1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

dụng công cụ bảo hiểm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (477.35 KB, 63 trang )


Khóa luận tốt nghiệp



51



GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy



3.2.6 Nâng cao chất lượng kiểm tra, giám sát khoản vay

Trên thực tế, nguyên nhân để RRTD xảy ra không phải tất cả đều do phương án vay

vốn kém hiệu quả hay do khách hàng vay sử dụng vốn sai mục đích mà còn do CBTD

không thực hiện việc kiểm tra giám sát khoản vay chặt chẽ và thường xuyên, dẫn đến

việc ngân hàng không kiểm soát được dòng tiền sau khi khách hàng kết thúc phương

án kinh doanh, cũng như không phát hiện kịp thời việc khách hàng có thể dùng nguồn

tiền này để đầu tư vào các mục đích khác kém hiệu quả hay không minh bạch... Vì

vậy, để phòng ngừa RRTD xảy ra, đề nghị các CBTD phải thực hiện công việc kiểm

tra giám sát khoản vay một cách chặt chẽ và thường xuyên. Cụ thể:

• Khi thực hiện giải ngân, CBTD cần phải xem xét tính hợp lý giữa mục đích vay

vốn, yêu cầu giải ngân và cơ cấu các khoản chi phí trong nhu cầu vốn của khách hàng;

đảm bảo việc giải ngân phải có đầy đủ chứng từ chứng minh và hợp lệ. Hạn chế giải

ngân bằng tiền mặt trừ những trường hợp kinh doanh đặc thù như chi trả lương công

nhân viên, thanh toán tiền hàng cho người dân hay thanh toán cho những cơ sở kinh

doanh nhỏ lẻ… khuyến khích khách hàng nhận nợ vay bằng hình thức chuyển khoản

để việc kiểm soát mục đích sử dụng tiền vay của khách hàng được dễ dàng hơn.

• Phải có kế hoạch định kỳ đi kiểm tra tình hình hoạt động thực tế đối với từng

khách hàng vay (tùy thuộc vào kết quả xếp hạng nội bộ, uy tín của khách hang trong

quan hệ tín dụng…).

• Thực hiện kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng phải dựa trên số liệu

thực tế và các chứng từ gốc chứng minh hợp lệ.

• Biên bản kiểm tra sử dụng vốn vay phải thể hiện đầy đủ các thông tin về tình hình

tài chính, tình hình HĐKD, hàng tồn kho, công nợ của khách hàng, hiện trạng và giá

trị TSĐB tại thời điểm kiểm tra… Để có thể đánh giá chính xác hiệu quả của việc sử

dụng vốn vay. Đồng thời phát hiện kịp thời những rủi ro có thể xảy ra, từ đó có những

biện pháp phòng ngừa và xử lý kịp thời, tránh tình trạng thực hiện kiểm tra mục đích

sử dụng vốn vay mang tính đối phó, qua loa.

• Cần có sự phân tích và đánh giá kịp thời những dấu hiệu của RRTD như khi khách

hàng vay thường xuyên chậm trả lãi, trả gốc, sự thay đổi của môi trường kinh doanh,

tình hình thị trường ảnh hưởng xấu đến phương án kinh doanh … để có những biện

pháp xử lý chủ động và kịp thời khi RRTD có nguy cơ xảy ra.

SVTH: Lê Ngọc Thành

K45H4



Lớp:



Khóa luận tốt nghiệp



52



GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy



• Cần vấn tin CIC thường xuyên để nắm bắt kịp thời tình hình quan hệ tín dụng của

khách hàng, từ đó có những biện pháp ngăn ngừa và xử lý kịp thời khi RRTD phát

sinh.

3.2.7 Nâng cao năng lực và chất lượng kiểm tra của bộ phận kiểm tra kiểm soát nội

bộ

Thực tế, để nâng cao chất lượng tín dụng và hạn chế những RRTD có thể xảy ra thì

phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ đóng vai trò rất quan trọng, chất lượng kiểm tra của

bộ phận kiểm tra kiểm soát nội bộ được đánh giá rất cao. Vì vậy, đề xuất các ngân

hàng cần phải quan tâm hơn nữa việc đào tạo chuyên môn cũng như bố trí cán bộ làm

công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ, để các cán bộ này có đủ khả năng và trình độ nhận

biết, phát hiện ra những sai phạm cũng như những thiếu sót trong hồ sơ tín dụng của

phòng khách hàng, từ đó có những biện pháp phòng ngừa và xử lý kịp thời nhằm hạn

chế tối đa sự thiệt hại về vốn cho ngân hàng.

Để công việc kiểm tra kiểm soát nội bộ có hiệu quả, đòi hỏi các cán bộ làm công

tác kiểm tra kiểm soát nội bộ phải thỏa các yêu cầu sau:

• Phải có sự hiểu biết thông suốt về pháp luật, quy trình, quy định của ngành cũng

như của hệ thống.

• Phải có trình độ năng lực chuyên môn cao.

• Phải có khả năng nhận định và phân tích tình hình tài chính tốt.

Ngoài việc cán bộ kiểm tra kiểm soát nội bộ phải thỏa những yêu cầu trên, trên thực

tế, trong quá trình kiểm tra giám sát còn đòi hỏi cán bộ kiểm tra kiểm soát nội bộ

phải:

• Phát huy vai trò trong việc kiểm soát hồ sơ tín dụng.

• Đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật, các quy định quy chế cho vay của

hệ thống.

• Công việc kiểm tra giám sát phải được phản ánh một cách trung thực và kịp thời,

khi phát hiện hồ sơ có sai sót thì phải có biện pháp chỉnh sửa và khắc phục ngay.

Trường hợp không khắc phục được thì phải báo cáo về cấp trên để có biện pháp chấn

chỉnh và xử lý kịp thời, tránh trường hợp các cán bộ làm công tác kiểm tra giám sát vì

cả nể, e dè, sợ va chạm mà bỏ qua những RRTD có thể xảy ra.



SVTH: Lê Ngọc Thành

K45H4



Lớp:



Khóa luận tốt nghiệp



53



GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy



Bộ phận kiểm tra kiểm soát nội bộ thực hiện tốt những điều này thì chắc chắn chất

lượng QTRRTD sẽ có hiệu quả và ngày càng được nâng cao.

3.2.8 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố con người luôn được xem là yếu tố quan trọng,

vì con người là nền tảng của sự phát triển, con người sẽ quyết định đến sự thành bại

của bất kỳ hoạt động nào xảy ra. Đối với hoạt động tín dụng, yếu tố con người lại càng

đóng một vai trò quan trọng, đã quyết định đến chất lượng tín dụng, chất lượng dịch

vụ và hình ảnh của ngân hàng, để từ đó quyết định đến hiệu quả hoạt động tín dụng

của ngân hàng. Vì vậy, đề xuất chất lượng nguồn nhân lực cần phải được nâng cao hơn

nữa và được tập trung chủ yếu vào các vấn đề sau:

• Về công tác đào tạo: Phải có kế hoạch và thực hiện triển khai liên tục các chương

trình đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ ở các cấp để đáp ứng kịp thời nhu cầu nhân sự khi

thực hiện mở rộng mạng lưới hoạt động, tránh trường hợp thiếu nguồn nhân lực sẽ dẫn

đến việc sử dụng cán bộ không phù hợp với trình độ chuyên môn, vị trí công tác cũng

như dồn việc quá nhiều vào một số cán bộ, điều này dẫn đến việc cán bộ không có thời

gian để kiểm tra và quản lý tốt hồ sơ khoản vay. Công tác đào tạo nhân sự được quan

tâm đúng mực thì sẽ góp phần cho việc hạn chế RRTD có thể xảy ra.

• Về năng lực công tác: Đòi hỏi những cán bộ làm công tác tín dụng phải thường

xuyên nghiên cứu, học tập, nắm vững, thực hiện đúng các quy định hiện hành và phải

không ngừng nâng cao năng lực công tác, nhất là khả năng phát hiện, ngăn chặn những

thủ đoạn lợi dụng khách hàng.

• Về phẩm chất đạo đức, y thức trách nhiệm: Yêu cầu mỗi cán bộ ngân hàng phải

luôn tự giác tu dưỡng phẩm chất đạo đức nghề nghiệp của mình, phải có ý thức trách

nhiệm trong công việc, nhất là những cán bộ trực tiếp làm công tác tín dụng bởi lĩnh

vực công tác này rất nhạy cảm và dễ bị sa ngã nhất vì sự cám dỗ của đồng tiền và vật

chất có được trước mắt. Vì vậy đòi hỏi ngân hàng phải đặc biệt chú trọng đến phẩm

chất đạo đức của người cán bộ ngân hàng, đây là một yếu tố khá quan trọng để có thể

hạn chế RRTD xảy ra.

Ngoài ra, Chi nhánh cần phải xây dựng chính sách đãi ngộ nhân sự thật hợp lý, thực

hiện cơ chế tài chính thông thoáng nhằm thu hút được nhân tài và duy trì đủ nhân lực

chất lượng có thể đảm trách các hoạt động tín dụng của ngân hàng. Vì việc tăng trưởng

SVTH: Lê Ngọc Thành

K45H4



Lớp:



Khóa luận tốt nghiệp



54



GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy



tín dụng hàng ngày không đồng bộ với số lượng và chất lượng của nhân viên tín dụng

phụ trách nên dễ dẫn đến có nhiều rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động tín dụng.

3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ

3.3.1 Kiên nghị đối với Ngân hàng Nhà nước

- Trong hoạch định chính sách, không những cân đối giữa các mục tiêu phát triển

kinh tế và ổn định tiền tệ mà còn phải quan tâm đến sự phát triển bền vững của các

ngân hàng, tránh tình trạng thắt chặt hoặc nới lỏng quá mức, thay đổi định hướng đột

ngột sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ đến lợi ích của các ngân hàng.

- Cần có những quy định cụ thể liên quan đến công bố thông tin tài chính doanh

nghiệp có xác minh của kiểm toán, quy định chặt chẽ hơn về những điều kiện của công

ty kiểm toán khi họ thực hiện các báo cáo kiểm toán sơ sài, hoặc thiếu trung thực. Vì

thực tế hiện nay cho thấy chất lượng của rất nhiều công ty kiểm toán là chưa đảm bảo.

- Xây dựng và hoàn thiện các quy định pháp luật đảm bảo quyền chủ nợ của ngân

hàng trong xử lý TSĐB, chỉ đạo các bộ ngành có liên quan quy định về thủ tục, trình

tự xử lý TSĐB nhanh chóng, hiệu quả; các quy định pháp lý liên quan đến giao dịch

bảo đảm, đăng ký giao dịch bảo đảm, quy định về cấp giấy tờ sở hữu tài sản, quy định

về các ngành kinh doanh…

- Cơ cấu lại dư nợ và xử lý các khoản nợ xấu là việc làm đã khó, quá trình cải thiện

và hạn chế phát sinh thêm các khoản nợ xấu ở giai đoạn hiện nay là càng khó khăn

hơn. Để giải quyết vấn đề này, tất nhiên bản thân các ngân hàng phải ý thức và tự gánh

lấy trách nhiệm. Trên thực tế, các Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của các

NHTM đã ra đời nhưng nó chỉ là nơi chứa đựng các khoản nợ khó đòi từ ngân hàng

mẹ chuyển sang, chức năng chỉ mới dừng lại ở khâu thẩm định giá trị TSTC cũng như

quản chấp hàng hóa cầm cố cho đến khi tài sản đó được bán, thanh lý; còn để xử lý các

món nợ này thì các Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản không có thị trường giao

dịch. Để hỗ trợ thêm nữa cho các NHTM nói chung cũng như các ngân hàng TMCP

nói riêng, Chính phủ cần xây dựng một cơ chế để phát triển thị trường thứ cấp cho các

hoạt động mua, bán các khoản nợ xấu của các NHTM. Trước mắt, Chính phủ sử dụng

nguồn lực của mình để xử lý các khoản nợ này từ các NHTM Nhà nước; các Công ty

giao dịch tài sản có, tài sản nợ của Chính phủ phải tiếp cận trực tiếp các NHTM Nhà

nước trong quá trình tiếp nhận và xử lý các món nợ này; vấn đề là thực hiện việc mua

SVTH: Lê Ngọc Thành

K45H4



Lớp:



Khóa luận tốt nghiệp



55



GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy



bán các khoản nợ của các NHTM Nhà nước chứ không phải của các DNNN. Khi thị

trường này được khởi động và giao dịch có hiệu quả, quá trình tham gia của các ngân

hàng TMCP để giải quyết nợ tồn đọng sẽ gặp nhiều thuận lợi hơn.

3.3.2 Kiên nghị đối với Chính phủ

- Nâng cao vai trò định hướng trong quản ly và tư vấn cho các NHTM: Thông qua

việc thường xuyên tổng hợp, phân tích thông tin thị trường, đưa ra các nhận định và dự

báo khách quan, mang tính khoa học, đặc biệt là liên quan đến hoạt động tín dụng để

các NHTM có cơ sở tham khảo, định hướng trong việc hoạch định chính sách tín dụng

của mình sao cho vừa đảm bảo phát triển hợp lý, vừa phòng ngừa được rủi ro. Tiếp tục

hoàn thiện quy chế cho vay, đảm bảo tiền vay trên cơ sở bảo đảm an toàn cho hoạt

động tín dụng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các NHTM, quy định chặt chẽ về trách

nhiệm của các NHTM về việc tuân thủ quy chế cho vay và bảo đảm tiền vay, hạn chế

bớt các thủ tục pháp lý phức tạp, gây khó khăn cho các NHTM. NHNN cần phối hợp

với các bộ ngành có liên quan trong quá trình xử lý nợ xấu, tập trung tháo gỡ những

khó khăn vướng mắc trong thủ tục phát mãi tài sản. Nên có những hướng dẫn cụ thể về

trình tự, thủ tục, trách nhiệm của TCTD, của cơ quan Công an, của Chính quyền cơ sở,

của Sở Tài nguyên Môi trường làm cơ sở pháp lý để đi đến ban hành thông tư liên

ngành hướng dẫn thêm nhằm nâng cao hiệu quả công tác phối hợp đẩy nhanh tiến độ,

cụ thể hóa từng công việc trong thi hành án.

- Chống sự cạnh tranh kém lành mạnh: Với sự mở rộng tính tự chủ và tự chịu trách

nhiệm của các NHTM, NHNN đã giải phóng tính sáng tạo và chủ động của các ngân

hàng trong HĐKD. Tuy nhiên, đã xuất hiện tình trạng cạnh tranh kém lành mạnh,

tranh giành khách hàng vay vốn giữa các ngân hàng như cho vay để hoàn trả các

khoản vay của các ngân hàng khác, hạ thấp các tiêu chuẩn, điều kiện vay vốn dẫn đến

nguy cơ RRTD tăng cao. Do đó NHNN cần có sự kiểm tra, kiểm soát có hiệu quả

những HĐKD của các NHTM, đảm bảo sự phát triển bền vững và an toàn.

- Ứng dụng các nguyên tắc cơ bản về giám sát ngân hàng hữu hiệu: Trong thực thi

chức năng của một cơ quan quản lý nhà nước và giám sát thị trường, hoàn thiện

phương pháp kiểm soát và kiểm toán nội bộ trong các TCTD và hướng tới các chuẩn

mực quốc tế. Hệ thống giám sát ngân hàng được hoàn thiện theo hướng nâng cao chất

lượng phân tích tình hình tài chính và phát triển hệ thống cảnh báo sớm những tiềm ẩn

SVTH: Lê Ngọc Thành

K45H4



Lớp:



Khóa luận tốt nghiệp



56



GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy



trong HĐKD nói chung và cấp tín dụng nói riêng, thực hiện các cảnh báo sớm cho các

NHTM, đảm bảo thị trường phát triển bền vững.

- Ban hành Thông tư mới về Phân loại nợ và trích lập dự phòng: Quyết định số

493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày

25/04/2007 của Thống đốc NHNN quy định về phân loại nợ có một số điểm chưa phù

hợp cần xem xét điều chỉnh theo hướng đối với nợ gia hạn cần căn cứ vào thời gian gia

hạn và số lần gia hạn để phân loại nợ (hiện nay chỉ căn cứ vào số lần gia hạn, mà

không căn cứ vào thời gian gia hạn nên đã đánh đồng và xếp tất cả các khoản nợ gia

hạn vào nhóm nợ xấu). Bên cạnh đó, qua kiểm tra đối chiếu kết quả phân loại nợ thử

nghiệm theo chuẩn quốc tế IFRS của hệ thống VietinBank và kết quả phân loại nợ

theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 đã cho thấy hai kết quả

chênh lệch nhau. Vì vậy, để thuận tiện cho việc quản lý chất lượng tín dụng cũng như

việc phân loại nợ của các chi nhánh, đề xuất NHNN sớm ban hành thông tư mới để

thay thế cho Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005.

- Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng của Trung tâm CIC NHNN: Một trong

những bộ phận được NHTM sử dụng là Trung tâm thông tin tín dụng CIC. Và một

trong những điều kiện cần thiết để thực hiện QTRRTD tốt là hệ thống thông tin phải

đầy đủ, cập nhật, chính xác. Chất lượng thông tin càng cao thì rủi ro trong kinh doanh

tín dụng của các TCTD càng giảm. Vì vậy, việc hoàn thiện hoạt động của CIC là rất

cần thiết chẳng hạn như là: thông tin tín dụng phải bao hàm tất cả các thông tin về tình

hình vay vốn của khách hàng tại các TCTD, phải có sự phân tích thông tin tổng hợp về

khách hàng để lưu ý các NHTM. Bên cạnh đó, cần chú trọng đổi mới và hiện đại hóa

các trang thiết bị, thiết lập hệ thống sao cho việc thu thập cũng như cung cấp thông tin

tín dụng được thông suốt, kịp thời. Ngoài ra, NHNN cần phải có chính sách tuyển

chọn và đào tạo nhân viên làm công tác quản lý mạng CIC không chỉ am hiểu về công

nghệ thông tin như khai thác thông tin qua mạng và các công cụ hỗ trợ khác mà còn

phải có khả năng thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp và đưa ra những nhận định,

cảnh báo thích hợp thay vì những con số báo cáo thống kê khô khan cho các NHTM

tham khảo. Hiện nay, các ngân hàng chưa có sự hợp tác tích cực với CIC chủ yếu là do

muốn giữ bí mật thông tin về khách hàng để cạnh tranh. Vì vậy, đề xuất NHNN nên có

những biện pháp thích hợp để các ngân hàng nhận thức đúng đắn về quyền lợi và

SVTH: Lê Ngọc Thành

K45H4



Lớp:



Khóa luận tốt nghiệp



57



GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy



nghĩa vụ trong việc báo cáo và khai thác thông tin tín dụng từ CIC nhằm góp phần

ngăn ngừa và hạn chế RRTD. NHNN cần phải có biện pháp khuyến khích và đi dần

đến quy định bắt buộc các NHTM hợp tác, cung cấp thông tin một cách đầy đủ cho

trung tâm. Thanh tra NHNN nên kiểm tra việc báo cáo, khai thác thông tin của các

ngân hàng, đồng thời có biện pháp xử lý kiên quyết, kịp thời đối với những ngân hàng

vi phạm.



SVTH: Lê Ngọc Thành

K45H4



Lớp:



Khóa luận tốt nghiệp



58



GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy



KẾT LUẬN

Hoạt động tín dụng luôn chứa đựng những rủi ro, rủi ro tín dụng chiếm khoảng 60%

trong tổng rủi ro của Ngân hàng Châu Á (theo nghiên cứu của McKinsey &

Company). Việc nghiên cứu và áp dụng các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro

trong hoạt động tín dụng nhằm giảm thiểu tối đa những thiệt hại có thể xảy ra là nhiệm

vụ hàng đầu của các NHTM. Thành công trong quản trị rủi ro tín dụng chính là sự

kiểm soát được những rủi ro ở một tỷ lệ tổn thất thấp hơn hoặc bằng tổn thất dự kiến.

Rủi ro tín dụng rất đa dạng và phức tạp, bao gồm những rủi ro có thể kiểm soát được

và những rủi ro nằm ngoài tầm kiểm soát của con người. Và hậu quả của rủi ro tín

dụng thường rất nặng nề, không những ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của NH

mà còn ảnh hưởng dây chuyền đến nền kinh tế của quốc gia.

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Nam Thăng Long trong

thời gian qua đã và đang tiếp cận với các chuẩn mực quốc tế về quản trị rủi ro tín

dụng. Tuy nhiên, tất cả chỉ trong giai đoạn khởi đầu và hậu quả của rủi ro tín dụng vẫn

ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Trên cơ sở đó, cùng với những kiến thức thu thập được trong quá trình học tập,

nghiên cứu cũng như những kinh nghiệm trong thực tế, với sự hướng dẫn tận tình của

TS Nguyễn Thu Thủy, em đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản

trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Nam

Thăng Long trong giai đoạn 2010 – 2012. Trong quá trình thực hiện không thể tránh

khỏi những thiếu sót, rất mong quý thầy cô, các anh chị và các bạn đóng góp, bổ sung

thêm. Xin chân thành cảm ơn.



SVTH: Lê Ngọc Thành

K45H4



Lớp:



Khóa luận tốt nghiệp



59



GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1) Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của NHNN ban hành Quy định

về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lí rủi ro tín dụng trong hoạt động

ngân hàng của các tổ chức tín dụng.

2) Giáo trình “Tín dụng ngân hàng” – Học viện ngân hàng

3) Lê Văn Hùng (2007), “Rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng – nhìn từ góc

độ đạo đức” , Tạp chí Ngân hàng (16), trang 33 – 35.

4) Website : http://www.vietinbank.vn

http://voer.edu.vn ( Tài nguyên giáo dục mở Việt Nam)

http://mpi.gov.vn

5) Một số tài liệu khác về RRTD và quản trị RRTD từ Internet.



SVTH: Lê Ngọc Thành

K45H4



Lớp:



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy



Phụ lục 1 : Bảng cân đối kế toán (rút gọn) của Chi nhánh Nam Thăng Long giai đoạn 2010 – 2012

Đơn vị: 1.000.000 vnđ

Chỉ tiêu



2010



2011



2012



So sánh 2011 với 2010

Số tiền



So sánh 2012 với 2011



Tỷ lệ (%)



Số tiền



Tỷ lệ (%)



A



TÀI SẢN



I



Tiền và kim loại quý



250.670



464.756



660.144



214.086



85,41



195.388



42,04



II



Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà

nước



208.801



330.341



401.256



121.540



58,21



70.915



21,47



III



Tiền gửi tại các tổ chức tín

dụng khác và cho vay các tổ

chức tín dụng khác



684.645



732.119



840.463



47.474



6,93



108.344



14,80



IV



Chứng khoán kinh doanh



126.090



220.667



221.732



94.577



75,00



1.065



0,48



V



Các công cụ tài chính phái

sinh và các tài sản tài chính

khác



162.400



180.824



261.894



18.424



11,34



81.070



44,83



VI



Cho vay khách hàng



2.140.416



2.723.580



2.798.779



583.164



27,25



75.199



2,76



VII



Chứng khoán đầu tư



460.986



501.345



630.435



40.359



8,75



129.090



25,75



VIII



Góp vốn, đầu tư dài hạn



325.341



464.871



508.160



139.530



42,89



43.289



9,31



IX



Tài sản cố định



438.334



500.111



700.634



61.777



14,09



200.523



40,10



XI



Tài sản khác



370.093



704.367



921.152



334.274



90,32



216.785



30,78



SVTH: Lê Ngọc Thành



Lớp: K45H4



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (63 trang)

×