1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Bảng 3.1: Mục tiêu tăng trưởng chi nhánh năm 2013

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.67 MB, 59 trang )


Khóa luận tốt nghiệp



41



GVHD : GS.TS Đinh Văn Sơn



doanh hiện đại, đáp ứng yêu cầu và các phẩm chất cần có của mạng lưới bán lẻ. Coi trọng

việc đào tạo các kỹ năng mềm cho cán bộ tác nghiệp nhằm biến tiềm năng kiến thức thành

hiệu quả công việc và khai thác tối đa các nguồn lực hiện có trong các ngân hàng.

 Có chính sách khen thưởng cho các nhân viên tín dụng giỏi, có trình độ nghiệp

vụ tốt, có tinh thần trách nhiệm trong công việc nhằm động viên tinh thần, khuyến khích

CBTD tránh xảy ra rủi ro đạo đức nghề nghiệp. Đồng thời cũng phải kiên quyết phê bình,

kỷ luật và cuối cùng là sa thải đối với những CBTD sa sút về phẩm chất hoặc không có

khả năng chuyên môn gây ảnh hưởng xấu đến công việc.

 Tăng cường sự phối hợp giữa các bộ phận trong chi nhánh

Sự phối hợp giữa các phòng ban nghiệp vụ: phòng quan hệ khách hàng với phòng

phân tích tín dụng, khối quyết định tín dụng. Hơn nữa là sự kết hợp chặt chẽ giữa các

nhân viên tín dụng trong chi nhánh và người có thẩm quyền liên quan.

1.2.2 Hoàn thiện mô hình kiểm tra, kiểm soát nội bộ

Để công tác KTKSNB thực sự đi vào nề nếp và đạt được hiệu quả thiết thực, đáp

ứng yêu cầu quản lý, điều hành của toàn hệ thống, ngoài việc tăng cường nhận thức, trách

nhiệm của các nhà quản trị, điều hành trong củng cổ và phát triển hệ thống kiểm tra, kiểm

soát nội bộ theo Quyết định 36/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và công

văn 6267/CV về triển khai thực hiện Quy chế và hướng dẫn của Tổng Giám đốc

NHCTVN, cũng như việc tạo điều kiện về cơ sở vật chất, môi trường kiểm tra thuận lợi,

chế độ đãi ngộ hợp lý... Ban Lãnh đạo, Ban KTKSNB cần quan tâm một số vấn đề sau:

 Thường xuyên quán triệt tư tưởng, quan điểm của lãnh đạo NHCTVN: Bộ máy



kTKSNB là cánh tay nối dài của Tổng Giám đốc, giúp Tổng Giám đốc phát hiện, ngăn

ngừa kịp thời việc không tuân thủ quy trình, quy chế nội bộ có thể dẫn đến rủi ro để nâng

cao hiệu quả kinh doanh trong toàn hệ thống, vì “phòng bệnh hơn chữa bệnh”.

 Tăng cường công tác KTKSNB định kỳ và đột xuất, nhất là tổ chức các đợt

kiểm tra chéo để sớm phát hiện các dấu hiệu sai phạm và có hướng giải quyết dứt điểm,

không để kéo dài. Qua đó cán bộ kiểm tra có thể học tập kinh nghiệm lẫn nhau để nâng

cao nghiệp vụ và kỹ năng chuyên môn.

 Có kế hoạch bồi dưỡng và nâng cao phẩm chất đạo đức của cán bộ kiểm tra, bồi

dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ, kỹ năng kiểm tra của từng người, giúp họ có đủ năng

lực, trình độ, phẩm chất, đạo đức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.



SVTH: Nguyễn Hữu Thắng – 09D180049



Lớp: K45H1



Khóa luận tốt nghiệp



42



GVHD : GS.TS Đinh Văn Sơn



 Mặt khác từng cán bộ kiểm tra cũng phải ý thức vai trò, trách nhiệm của mình



tự phấn đấu rèn luyện phẩm chất đạo đức, trình độ nghiệp vụ và kỹ năng nghề nghiệp,

mới có thể đáp ứng được yêu cầu đổi mới của toàn hệ thống.

>> Thực tế cho thấy nơi nào mà cán bộ kiểm tra không ngại va chạm, không né

tránh vụ việc khó khăn, có năng lực, trình độ chuyên môn, chủ động trong KTKSNB và

tham mưu tốt cho Ban giám đốc Chi nhánh thì ở đó ít có vi phạm xảy ra và ngược lại.

1.2.3 Biện pháp giải quyết nợ có vấn đề và nợ quá hạn

-



Biện pháp giải quyết nợ có vấn đề



Khi khách hàng có dấu hiệu phát sinh nợ xấu, phải tìm hiểu nguyên nhân để có giải

pháp thích hợp. Có biện pháp xử lý ngay từ đầu như quản lý kho hàng, kho nguyên vật

liệu, phong toả tài sản, tiến hành khởi kiện sớm nên khả năng thu hồi nợ rất cao do máy

móc thiết bị lúc này còn đang hoạt động có giá hơn lúc đã bị bỏ hoang.

Cần phải xây dựng hệ thống thẩm định nợ có vấn đề để thúc đẩy nhanh việc xử lý nợ

tồn đọng tại ngân hàng.

Giúp đỡ thu hồi các khoản nợ bị chiếm dụng của khách hàng.

Tư vấn thêm cho khách hàng.

Nhận thêm tài sản thế chấp hoặc bảo lãnh bên thứ ba.

Các giải pháp khai thác bao gồm:

+ Thương lượng gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ, giãn nợ.

+ Tiếp thêm vốn giúp khách hàng.

+ Đảo nợ.

-



Biện pháp giải quyết nợ quá hạn



 Biện pháp khai thác



Ngân hàng tạo điều kiện để doanh nghiệp có thời gian để khác phục các khó khăn,

làm ăn hiệu qủa và trả nợ ngân hàng nhanh nhất. Khi áp dụng phương pháp này ngân

hàng yêu cầu khách hàng phải có tinh thần trách nhiệm cao, có phương án thích hợp để

trả nợ cho ngân hàng.

+ Ngân hàng giúp đỡ doanh nghiệp trong việc thu hồi các khoản công nợ từ các doanh

nghiệp khác có quan hệ với ngân hàng để tạo thêm nguồn trả nợ đối với khách hàng.

+ Ngân hàng hướng dẫn người vay trên nhiều khía cạnh nhằm tác động đến khả năng

tạo ra và thu được lợi nhuận. Ngân hàng có thể điều chỉnh hợp đồng tín dụng, gia hạn nợ,

SVTH: Nguyễn Hữu Thắng – 09D180049



Lớp: K45H1



Khóa luận tốt nghiệp



43



GVHD : GS.TS Đinh Văn Sơn



giảm quy mô hoàn trả trước mắt, hoặc cho vay thêm vốn để doanh nghiệp tăng sức mạnh

tài chính, khôi phục sản xuất kinh doanh .

+ Ngân hàng đề nghị khách hàng quản lý chặt chẽ ngân quỹ, có thể bán bớt một số tài

sản có giá mà ít ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp, giảm lượng hàng tồn kho,

thanh lý bớt các tài sản không sử dụng,...

+ Nếu nguyên nhân của các khó khăn là do các rủi ro thiên tai, hoả hoạn dẫn đến

khách hàng không trả được nợ hoặc trả không đủ, không đúng hạn,... thì ngân hàng có thể

gia hạn nợ, điều chỉnh hợp đồng cho vay như chuyển khoản nợ sang thành cho vay trung

hạn, buộc khách hàng bổ xung thêm tài sản cầm cố thế chấp để tăng thời hạn cho vay.

Tuy nhiên khi áp dụng biện pháp này cần chú ý một số điểm sau :

- Tài sản cầm cố thế chấp thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng nhằm có cơ sở

để thanh lý tài sản sau này .

- Doanh nghiệp vẫn đang sản xuất kinh doanh, có nguồn thu có khả năng trả nợ.

- Doanh nghiệp có thiện trí trả nợ, trong quá trình sử dụng vốn đã trả được một phần

gốc, trả lãi hàng tháng đều đặn.

- Ngân hàng yêu cầu người vay quản lý chặt chẽ ngân quỹ và có biện pháp sử dụng vốn

có hiệu quả .

 Biện pháp thanh lý các tài sản đảm bảo của khoản vay



+ Đối với các khoản vay có bảo đảm bằng tài sản thế chấp, mà các tài sản này ngân

hàng có đủ giấy tờ hợp pháp và có thể phát mại theo quy định của luật pháp để thu nợ thì

có thể chuyển tài sản thế chấp đó sang trung tâm bán đấu giá tài sản, hoặc xiết nợ đưa

vào sử dụng, hoặc đem góp liên doanh,...Tuy nhiên trong thực tế có nhiều khách hàng

gian lận trong việc khai báo giá trị tài sản thế chấp mà ngân hàng không phát hiện ra nhất

là tình trạng dùng một tài sản thế chấp cho nhiều khoản vay ở các ngân hàng khác nhau

thì ngân hàng có thể phát mại tài sản song phải chờ quyết định phân chia số tiền ngân

hàng được nhận.

+ Nếu các khoản vay của khách hàng không có thế chấp, bảo đảm thì ngân hàng phải

chờ sự phán quyết của toà án kinh tế mới có biện pháp thu hồi vốn như bán tài sản của

người vay. Nếu người vay không có tài sản thì kết quả đòi nợ là vô hiệu hoá.

+ Khởi kiện trong trường hợp khách hàng có những hành vi gian lận, cố tình lừa

SVTH: Nguyễn Hữu Thắng – 09D180049



Lớp: K45H1



Khóa luận tốt nghiệp



44



GVHD : GS.TS Đinh Văn Sơn



đảo ngân hàng chiếm dụng vốn, bỏ trốn, lẩn tránh, sử dụng vốn sai mục đích gây thất

thoát vốn.

1.2.4 Bảo đảm tín dụng bằng tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh và bảo hiểm

tín dụng

- Bảo đảm tín dụng bằng tài sản thế chấp

Tài sản bảo đảm của chi nhánh chủ yếu rơi vào tài sản là bất động sản chiếm tỷ

trọng lớn. Trong số gần 60% nợ xấu được bảo đảm bằng bất động sản, chưa rõ tình trạng

ra sao, như tỷ lệ nhà đất có thể xử lý được, có giấy tờ giả, vướng mắc về sở hữu, không

đăng ký giao dịch bảo đảm, không lập hợp đồng thế chấp,... Có trường hợp DN thế chấp

nhà xưởng và không trả được nợ, ngân hàng không có cách nào để phát mại được nhà

xưởng đó. Với tài sản thế chấp là nhà đất thì cần những chỉ tiêu như: vị trí ngôi nhà, tình

trạng hiện tại, sự biến động giá trên thị trường,... Với những tài sản thế chấp cầm cố

bằng máy móc thì Ngân hàng nên cùng người vay thuê người giám định như vậy vừa

khách quan vừa đảm bảo được tính chính xác.

Một điều kiện không thể thiếu với tài sản thế chấp cầm cố là khả năng phát mại tài

sản không chỉ là những tài sản có giá trị được nhà nước cho phép mà nó c ả là những tài

c

sản có khả năng bán được trong trường hợp khách hàng không trả được nợ. Do vậy khi

nhận tài sản thế chấp, CBTD không nên nhận những tài sản quá lớn, những công trình

đang xây dựng dở dang khi phát mại rất khó tìm được người mua mà nếu có tra kỹ giấy

tờ chứng nhận quyền sở hữu. Không ít trường hợp một tài sản đem thế chấp vay vốn ở

cũng thể bù đắp được khoản cho vay. Ngoài ra, Ngân hàng nên có quan hệ tốt với địa

phương tránh vướng mắc trong quá trình xử lý tài sản thế chấp. Bởi vậy, Ngân hàng nên

yêu cầu tất cả các thành viên ký vào giấy đề nghị vay vốn.

- Bảo lãnh

Bảo lănh có nhiều ưu điểm hơn so với cầm cố và thế chấp. Bên bảo lănh cam kết

dùng tất cả tài sản của mình để thực hiện nghĩa vụ trả nợ, do đó Ngân hàng sẽ không

phải quá quan tâm đến việc kiểm tra tình trạng của từng tài sản cụ thể tránh được những

nhựơc điểm của cầm cố và thế chấp. Tuy nhiên, Ngân hàng cũng có thể gặp rủi ro mất

vốn nếu bên bảo lănh mất khả năng thanh toán hoặc bị tuyên bố phá sản và không thể

thực hiện các nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng bảo lănh. Chính vì vậy mà Ngân hàng nên

tìm hiểu kỹ về bên bảo lănh và chỉ chấp thuận sự bảo lănh của các công ty lớn và có uy



SVTH: Nguyễn Hữu Thắng – 09D180049



Lớp: K45H1



Khóa luận tốt nghiệp



45



GVHD : GS.TS Đinh Văn Sơn



tín hoặc yêu cầu bên bảo lănh phải dùng tài sản để cầm cố thế chấp. Khả năng thực hiện

việc trả nợ vay không chỉ phụ thuộc vào việc bên bảo lănh có đủ tài sản mà quan trọng

hơn là bên bảo lănh có những nguồn thu nhập ổn định để bảo đảm có tiền thanh toán

theo đúng lịch biểu của hợp đồng vay vốn. Ngân hàng cần xem xét thực hiện nghĩa vụ

của bên bảo lănh nhằm tạo thuận lợi cho cả Ngân hàng, người vay và người bảo lănh.

- Thực hiện bảo hiểm tín dụng

Có ba hình thức để bảo hiểm tín dụng như sau:

Thứ nhất: Khách hàng vay vốn tín dụng tham gia mua bảo hiểm cho nghành nghề mà

họ kinh doanh vì vậy những khoản tín dụng trong trường hợp này coi như cũng được bảo

hiểm một cách gián tiếp.

Thứ hai: Sử dụng biện pháp bảo lưu, nghĩa là Ngân hàng tự bảo hiểm cho chính mình

bằng cách lập các quỹ dự phòng để bù đắp những thiệt hại khi gặp RRTD từ đó hạn chế

những hậu quả xấu có thể xảy ra mà vẫn đảm bảo được tình hình tài chính của mình.

Hàng năm Ngân hàng cần phải trích 10% lợi nhuận để lập quỹ dự trữ đặc biệt bù đắp rủi

ro. Quỹ này được thành lập cho đến khi bằng 100% vốn điều lệ của Ngân hàng.

Thứ ba: Ngân hàng trực tiếp mua bảo hiểm của các tổ chức bảo hiểm chuyên nghiệp.

Do đó Ngân hàng sẽ tránh được những tổn thất khi rủi ro xảy ra đối với những khoản

vốn đầu tư khi gặp sự cố.

1.2.5 Sử dụng công cụ phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro tín dụng

Hợp đồng hoán đổi rủi ro tín dụng (Credit Default Swap- CDS) là sản phẩm cơ bản

và phổ biến nhất trên thị trường quốc tế. Vietinbank- CN Đông Hà Nội có thể mua CDS

của Ngân hàng HSBC, là một trong những Ngân hàng hàng đầu cung cấp các sản phẩm

phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro tín dụng. Mức phí công bố trên thị trường quốc tế đối

với hợp đồng CDS từ 54 đến 135 điểm (0,54%-1,35%), mức phí này có thể tăng lên theo

tình hình hoạt động của Vietinbank và theo mức xếp hạng.

1.2 Một số kiến nghị

1.3.1 Đối với cơ quan quản lý

- Nâng cao vai trò định hướng quản lý của NHNN đối với các NHTM

Nâng cao chất lượng quản lý, điều hành vĩ mô của nhà nước, cần phải có kế hoạch

chi tiết phù hợp thực tiễn trước khi ban hành các văn bản pháp luật, hạn chế tình trạng sai

tới đâu sửa tới đó. NHNN cần rà soát lại các văn bản liên quan tới lĩnh vực ngân hàng,

đặc biệt là tín dụng ngân hàng, nhanh chóng hoàn thiện thống nhất đồng bộ

SVTH: Nguyễn Hữu Thắng – 09D180049



Lớp: K45H1



Khóa luận tốt nghiệp



46



GVHD : GS.TS Đinh Văn Sơn



Tiếp tục hoàn thiện quy chế cho vay, bảo đảm tiền vay trên cơ sở bảo đảm an toàn

cho hoạt động tín dụng. Hoàn thiện quy trình cấp tín dụng, phân loại nợ, trích lập dự

phòng và sử dụng dự phòng rủi ro. Có cơ chế chính sách hướng dẫn cụ thể để các TCTD

có thể chủ động trong việc xử lý và khai thác tài sản của khách hàng (phát mại tài sản và

tự chịu trách nhiệm về việc làm của mình)

NHNN cần phải có quy định kiểm toán BCTC bắt buộc đối với Doanh nghiệp. Hiện

nay, do không có yêu cầu bắt buộc phải kiểm toán BCTC của các doanh nghiệp nên ngân

hàng khó xác định tính chính xác, trung thực và hơp lý của các số liệu trên BCTC mà

doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng. Ban hành quy định về tiêu chuẩn, các yêu cầu đối

với hệ thống quản trị rủi ro hữu hiệu. Quy định về công tác kiểm tra, kiểm soát trong

ngân hàng, hệ thống quản lý tài sản nợ/ tài sản có và hệ thống quản lý rủi ro tín dụng.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm soát

Nâng cao chất lượng thanh tra bằng cách nắm bắt kịp thời các nghiệp vụ kinh

doanh, dịch vụ ngân hàng hiện đại, áp dụng công nghệ mới nhằm giám sát liên tục các

ngân hàng thương mại dưới hai hình thức thanh tra tại chỗ và giám sát từ xa. Trong đó:

 Thanh tra tại chỗ sẽ nâng cao hiệu lực cho việc xử lý các vi phạm không tuân thủ

các quy định pháp luật do nguyên nhân khách quan để áp dụng các chế tài cụ thể.

 Giám sát từ xa giúp cảnh báo kịp thời các sai phạm đẻcácNHTM có biện pháp

ngăn ngừa rủi ro trônghạt động kinh doanh nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng.

Nghiên cứu và định hướng hoạt động phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng; tiếp thu

có chọn lọc các kinh nghiệm của các nước đang phát triển giúp các NHTM tăng trưởng

an toàn và có khả năng cạnh tranh với các TCTD nước ngoài.

- Nâng cao hiệu quả hệ thống trung tâm thông tin ứng dụng( CIC)

Cần tạo lập hệ thống thông tin tín dụng có tính hữu ích cao hơn theo hướng:

Dựa trên cơ sở hợp tác, NHNN thực hiện kết nối kho thông tin dữ liệu giữa các

ngân hàng để bổ sung, tăng tính đầy đủ và sự chính xác của kho dữ liệu, không chỉ là các

dữ liệu về khách hàng mà còn các đánh giá và dự báo về ngành, làm nền tảng trong phân

tích và thẩm định tín dụng.

Dựa trên thông tin về các doanh nghiệp, ngành hàng, dự án đã cấp tín dụng, Trung

tâm thông tin tín dụng cần tổng hợp và đưa ra các đánh giá, phân tích và cung cấp các

thông tin hữu ích cho toàn bộ hệ thống để sử dụng trong thẩm định tín dụng. Kho dữ liệu



SVTH: Nguyễn Hữu Thắng – 09D180049



Lớp: K45H1



Khóa luận tốt nghiệp



47



GVHD : GS.TS Đinh Văn Sơn



này cần có tính mở để có khả năng tích hợp với kho dữ liệu của các ngân hàng khác

nhằm đáp ứng nhu cầu hợp tác trong cạnh tranh được đặt ra trong môi trường hội nhập.

Cần thiết lập các mối liên hệ với các tổ chức, dịch vụ cung cấp thông tin trên thế

giới để có thể khai thác, mua tin khi cần thiết để đáp ứng yêu cầu thông tin từ các Chi

nhánh, đặc biệt là các thông tin về tình hình tài chính, hoạt động của các công ty mẹ - đối

tác ở nước ngoài của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh

tế có vốn đầu tư nước ngoài.

1.3.2 Đối với MHTM cổ phần Vietinbank

- Tăng cường công tác quản lý rủi ro tín dụng

Kịp thời triển khai việc xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ hóa cao nhằm

hỗ trợ cho quản lý rủi ro. Nghiên cứu, đưa vào áp dụng các mô hình quản lý rủi ro phù

hợp với Quy định hiện hành, đặc điểm hoạt động của Ngân hàng và thông lệ quốc tế.

Cần phối hợp với các đơn vị liên quan thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo và

bồi dưỡng kiến thức để nâng cao năng lực đánh giá, đo lường, phân tích rủi ro tín dụng

cho cán bộ. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soát tín dụng trong toàn bộ hệ thống.

Trích lập dự phòng RRTD theo phân loại mức độ rủi ro thích hợp gắn với việc đánh giá

xếp loại doanh nghiệp.

- Đầu tư hệ thống hiện đại hóa công nghệ ngân hàng

Chú trọng hơn nữa đến đầu tư công nghệ thông tin giúp ban lãnh đạo có thể quản

lý tài sản, an toàn hệ thống tốt hơn, nhất là quản lý rủi ro tín dụng. Hiện nay các NHTM

Việt Nam đang triển khai dự án hiện đại hóa công nghệ ngân hàng và hệ thống thanh

toán. Qua hệ thống trên, cùng với NHTM, chi nhánh trong cùng hệ thống ngân hàng có

thể thông tin cho nhau về tình trạng hoạt động của khách hàng có cùng quan hệ tín dụng

trong hệ thống một cách chính xác và hiệu quả.

- Hoàn thiện hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

Cần hoàn thiện các chỉ tiêu phân tích( chỉ tiêu tài chính- phi tài chính, chỉ tiêu đánh

giá vị thế cạnh tranh doanh nghiệp, nhóm chỉ tiêu đánh giá quan hệ với ngân hàng).

Hoàn thiện hệ thống thang điểm xếp hạng và quy trình xếp hạng tín nghiệm doanh

nghiệp.

Xây dựng đội ngũ chuyên gia phân tích và ứng dụng công nghệ thông tin.



SVTH: Nguyễn Hữu Thắng – 09D180049



Lớp: K45H1



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD : GS.TS Đinh Văn Sơn



Kết luận chung

Kết quả nghiên cứu

Quá trình tự do hoá tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu gia tăng khi

tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp, những khách

hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc

khắc nghiệt của thị trường. Vì vậy các giải pháp tốt trong quản lý rủi ro tín dụng là vấn

đề quan tâm hàng đầu của các ngân hàng nhằm tạo ra sự tăng trưởng tín dụng một cách

ổn định, bền vững.

Trong thời gian thực tập tại Chi nhánh, được tiếp với công việc, đã cho em nhiều

kiến thức cũng như kinh nghiệm từ thực tế. Và sau một thời gian nghiên cứu vấn đề này,

khóa luận của em đã hoàn thành được những nội dung chính sau:

Thứ nhất, giới thiệu, hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng và

hoạt động quản trị rủi ro của NHTM.

Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng QTRRTD tại NHTMCP Vietinbank – CN

Đông Hà Nội trong giai đoạn 2010-2012, từ đó rút ra những kết quả đạt được cũng như

hạn chế và chỉ ra nguyên nhân.

Thứ ba, từ những hạn chế và nguyên nhân được rút ra, em đã đưa ra một số giải

pháp nhằm nâng cao chất lượng QTRRTD tại chi nhánh. Đồng thời khóa luận cũng đưa

ra một số kiến nghị cụ thể với NHTMCP Công thương Việt Nam, Chi nhánh Đông Hà

Nội và Cơ quan quản lý Nhà nước nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các

giải pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng

thương mại nói chung và Chi nhánh nói riêng.

Một số vấn đề tồn tại

QTRRTD là một vấn đề khá phức tạp với đa dạng thông tin nhiều chiều và kiến

thức cần nắm bắt phong phú. Tuy nhiên do thời gian nghiên cứu còn hạn hẹp trong khi

bản thân vẫn còn những hạn chế trong lý luận và kinh nghiệm thực tiễn nên những ý kiến

đưa ra còn mang tính chủ quan, mới chỉ đánh giá hoạt động cho vay dựa trên 4 chỉ tiêu

định lượng là thu lãi, nợ quá hạn, dự phòng rủi ro và nợ xấu, các đề xuất còn chưa sát với

thực tiễn. Em kính mong nhận được những đóng góp, chỉ bảo của thầy cô và những ai

quan tâm để khóa luận này được hoàn thiện hơn nữa.



SVTH: Nguyễn Hữu Thắng – 09D180049



Lớp: K45H1



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD : GS.TS Đinh Văn Sơn



Tài liệu tham khảo

1. Văn bản pháp luật:

(1) Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 về phân loại nợ, trích lập

và sử dụng dự phòng.

(2) Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007, luật sửa đổi bổ sung về phân

loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng.

2. Giáo trình tham khảo:

(3) Giáo trình Ngân hàng thương mại- TS.Phan Thị Thu Hà. NXB Đại học Kinh tế Quốc

Dân.

(4) TS.Hồ Diệu, 2003, Tín dụng ngân hàng, TP.HCM, Nhà xuất bản thống kê

(5) Peter.S.Rose, 2004, Quản trị ngân hàng thương mại, Hà Nội, Nhà xuất bản tài chính

(6) PGS.TS Nguyễn Văn Tiến, Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, Nhà xuất

bản Thông kê

3. Một số tài liệu khác:

(7) Báo cáo tài chính, Báo cáo thường niên của Vietinbank qua các năm 2010, 2011,

2012.

(8) Tài liệu đào tạo quy trình cho vay của Vietinbank.

(9) Một số website:

www.vietinbank.com.vn

www.sbv.gov.vn

www.cafef.vn/



SVTH: Nguyễn Hữu Thắng – 09D180049



Lớp: K45H1



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD : GS.TS Đinh Văn Sơn



Phụ lục

Phụ lục 1: Quy trình cho vay của chi nhánh Đông Hà Nội

Bước 1: Tiếp thị khách hàng vay vốn

-



Nhân viên quan hệ khách hàng (NVQHKH) chủ động tiếp thị khách hàng, tìm

hiểu nhu cầu tín dụng của khách hàng, xem xét có phù hợp với chính sách tín dụng

của ngân hàng hay không để chào bán sản phẩm tín dụng thích hợp.



-



Lập báo cáo tiếp thị



Bước 2: Tiếp nhận nhu cầu vay vốn và hướng dẫn khách hàng thủ tục vay vốn

-



Khi khách hàng có nhu cầu đề nghị ngân hàng cung cấp các sản phẩm tín dụng,

NVQHKH trao đổi, xác định nội dung: tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách

hàng, phương thức hoạt động; mục đích vay vốn…



-



Đề xuất cấp tín dụng cho khách hàng có phù hợp không



-



Nếu phù hợp, hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ



-



Trình cấp trưởng phòng



Bước 3: Thẩm định hồ sơ tín dụng

-



Nội dung thẩm định: Năng lực khách hàng, khả năng tài chính, tình hình sản xuất

và bán hàng



-



Phân tích về tài chính khách hàng



-



Phân tích thẩm đinh dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh



-



Đánh giá quan hệ khách hàng với ngân hàng và các TCTD khác



-



Đánh giá lợi ích của ngân hàng nếu khoản vay được phê duyệt: ước tính số tiền

lãi, phí có thể thu.



-



Phân tích, thẩm định biện pháp bảo đảm tiền vay



Bước 4: Quyết định tín dụng

Sau khi nhận được tờ trình thẩm định cùng với toàn bộ hồ sơ vay vốn do cấp trưởng

phòng trình, cấp có thẩm quyền quyết định kiểm tra lại các thông tin tại tờ trình, đánh giá

tính khả thi, hiệu quả của khoản vay, ra quyết định.

Bước 5: Hoàn thiện các thủ tục trước khi giải ngân

-



Thông báo khách hàng hoàn tất, bổ sung các hồ sơ.



-



Lập hợp đồng tín dụng



-



Lập hợp đồng bảo đảm tiền vay



SVTH: Nguyễn Hữu Thắng – 09D180049



Lớp: K45H1



Khóa luận tốt nghiệp

-



Công chứng hợp đồng bảo đảm tiền vay



-



Đăng ký giao dịch đảm bảo



-



Nhận hồ sơ TSĐB, nhập kho TSĐB



-



GVHD : GS.TS Đinh Văn Sơn



Nhập tài khoản ngoại bảng



Bước 6: Lập và chuyển hồ sơ giải ngân

-



Nhân viên quản lý tín dụng (NVQLTD) có trách nhiệm: lập khế ước nhận nợ,

kiểm tra sự phù hợp giữa các chứng từ rút vốn vay và các điều kiện cho vay



-



Sau khi lập hồ sơ giải ngân, NVQLTD chuyển hồ sơ giải ngân cho phòng giao

dịch để thực hiện giải ngân và hạch toán.



Bước 7: Theo dõi và kiểm tra sau khi giải ngân

-



Theo dõi tiền vay



-



Kiểm tra sau cho vay: trong vòng 10 ngày làm việc sau khi cho vay, phải tiến hành

kiểm tra việc sử sụng vốn.



Bước 8: Thu nợ gốc, lãi và phí khoản vay

NVQLTD có trách nhiệm theo dõi và thống kê các khoản nợ gốc và lãi đến hạn, phí

phải trả của các khoản nợ vay, bảo lãnh vay vốn, chuẩn bị và thông báo trả nợ đến khách

hàng vay vốn trước ngày đến hạn phải trả ít nhất 5 ngày.

Bước 9: Cơ cấu lại thời hạn trả nợ

Trường hợp khách hàng không trả được nợ đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín

dụng NVQLTD lập tờ trình cấp trưởng phòng.

Bước 10: Xử lý TSĐB để thu nợ

-



Trường hợp khách hàng không trả được nợ vay đúng hạn và không được ngân

hàng cơ cấu lại thời hạn trả nợ, NVQLTD phải:



-



Xem xét lại hồ sơ tín dụng, hồ sơ đảm bảo tiền vay để bổ sung những điểm còn

thiếu về mặt pháp lý



-



Chuẩn bị hồ sơ để khởi kiện



Bước 11: Thanh lý hợp đồng

Khi bên vay trả xong nợ gốc và lãi thì hợp đồng tín dụng đương nhiên hết hiệu lực và

các bên không cần lập biên bản thanh lý hợp đồng.



SVTH: Nguyễn Hữu Thắng – 09D180049



Lớp: K45H1



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (59 trang)

×