18% trong năm

2012. Đây là thành tích đáng ghi nhận của Ban lãnh đạo và CBTD trong việc xử lý nợ

quá hạn và có biện pháp khá cứng rắn để thu hồi khoản vay khó đòi.

 Nợ xấu phân theo kỳ hạn



Biểu đồ 2.4: Nợ xấu theo kỳ hạn

ĐV: triệu đồng



Trên góc độ kì hạn, ta thấy tỷ lệ nợ xấu của các khoản vay ngắn hạn trên tổng nợ có

xu hướng giảm qua 3 năm, nhưng nợ xấu ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất. Hiện

tượng này do tình hình kinh tế trong giai đoạn này không ổn định, xét trong ngắn hạn rất

khó để đánh giá thẩm định tính khả thi của khoản vay. Và doanh nghiệp cũng gặp nhiều

khó khăn trong hoạt động kinh doanh trong giai đoạn này.

Nợ xấu của các khoản vay trung, dài hạn năm 2011 tăng so với năm 2010, sang năm

2012 thì các khoản nợ xấu này lại tăng trở lại, đặc biệt nợ xấu của khoản vay dài hạn đã tăng

gần gấp đôi so với năm 2010. Nắm trong tay một khối lượng khá lớn bất động sản, trước tình

hình kinh tế bất ổn, thị trường bất động sản đóng băng đã dẫn đến tình trạng trên.

1.3.3 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng

Vai trò của QTRRTD là rất lớn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, ảnh

hưởng tới kết quả kinh doanh của CN. Vì vậy mà Ngân hàng Vietibank CN Đông Hà Nội

đã không ngừng nỗ lực nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại cơ sở. Sau đây là các



SVTH: Nguyễn Hữu Thắng – 09D180049



Lớp: K45H1



29



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD : GS.TS Đinh Văn Sơn



biện pháp mà chi nhánh đã thực hiện để nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả công tác

quản trị rủi ro tín dụng.

 Bộ máy tổ chức quản trị rủi ro tín dụng

Sơ đồ 2.2: Bộ máy tổ chức quản trị rủi ro tín dụng

Quan hệ khách

hàng



Bộ phận tín

dụng tổ

chức

Bộ phận tín

dụng cá

nhân



Phân tích tín

dụng



Bộ phận

phân tích

tín dụng



Quyết định



Dịch vụ



tín dụng



khách hàng



Ban giám đốc

chi nhánh



Hội đồng tín

dụng



Bộ phận quản

lý tín dụng

Bộ phận dịch

vụ khách hàng



Ban

kiểm

tra và

giám

sát

tín

dụng

độc

lập



+Khối quan hệ khách hàng: Thiết lập, duy trì và phát triển mối quan hệ toàn diện

với khách hàng để cung cấp sản phẩm tín dụng và các sản phẩm dịch vụ khác của ngân

hàng cho khách hàng; chịu trách nhiệm lập tờ trình thẩm định tín dụng trình( hoặc

chuyển Khối phân tích tín dụng thẩm định trước khi trình) cấp quyết định tín dụng.

+Khối phân tích tín dụng: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng từ Khối quan

hệ khách hàng, thực hiện phân tích, thẩm định một cách độc lập để đưa ra các nhận xét

đánh giá và ý kiến đề xuất cho vay hoặc không cho vay.

+Khối quyết định tín dụng: Là cấp ra quyết định cuối cùng về việc cho vay hay

không cho vay trong thẩm quyền quyết định tín dụng của mình. HĐQT uỷ quyền quyết

định tín dụng cho Hội đồng tín dụng và Tổng giám đốc. Tổng giám đốc uỷ quyền quyết

định tín dụng cho các cấp trong ngân hàng theo quy định.

+Khối dịch vụ khách hàng: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn đã được cấp có thẩm qyền của

Khối quyết định tín dụng phê duyệt cho vay, thực hiện công tác quản lý tiền vay như: ký hợp

đồng, giải ngân, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn, chuyển nợ quá hạn, thu nợ, lãi, phí…

+Ban kiểm tra và giám sát tín dụng độc lập

Bộ phận hoặc Cán bộ kiêm nhiệm Kiểm tra và giám sát tín dụng độc lập tại CN có

những nhiệm vụ sau:



SVTH: Nguyễn Hữu Thắng – 09D180049



Lớp: K45H1



Khóa luận tốt nghiệp



30



GVHD : GS.TS Đinh Văn Sơn



• Đánh giá mức độ rủi ro của danh mục tín dụng và quy trình quản trị rủi ro từ góc

độ kinh doanh của từng phòng ban nghiệp vụ tại Chi nhánh.

• Thường xuyên kiểm tra và đánh giá việc nghiêm túc chấp hành pháp luật, các quy

định của NHNN Việt Nam và các quy định và chính sách của Vietinbank trong lĩnh vực

tín dụng tại chi nhánh nhằm kịp thời phát hiện những vi phạm, sai lệch và khuyết điểm

trong hoạt động tín dụng, từ đó đề xuất các biện pháp chấn chỉnh sửa chữa, khắc phục có

hiệu quả.

• Định kỳ, tiến hành kiểm tra kiểm soát về hoạt động tín dụng tại chi nhánh.

• Đề ra các biện pháp phòng ngừa tránh vi phạm mới phát sinh.

• Đưa ra các kiến nghị cải thiện các chính sách, quy định, và thủ tục lên Trung tâm

điều hành nghiên cứu và thực hiện.

 Chính sách tín dụng đối với khách hàng

Chính sách tín dụng là hệ thống các chủ trương, định hướng quy định chi phối hoạt

động tín dụng do HĐQT của Vietinbank Việt Nam đưa ra nhằm sử dụng hiệu quả nguồn

vốn để tài trợ cho các doanh nghiệp, các hộ gia đình và cá nhân trong phạm vi cho phép

của những quy định của NHNN.

Mở rộng cấp tín dụng đến mọi đối tượng khách hàng, theo đó không chỉ dừng lại ở

khối khách hàng doanh nghiệp, cá nhân mà VietinBank CN Đông Hà Nội còn cấp tín

dụng hỗ trợ ngân sách tỉnh, các đơn vị sự nghiệp công lập và các định chế tài chính thay

vì chỉ cấp tín dụng cho các doanh nghiệp quốc doanh trong lĩnh vực công, thương nghiệp

như trước đây.

Phát triển các sản phẩm tín dụng đa dạng, phong phú về phương thức, loại tiền, kỳ

hạn..., có tính chuyên biệt cao phù hợp nhu cầu khách hàng của các nhóm sản phẩm đồng

tài trợ, cho vay, bảo lãnh, phát hành L/C, chiết khấu, uỷ thác và nhận uỷ thác cho vay,

sản phẩm kết hợp tín dụng, bảo hiểm...

Chi nhánh Đông Hà Nội thực hiện quảng bá các chính sách tín dụng và điều kiện

vay vốn nhằm mục đích giúp người vay hiểu và thực hiện đúng, giám sát việc triển khai

thực hiện của cán bộ Ngân hàng, thông tin trở lại cho ngân hàng những đề xuất, kiến nghị

cần chỉnh sửa, hoàn thiện các chính sách, điều kiện đó. Thông qua các cơ quan báo chí,

đài truyền hình, đài phát thanh; phố biến trực tiếp của cán bộ ngân hàng (Phòng tư vấn và

hướng dẫn khách hàng); qua các bảng hiệu, biển hiệu, hướng dẫn tại trụ sở giao dịch; qua

SVTH: Nguyễn Hữu Thắng – 09D180049



Lớp: K45H1



Khóa luận tốt nghiệp



31



GVHD : GS.TS Đinh Văn Sơn



các hội nghị khách hàng,...

 Biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng

 Quy trình cho vay

- Bước 1: Tiếp thị khách hàng vay vốn

- Bước 2: Tiếp nhận nhu cầu vay vốn và hướng dẫn khách hàng thủ tục vay vốn

- Bước 3: Thẩm định hồ sơ tín dụng

- Bước 4: Quyết định tín dụng

- Bước 5: Hoàn thiện các thủ tục trước khi giải ngân

- Bước 6: Lập và chuyển hồ sơ giải ngân

- Bước 7: Theo dõi và kiểm tra sau khi giải ngân

- Bước 8: Thu nợ gốc, lãi và phí khoản vay

- Bước 9: Cơ cấu lại thời hạn trả nợ

- Bước 10: Xử lý TSĐB để thu nợ

- Bước 11: Thanh lý hợp đồng

( Quy trình cho vay cụ thể xem tại Phục lục)

 Xếp hạng và phân loại khách hàng

Bảng 2.7: Xếp hạng tín dụng khách hàng của chi nhánh

Hạng

Loại

AA+ Tối ưu

AA

Loại ưu

AALoại tốt

BB+

BB

BBCC+

CC

CCC

Căn



Tình trạng

Mức rủi ro

Tình hình tài chính lành mạnh

Thấp nhất

Tình hình tài chính lành mạnh

Thấp

Tình hình tài chính ổn định nhưng có những hạn Thấp

chế nhất định

Loại khá

Tình hình tài chính ổn định trong ngắn hạn do có Trung bình

một số hạn chế về năng lực pháp lý và năng lực

quản lý

Trung bình khá Tiềm lực tài chính TB, có nguy cơ tiềm ẩn khả Trung bình

năng trả nợ thấp hơn khách hàng loại BB+

Trung bình

Khả năng tự chủ tài chính thấp, dòng tiền biến Cao

động theo chiều hướng xấu, hiệu quả hoạt động

kinh doanh không cao

Dưới trung bình Hiệu quả hoạt động thấp, kết quả kinh doanh Cao

nhiều biến động

Loại xa dưới Hiệu quả hoạt động thấp, tài chính yếu kém

Rất cao

TB

Loại kém

Hiệu quả hoạt động rất thấp, bị thua lỗ, NH mất Rất cao

nhiều thời gian và công sức để thu hồi vốn vay

Thấp kém

Tài chính yếu kém, có nợ khó đòi

Đặc biệt cao

cứ vào kết quả xếphạng tín dụng khách hàng, CBTD đề xuất cấp tín dụng cho



khách hàng theo điều kiện:

+ Khách hàng vay vốn không có TSBĐ ngoài các điều kiện cụ thể thì phải được

xếp loại từ AA- trở lên.



SVTH: Nguyễn Hữu Thắng – 09D180049



Lớp: K45H1



Khóa luận tốt nghiệp



32



GVHD : GS.TS Đinh Văn Sơn



+ Khách hàng vay vốn có TSBĐ ngoài các điều kiện cụ thể thì phải được xếp hạng

từ BB- trở lên.

 Giám sát tiền vay

 Thực hiện giám sát trước khi cho vay:

CBTD độc lập xem xét các vấn đề về khoản vay, đánh giá rủi ro và việc tuân thủ

chính sách tín dụng, chính sách rủi ro khác, đảm bảo quy trình tín dụng được tuân thủ và

từng giao dịch được cơ cấu một cách thích hợp về mọi điều kiện: điều khoản cho vay,

TSBĐ và mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận.

CBTD đề xuất tín dụng bao gồm những thông tin định tính và định lượng về khách

hàng, thông tin quản lý, phân tích ngành và vị thế trên thị trường , chu kỳ kinh doanh

năng lực tài chính của khách hàng và các báo cáo liên quan tới nằn lực trả nợ của khách

hàng. Trường hợp cho vay có TSBĐ, đề xuất tín dụng cũng được phân tích đầy đủ dựa

trên TSBĐ đó làm giảm các rủi ro tín dụng như thế nào và các vấn đề liên quan.

 Thực hiện giám sát trong khi vay:

Đối với cho vay ngắn hạn: CBTD xác định mục đích vay vốn của khách hàng, thanh

toán tiền mua nguyên vật liệu trong hoặc ngoài nước, thanh toán các chi phí liên quan tới

bao bì, tiền lương… Từ đó, việc xem xét giải quyết cho vay chủ yếu dựa trên các chứng

từ liên quan tới việc thanh toán.

Đối với cho vay dài hạn: CBTD kiểm tra lại các điều kiện mà HĐTD thông qua đã

đầy đủ hay chưa, quan trọng nhất là các yếu tố:

o

o

o

o



Tỷ lệ tham gia vốn của mỗi bên

Điều kiện thanh toán trong Hợp đồng kinh tế/ Hợp đồng xây dựng

Hạng mục giải ngân phù hợp với hạng mục đầu tư của dự án đã trình

Tiến độ đầu tư, tình hình thực hiện dự án và các hồ sơ khác liên quan tới việc



giải ngân.



 Thực hiện giám sát sau khi cho vay:

CBTD tiếp tục thu thập thông tin về khách hàng; thường xuyên giám sát và đánh

giá xếp loại khách hàng, kiểm tra thực tế để có biện pháp xử lý kịp thời các tình huống

rủi ro xảy ra. Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm quan trọng nhất của CBTD,

nhằm đảm bảo rằng khách hàng vẫn tiếp tục tuân thủ các điều kiện quy định trong hợp

đồng tín dụng. Đồng thời kết hợp với việc chấm điểm xếp hạng đinh kỳ, rà soát BCTC

của khách hàng song song với kiểm tra hồ sơ cho vay, đánh giá lại mọi nhân tố liên quan

SVTH: Nguyễn Hữu Thắng – 09D180049



Lớp: K45H1



Khóa luận tốt nghiệp



33



GVHD : GS.TS Đinh Văn Sơn



tới đề xuất tín dụng ban đầu, cập nhật thông tin liên quan. Trong trường hợp xảy ra

những sự kiện có ảnh hưởng tới điều kiện tài chính hoặc hoạt động của khách hàng,

CBTD thực hiện báo cáo và đề xuất hướng giải quyết lên ban lãnh đạo.

 Trích lập dự phòng tổn thất tín dụng

Việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tại chi nhánh Đông Hà Nội được thực

hiện theo đúng quy định quyết định số 493/2005 QĐ NHNH và được sửa đổi theo quyết

định số 18/2007 QĐ NHNN ngày 25/4/2007 của NHNN.

Bảng 2.8: Dự phòng rủi ro tín dụng giai đoạn 2010-2012

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Dư nợ cho vay

1426322,1

2049245,1

2399625,3

Dự phòng cụ thể

6293.5

20870,5

27316,9

Nợ nhóm 2

4020,1

12739,0

159

Nợ nhóm 3

880,8

3063,7

4367,0

Nợ nhóm 4

440,2

1506,1

2361,1

Nợ nhóm 5

952,4

3561,7

4598,3

Dự phòng chung

7119,5

10177,8

11917,8

Tổng số dự phòng

13413,0

31048,3

39234,7

(Nguồn: Phòng tổng hợp chi nhánh Ngân hàng Công thương Đông Hà Nội)

Tính đến hết năm 2012, VietinBank- CN Đông Hà Nội đã trích lập được 39 tỷ đồng

DPRRTD cho vay khách hàng, bằng 75% tổng nợ xấu. Tổng giá trị tài sản thế chấp tính

đến cuối quý IV là khoảng 5 tỷ đồng, giảm 7,5% so với cuối năm 2011, trong đó tài sản

là bất động sản chiếm 63%.

 Các biện pháp xử lý nợ xấu



Thời gian qua, CN đã cố gắng trong công tác xử lý nợ xấu: cụ thể là tiến hành đánh

giá và phân loại nợ, có biện pháp xử lý kịp thời, nhờ đó tình hình nợ xấu đã có những

chuyển biến tương đối tích cực.

 Đối với các khoản nợ xấu nhưng được đánh giá là có khả năng thu hồi: CN đã

tích cực chỉ đạo CBTD thường xuyên bám sát đơn vị, theo dõi tình hình và hỗ trợ, tư vấn

cho khách hàng khi cần thiết. Bổ sung tài sản bảo đảm: Khoản vay có biểu hiện bất ổn,

nguồn thu là không rõ ràng, tài sản bảo đảm có độ khả mại thấp, thấp hơn giá trị khoản

vay, có thể yêu cầu khách hàng bổ sung tài sản bảo đảm. Chuyển nợ quá hạn: CBTD xác



SVTH: Nguyễn Hữu Thắng – 09D180049



Lớp: K45H1



Khóa luận tốt nghiệp



34



GVHD : GS.TS Đinh Văn Sơn



minh những lý do xin gia hạn là không hợp lệ. Đồng thời lập thông báo gửi khách hàng,

bám sát nguồn thu để thu nợ.

 Đối với khoản nợ có dấu hiệu khó đòi: kiểm soát khách hàng, tận dụng các nguồn

thu, xử lý các tài sản đảm bảo tiền vay.

 Đối với các khoản nợ xấu không có khả năng thu hồi: sử dụng dự phòng RRTD

để bù đắp tồn thất hoặc chuyển qua công ty quản lý tài sản và khai thác nợ tiếp tục theo

dõi tìm biện pháp khắc phục.

1.4 Kết luận và phát hiện vấn đề nghiên cứu

1.4.1 Thành tựu và kết quả đạt được

Từ những kết quả đã đạt được ở trên ta thấy hoạt động cho vay của CN Đông Hà Nội

đã có những bước phát triển nhanh chóng. Dư nợ tín dụng liên tục tăng, số lượng khách

hàng quan hệ ngày càng tăng. Măc dù trong năm 2011 tỷ lệ nợ quá hạn( NQH) trên tổng

dư nợ tăng cao so với năm 2010, nhưng sang năm 2012, tỉ lệ NQH trên tổng dư nợ cho

vay giảm rõ rệt. Bên cạnh đó, Ngân hàng đã luôn duy trì một khoảng dự phòng để bù đắp

rủi ro. Nhìn chung công tác QTRRTD của CN đã có những thay đổi rõ rệt so với trước

đây, cụ thể là:

 Đội ngũ lãnh đạo ngân hàng có khả năng quản lý và hoạch định chính sách tốt.

Đội ngũ nhân viên đông đảo, còn trẻ cho nên rất năng động, nhanh nhạy, có khả năng

tiếp thu học hỏi điều mới.

 Nhờ những biện pháp QTRRTD hiện đại trong năm 2012, tỷ lệ nợ xấu trên tổng

dư nợ của ngân hàng tính theo tiêu chuẩn Việt Nam đã giảm. Xu hướng giảm nợ xấu là

một cố găng lớn của CN Đông Hà Nội trong việc nâng cao chất lượng tín dụng và ngăn

ngừa nợ xấu.

 Vietinbank - CN Đông Hà Nội đã đánh giá được tầm quan trọng của công tác

quản trị rủi ro tín dụng và đã tích cực thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao khả năng

phòng ngừa và phát hiện rủi ro tín dụng. CN đã xây dựng một chính sách cho vay tương

đối hợp lý, đảm bảo tính linh hoạt trong hoạt động thực tế, với các quy định chặt chẽ và

tăng cường khả năng kiểm soát những nguy cơ rủi ro tiềm ẩn, bảo đảm mục tiêu quản lý

rủi ro tín dụng.

 Vietinbank - CN Đông Hà Nội đang kiên quyết thực hiện các giải pháp đồng bộ

để giảm nợ xấu, thực hiện kiểm soát tín dụng chặt chẽ, chú trọng đến chất lượng hơn là

tăng trưởng dư nợ.

1.4.2 Các vấn đề tồn tại

 Chất lượng đội ngũ cán bộ chưa đáp ứng nhu cầu hội nhập

SVTH: Nguyễn Hữu Thắng – 09D180049



Lớp: K45H1



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (59 trang)

×