1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Bảng 1 : Bảng cân đối kế toán (rút gọn) của Chi nhánh Nam Thăng Long từ năm 2010 – 2012

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (477.35 KB, 63 trang )


Khóa luận tốt nghiệp

TỔNG CỘNG

TÀI SẢN

B

I

II

III

IV

V

VI

VII



27



GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy



5.167.77

6



6.822.981



7.944.64

9



1.655.205



32,03



1.121.668



16,44



180.003



233.742



290.353



53.739



29,85



56.611



24,22



275.501



1.643.366



1.376.865



499,77



628.560



38,25



3.909.46

0



3.905.399



-4.061



-0,10



410.087



10,50



100.252



120.887



122.625



20.635



20,58



1.738



1,44



247.007



373.615



220.526



126.608



51,26



235.126

4.947.34

9

220.427

5.167.77

6



237.253



261.989

7.482.90

5

461.744

7.944.64

9



2.127



0,90



153.089

24.736



1.566.913



31,67



968.643



14,87



88.292



40,05



49,57



1.655.205



32,03



153.025

1.121.66

8



NỢ PHẢI TRẢ VÀ

VỐN CHỦ SỞ HỮU

Các khoản nợ Chính

phủ và Ngân hàng Nhà

nước

Tiền gửi và vay các tổ

chức tín dụng khác

Tiền gửi của khách

hàng

Vốn tài trợ, ủy thác

đầu tư, cho vay các tổ

chức tín dụng chịu rủi ro

Chứng chỉ tiền gửi

Các khoản nợ khác

TỔNG NỢ PHẢI

TRẢ

Vốn và các quỹ

TỔNG NỢ PHẢI

TRẢ VÀ VỐN



6.514.262

308.719

6.822.981



2.271.92

6

4.315.48

6



-40,98

10,43



16,44



( Trích nguồn báo cáo phòng tổng hợp năm 2010, 2011, 2012)



SVTH: Lê Ngọc Thành



Lớp: K45H4



Khóa luận tốt nghiệp



SVTH: Lê Ngọc Thành



28



GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy



Lớp: K45H4



Khóa luận tốt nghiệp



29



GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy



Về tài sản

Năm 2011, tổng tài sản của chi nhánh đạt 6.822.981 triệu đồng, tăng 32,03% so với

năm 2010, chi nhánh chú trọng vào các tài sản có tính thanh khoản cao, cụ thể là tiền

mặt và kim loại quý tại quỹ biến động đáng kể, tăng đến 85,41%, tiền gửi tại Ngân

hàng Nhà nước cũng tăng tới 58,21%, duy chỉ có tiền gửi và cho vay các tổ chức tín

dụng khác chỉ tăng rất nhẹ 6,97%. Với các tài sản mang tính thanh khoản thấp và rủi

ro cao, chi nhánh chỉ tập trung gia tăng tỷ trọng chứng khoán kinh doanh, tăng

75,00%, còn lại biến động không đáng kể,như chứng khoán đầu tư chỉ tăng 8,75%, cho

vay khách hàng tăng 27,25%, các công cụ tài chính phái sinh tăng 11,34%. Đến năm

2012, cùng với những khó khăn chung của nền kinh tế, chi nhánh quyết định thay đổi

tỷ trọng tài sản ngược lại với năm 2011, tiền mặt và vàng tại quỹ chỉ còn tăng 42,04%,

tiền gửi tại Ngân hàng Nhà tăng tới 21,47% (mức tăng này so với cùng kỳ năm trước

thấp hơn khá nhiều), ngược lại tiền gửi và cho vay các tổ chức tín dụng khác tăng

14,80% (mức tăng gấp đôi so với năm 2011).Đương nhiên với khó khăn chung của

nền kinh tế, các tài sản rủi ro cao đều có mức tăng rất thấp và không đáng kể (chứng

khoán kinh doanh tăng 0,48%, cho vay khách hàng tăng 2,76%, góp vốn dài hạn tăng

9,31%). Tuy nhiên chi nhánh vẫn chú trọng vào tăng trưởng, tổng tài sản năm 2012

tăng 16,44% so với năm 2011.

Về nguồn vốn huy động

Nguồn vốn huy động = Tiền gửi khách hàng (Tiền gửi Doanh nghiệp và tiền gửi

dân cư) + Tiền gửi và vay các TCTD

Nguồn vốn huy động qua các năm lần lượt là: 4,184,961 triệu vnđ; 5.548.765

triệu vnđ và 6.587.412 triệu vnđ. Tốc độ tăng trưởng vốn huy động năm 2011 là

32,59%, năm 2012 là 18,72%. Vốn huy động đã tăng lên qua các năm. Tuy nhiên tốc

độ tăng trưởng vốn huy động năm 2012 đã giảm sút một cách đáng kể so với năm

2011. Nguyên nhân chính xuất phát từ việc thị trường ngân hàng năm 2012 có nhiều

biến động, lạm phát gia tăng. Vì vậy ngân hàng nhà nước đã đưa ra nhiều biện pháp để

thắt chặt tín dụng, bình ổn thị trường. Đặc biệt là qui định về trần lãi suất huy động là

9%. Ngân hàng vừa phải áp dụng mức lãi suất mà ngân hàng nhà nước qui định, vừa

phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng lớn khác trong cùng khu

vực. Do vậy việc huy động vốn của chi nhánh đã gặp nhiều khó khăn hơn so với

những năm trước đó. Việc này dẫn đến ảnh hưởng tới tốc độ tăng trưởng của nguồn

vốn huy động.

2.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của ngân hàng Công Thương – chi

nhánh Nam Thăng Long

SVTH: Lê Ngọc Thành



Lớp: K45H4



Khóa luận tốt nghiệp



30



GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy



Bảng 2 : Báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh Nam Thăng Long từ năm 2010 – 2012 :

Đơn vị: 1.000.000 vnđ

So sánh 2011 với 2010

Nội dung

1. Thu nhập lãi và các khoản

thu nhập tương tự

2. Chi phí lãi và các chi phí

tương tự

I. Thu nhập lãi thuần

3. Thu nhập từ hoạt động dịch

vụ

4. Chi phí hoạt động dịch vụ

II. Lãi/lỗ thuần từ hoạt động

dịch vụ

III. Lãi/lỗ thuần từ hoạt động

kinh doanh ngoại hối

IV. Lãi/lỗ thuần từ hoạt động

mua bán chứng khoán kinh

doanh

V. Lãi/lỗ thuần từ hoạt động

mua bán chứng khoán đầu tư

7. Thu nhập từ hoạt động khác

8. Chi phí hoạt động khác

VI. Lãi/lỗ thuần từ hoạt động

khác



SVTH: Lê Ngọc Thành



2010



2011



2012



78.579



1.117.57

5

1.002.40

6

115.169



1.153.73

4

1.032.92

2

120.812



31.111



37.430



3.880



So sánh 2012 với 2011



Số tiền



Tỷ lệ

(%)



Số tiền



Tỷ lệ

(%)



687.187



159,67



36.159



3,24



650.597



184,93



30.516



3,04



36.590



46,56



5.643



4,90



48.356



6.319



20,31



10.926



29,19



6.645



15.522



2.765



71,26



8.877



133,59



27.231



30.785



32.834



3.554



13,05



2.049



6,65



18.450



30.732



22.697



12.282



66,57



-8.035



-26,15



-4.346



-9.558



-8.365



-5.212



-119,93



1.193



12,48



17.311



7.369



4.707



-9.942



-57,43



-2.662



-36,12



544

422



401

206



611

509



-143

-216



-26,29

-51,18



210

303



52,37

147,09



122



195



102



73



59,84



-93



-47,69



430.388

351.809



Lớp: K45H4



Khóa luận tốt nghiệp

VII. Thu nhập từ góp vốn,

mua cổ phần

VIII. Chi phí hoạt động

IX. Lợi nhuận thuần từ hoạt

động kinh doanh trước chi phí

dự phòng rủi ro tín dụng

X. Chi phí dự phòng rủi ro

tín dụng

XI. Tổng lợi nhuận trước

thuế

XII. Lợi nhuận sau thuế



31



GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy



840



1.203



1.113



363



43,21



-90



-7,48



28.961



40.343



72.589



11.382



39,30



32.246



79,93



109.226



135.552



101.311



26.326



24,10



-34.241



-25,26



8.065



10.416



7.905



2.351



29,15



-2.511



-24,11



101.161



125.136



93.406



23.975



23,70



-31.730



-25,36



75.871



93.852



70.055



17.981



23,70



-23.797



-25,36



(Trích nguồn báo cáo phòng tổng hợp năm 2010, 2011, 2012)



SVTH: Lê Ngọc Thành



Lớp: K45H4



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (63 trang)

×