1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (477.35 KB, 63 trang )


Khóa luận tốt nghiệp



22



GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy



ban đầu 128 tỷ đồng, sau 2 năm nỗ lực bứt phá đến năm 2003 quy mô về nguồn vốn,

dư nợ của chi nhánh đã đạt trên 1.200 tỷ đồng. Tuy nhiên, đây cũng được đánh giá là

thời kỳ phát triển nóng về tín dụng trong khi công tác quản trị rủi ro tín dụng chưa

được triển khai đúng mức. Ban đầu chi nhánh Nam Thăng Long chỉ có 1 PGD nhưng

đến nay, chi nhánh đã có đến 15 PGD trực thuộc, trong đó có 12 PGD loại I và 3 PGD

loại II. VietinBank Nam Thăng Long hiện nay đã vượt qua những khó khăn ban đầu và

khẳng định được vị trí, vai trò của mình trong nền kinh tế thị trường, đứng vững và

phát triển trong cơ chế mới, chủ động mạng lưới giao dịch, đa dạng hoá các dịch vụ



kinh doanh tiền tệ. Mặt khác ngân hàng còn thường xuyên tăng cường việc huy

động vốn và sử dụng vốn, thay đổi cơ cấu đầu tư phục vụ phát triển kinh tế hàng

hoá nhiều thành phần theo định hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá.



22



SVTH: Lê Ngọc Thành

K45H4



Lớp:



Khóa luận tốt nghiệp



23



GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy



- Mô hình tổ chức:

Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức của Ngân hàng Vietinbank – chi nhánh Nam Thăng Long



Giám đốc



Phó giám đốc



Trường phòng kết toán



Các phòng chuyên môn

nghiệp vụ



Phòng giao dịch loại I



Phòng giao dịch loại II



- Chức năng, nhiệm vụ cơ bản: Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của Chi nhánh

Nam Thăng Long: Chi nhánh Nam Thăng Long cũng có đầy đủ chức năng như một

ngân hàng thương mại, bao gồm:





Chức năng trung gian tín dụng



VietinBank chi nhánh Nam Thăng Long đứng ra làm trung gian huy

động vốn từ những chủ thể thừa vốn, sau đó cung cấp vốn đến những chủ thể có

nhu cầu sử dụng vốn.

VietinBank chi nhánh Nam Thăng Long cung cấp các dịch vụ: huy động



tiền



gửi bằng VND, ngoại tệ; cho vay, cầm cố, chiết khấu.

Vietinbank chuyên cung cấp các sản phẩm tín dụng cá nhân như: cho vay đảm

bảo bằng số dư tiền gửi, sổ/thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá; cho vay du học; cho vay tiêu

dùng tín chấp; cho vay tiêu dùng có thế chấp.





Chức năng trung gian thanh toán

VietinBank cung cấp các dịch vụ: thanh toán, chuyển tiền, thu đổi ngoại tệ



vàng, chuyển tiền nhanh Western Union. VietinBank chi nhánh Nam Thăng Long tập

trung chủ yếu vào nghiệp vụ L/C, bảo lãnh, thanh toán quốc tế.

- Bộ máy lãnh đạo:





Giám đốc chi nhánh: Bà Dương Thị Dung.



23



SVTH: Lê Ngọc Thành

K45H4



Lớp:



Khóa luận tốt nghiệp



24



GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy



Chức năng: Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày

của chi nhánh Nam Thăng Long. Kiểm tra, kiểm soát toàn bộ các hoạt động của tất cả

các phòng ban tại chi nhánh.





Phó giám đốc chi nhánh: Bà Trương Thị Thanh Hường.

Chức năng: Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc, thay mặt Giám đốc chỉ đạo,



điều hành công việc của chi nhánh khi Giám đốc vắng mặt. Trực tiếp phụ trách mảng

tài trợ thương mại của chi nhánh.





Phó giám đốc chi nhánh: Bà Nguyễn Thị Hậu.

Chức năng: Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc, thay mặt Giám đốc chỉ đạo,



điều hành công việc của chi nhánh khi Giám đốc vắng mặt. Trực tiếp phụ trách mảng

tín dụng của chi nhánh.





Phó giám đốc chi nhánh: Bà Phùng Thị Nhung.

Chức năng: Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc, thay mặt Giám đốc chỉ đạo,



điều hành công việc của chi nhánh khi Giám đốc vắng mặt. Trực tiếp phụ trách mảng

tín dụng của chi nhánh.





Phó giám đốc chi nhánh: Ông Phạm Quốc Chính.

Chức năng: Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc, thay mặt Giám đốc chỉ đạo,



điều hành công việc của chi nhánh khi Giám đốc vắng mặt. Trực tiếp phụ trách mảng

kế toán ngân quỹ của chi nhánh.





Trưởng phòng kế toán: Chị Cao Thị Ngân Hoa.

Chức năng: Quản lý tình hình tài chính kế toán của chi nhánh, giám sát mọi chỉ



tiêu, thu nhập của chi nhánh, phản ánh các con số thực bằng hoạch toán và thể hiện

trên bản báo cáo tài chính hàng quý, hàng năm. Trực tiếp chỉ đạo các cán bộ kế toán

thực hiện mọi quy định về tài chính của NHNN và VietinBank, đảm bảo tính chính

xác, đúng mục đích và kinh doanh có hiệu quả.

2.1.2 Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn của ngân hàng Công Thương – chi

nhánh Nam Thăng Long

Kể từ ngày thành lập tới nay, Chi nhánh Nam Thăng Long đã không ngừng

phát triển cả về quy mô và năng lực phục vụ để trở thành một trong số những đơn vị

hoạt động hiệu quả của Ngân hàng VietinBank.

24



SVTH: Lê Ngọc Thành

K45H4



Lớp:



Khóa luận tốt nghiệp



25



GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy



25



SVTH: Lê Ngọc Thành

K45H4



Lớp:



Khóa luận tốt nghiệp



26



GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy



Bảng 1 : Bảng cân đối kế toán (rút gọn) của Chi nhánh Nam Thăng Long từ năm 2010 – 2012

Đơn vị: 1.000.000 vnđ

Chỉ tiêu



2010



2011



2012



So sánh 2011 với 2010



So sánh 2012 với 2011



Số tiền

A

I

II

III

IV

V

VI

VII

VII

I

IX

XI



TÀI SẢN

Tiền và kim loại quý

Tiền gửi tại Ngân

hàng Nhà nước

Tiền gửi tại các tổ

chức tín dụng khác và

cho vay các tổ chức tín

dụng khác

Chứng khoán kinh

doanh

Các công cụ tài chính

phái sinh và các tài sản

tài chính khác

Cho vay khách hàng

Chứng khoán đầu tư

Góp vốn, đầu tư dài

hạn

Tài sản cố định

Tài sản khác



SVTH: Lê Ngọc Thành



Tỷ lệ (%)



Số tiền



Tỷ lệ

(%)



250.670



464.756



660.144



214.086



85,41



195.388



42,04



208.801



330.341



401.256



121.540



58,21



70.915



21,47



684.645



732.119



840.463



47.474



6,93



108.344



14,80



126.090



220.667



221.732



94.577



75,00



1.065



0,48



162.400



180.824



261.894



18.424



11,34



81.070



44,83



583.164



27,25



75.199



2,76



40.359



8,75



129.090



25,75



2.140.41

6

460.986



501.345



2.798.77

9

630.435



325.341



464.871



508.160



139.530



42,89



43.289



9,31



438.334

370.093



500.111

704.367



700.634

921.152



61.777

334.274



14,09

90,32



200.523

216.785



40,10

30,78



2.723.580



Lớp: K45H4



Khóa luận tốt nghiệp

TỔNG CỘNG

TÀI SẢN

B

I

II

III

IV

V

VI

VII



27



GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy



5.167.77

6



6.822.981



7.944.64

9



1.655.205



32,03



1.121.668



16,44



180.003



233.742



290.353



53.739



29,85



56.611



24,22



275.501



1.643.366



1.376.865



499,77



628.560



38,25



3.909.46

0



3.905.399



-4.061



-0,10



410.087



10,50



100.252



120.887



122.625



20.635



20,58



1.738



1,44



247.007



373.615



220.526



126.608



51,26



235.126

4.947.34

9

220.427

5.167.77

6



237.253



261.989

7.482.90

5

461.744

7.944.64

9



2.127



0,90



153.089

24.736



1.566.913



31,67



968.643



14,87



88.292



40,05



49,57



1.655.205



32,03



153.025

1.121.66

8



NỢ PHẢI TRẢ VÀ

VỐN CHỦ SỞ HỮU

Các khoản nợ Chính

phủ và Ngân hàng Nhà

nước

Tiền gửi và vay các tổ

chức tín dụng khác

Tiền gửi của khách

hàng

Vốn tài trợ, ủy thác

đầu tư, cho vay các tổ

chức tín dụng chịu rủi ro

Chứng chỉ tiền gửi

Các khoản nợ khác

TỔNG NỢ PHẢI

TRẢ

Vốn và các quỹ

TỔNG NỢ PHẢI

TRẢ VÀ VỐN



6.514.262

308.719

6.822.981



2.271.92

6

4.315.48

6



-40,98

10,43



16,44



( Trích nguồn báo cáo phòng tổng hợp năm 2010, 2011, 2012)



SVTH: Lê Ngọc Thành



Lớp: K45H4



Khóa luận tốt nghiệp



SVTH: Lê Ngọc Thành



28



GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy



Lớp: K45H4



Khóa luận tốt nghiệp



29



GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy



Về tài sản

Năm 2011, tổng tài sản của chi nhánh đạt 6.822.981 triệu đồng, tăng 32,03% so với

năm 2010, chi nhánh chú trọng vào các tài sản có tính thanh khoản cao, cụ thể là tiền

mặt và kim loại quý tại quỹ biến động đáng kể, tăng đến 85,41%, tiền gửi tại Ngân

hàng Nhà nước cũng tăng tới 58,21%, duy chỉ có tiền gửi và cho vay các tổ chức tín

dụng khác chỉ tăng rất nhẹ 6,97%. Với các tài sản mang tính thanh khoản thấp và rủi

ro cao, chi nhánh chỉ tập trung gia tăng tỷ trọng chứng khoán kinh doanh, tăng

75,00%, còn lại biến động không đáng kể,như chứng khoán đầu tư chỉ tăng 8,75%, cho

vay khách hàng tăng 27,25%, các công cụ tài chính phái sinh tăng 11,34%. Đến năm

2012, cùng với những khó khăn chung của nền kinh tế, chi nhánh quyết định thay đổi

tỷ trọng tài sản ngược lại với năm 2011, tiền mặt và vàng tại quỹ chỉ còn tăng 42,04%,

tiền gửi tại Ngân hàng Nhà tăng tới 21,47% (mức tăng này so với cùng kỳ năm trước

thấp hơn khá nhiều), ngược lại tiền gửi và cho vay các tổ chức tín dụng khác tăng

14,80% (mức tăng gấp đôi so với năm 2011).Đương nhiên với khó khăn chung của

nền kinh tế, các tài sản rủi ro cao đều có mức tăng rất thấp và không đáng kể (chứng

khoán kinh doanh tăng 0,48%, cho vay khách hàng tăng 2,76%, góp vốn dài hạn tăng

9,31%). Tuy nhiên chi nhánh vẫn chú trọng vào tăng trưởng, tổng tài sản năm 2012

tăng 16,44% so với năm 2011.

Về nguồn vốn huy động

Nguồn vốn huy động = Tiền gửi khách hàng (Tiền gửi Doanh nghiệp và tiền gửi

dân cư) + Tiền gửi và vay các TCTD

Nguồn vốn huy động qua các năm lần lượt là: 4,184,961 triệu vnđ; 5.548.765

triệu vnđ và 6.587.412 triệu vnđ. Tốc độ tăng trưởng vốn huy động năm 2011 là

32,59%, năm 2012 là 18,72%. Vốn huy động đã tăng lên qua các năm. Tuy nhiên tốc

độ tăng trưởng vốn huy động năm 2012 đã giảm sút một cách đáng kể so với năm

2011. Nguyên nhân chính xuất phát từ việc thị trường ngân hàng năm 2012 có nhiều

biến động, lạm phát gia tăng. Vì vậy ngân hàng nhà nước đã đưa ra nhiều biện pháp để

thắt chặt tín dụng, bình ổn thị trường. Đặc biệt là qui định về trần lãi suất huy động là

9%. Ngân hàng vừa phải áp dụng mức lãi suất mà ngân hàng nhà nước qui định, vừa

phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng lớn khác trong cùng khu

vực. Do vậy việc huy động vốn của chi nhánh đã gặp nhiều khó khăn hơn so với

những năm trước đó. Việc này dẫn đến ảnh hưởng tới tốc độ tăng trưởng của nguồn

vốn huy động.

2.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của ngân hàng Công Thương – chi

nhánh Nam Thăng Long

SVTH: Lê Ngọc Thành



Lớp: K45H4



Khóa luận tốt nghiệp



30



GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy



Bảng 2 : Báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh Nam Thăng Long từ năm 2010 – 2012 :

Đơn vị: 1.000.000 vnđ

So sánh 2011 với 2010

Nội dung

1. Thu nhập lãi và các khoản

thu nhập tương tự

2. Chi phí lãi và các chi phí

tương tự

I. Thu nhập lãi thuần

3. Thu nhập từ hoạt động dịch

vụ

4. Chi phí hoạt động dịch vụ

II. Lãi/lỗ thuần từ hoạt động

dịch vụ

III. Lãi/lỗ thuần từ hoạt động

kinh doanh ngoại hối

IV. Lãi/lỗ thuần từ hoạt động

mua bán chứng khoán kinh

doanh

V. Lãi/lỗ thuần từ hoạt động

mua bán chứng khoán đầu tư

7. Thu nhập từ hoạt động khác

8. Chi phí hoạt động khác

VI. Lãi/lỗ thuần từ hoạt động

khác



SVTH: Lê Ngọc Thành



2010



2011



2012



78.579



1.117.57

5

1.002.40

6

115.169



1.153.73

4

1.032.92

2

120.812



31.111



37.430



3.880



So sánh 2012 với 2011



Số tiền



Tỷ lệ

(%)



Số tiền



Tỷ lệ

(%)



687.187



159,67



36.159



3,24



650.597



184,93



30.516



3,04



36.590



46,56



5.643



4,90



48.356



6.319



20,31



10.926



29,19



6.645



15.522



2.765



71,26



8.877



133,59



27.231



30.785



32.834



3.554



13,05



2.049



6,65



18.450



30.732



22.697



12.282



66,57



-8.035



-26,15



-4.346



-9.558



-8.365



-5.212



-119,93



1.193



12,48



17.311



7.369



4.707



-9.942



-57,43



-2.662



-36,12



544

422



401

206



611

509



-143

-216



-26,29

-51,18



210

303



52,37

147,09



122



195



102



73



59,84



-93



-47,69



430.388

351.809



Lớp: K45H4



Khóa luận tốt nghiệp

VII. Thu nhập từ góp vốn,

mua cổ phần

VIII. Chi phí hoạt động

IX. Lợi nhuận thuần từ hoạt

động kinh doanh trước chi phí

dự phòng rủi ro tín dụng

X. Chi phí dự phòng rủi ro

tín dụng

XI. Tổng lợi nhuận trước

thuế

XII. Lợi nhuận sau thuế



31



GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy



840



1.203



1.113



363



43,21



-90



-7,48



28.961



40.343



72.589



11.382



39,30



32.246



79,93



109.226



135.552



101.311



26.326



24,10



-34.241



-25,26



8.065



10.416



7.905



2.351



29,15



-2.511



-24,11



101.161



125.136



93.406



23.975



23,70



-31.730



-25,36



75.871



93.852



70.055



17.981



23,70



-23.797



-25,36



(Trích nguồn báo cáo phòng tổng hợp năm 2010, 2011, 2012)



SVTH: Lê Ngọc Thành



Lớp: K45H4



Khóa luận tốt nghiệp



32



GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy



Một số nhận xét về tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh:

a) Hoạt động kinh doanh ngoại hối.

Hoạt động kinh doanh ngoại hối của chi nhánh 3 năm 2010, 2011, 2012 đều khả

quan, tuy nhiên chưa thực sự ổn định. Những biến đổi liên tục của tỷ giá ngoại tệ trên

thị trường thời gian qua phần nào đã ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh ngoại hối của

chi nhánh.

b) Chỉ số chi phí/tài sản

Chỉ số chi phí/tài sản = Tổng chi phí/ Tổng tài sản

Tổng chi phí = Chi phí lãi và các chi phí tương tự + Chi phí hoạt động dịch vụ +

Chi phí hoạt động khác + Chi phí hoạt động + Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng.

Bảng 3 : Chỉ số Chi phí/Tài sản giai đoạn 2010 – 2012

Đơn vị : 1.000.000 vnđ

Chỉ tiêu

Chi phí lãi và các chi phí tương tự (1)

Chi phí hoạt động dịch vụ (2)

Chi phí hoạt động khác (3)

Chi phí hoạt động (4)

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng (5)

Tổng chi phí (1)+(2)+(3)+(4)+(5)

Tổng tài sản

Tổng chi phí/Tổng tài sản



2010

351.809

3.880

422

28.961

8.065

393.137

5.167.776

0,07607



2011

2012

1.002.406

1.032.922

6.645

15.522

206

509

40.343

72.589

10.416

7.905

1.060.016

1.129.447

6.822.981

7.944.649

0,15536

0,14216

(Sinh viên tự tổng hợp)



Thông qua bảng số liệu tính ở trên, ta có thể thấy chỉ số chi phí/ tài sản của chi

nhánh năm 2010 là 0,076; năm 2011 là 0,155 và năm 2012 là 0,142. Như vậy có thể

thấy, chi phí mà chi nhánh phải bỏ ra để sử dụng tài sản là thấp, cho thấy khả năng

quản lý chi phí tốt của chi nhánh.

c) Chỉ số chi phí/thu nhập

Chỉ số chi phí/thu nhập = Tổng chi phí/Tổng thu nhập

Tổng thu nhập = Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự + Thu nhập từ hoạt

động dịch vụ + Thu nhập từ hoạt động khác + Thu nhập từ góp vốn mua cổ phần.

Bảng 4: Chỉ số Chi phí/Thu nhập giai đoạn 2010 – 2012

Đơn vị : 1.000.000 vnđ

Chỉ tiêu

SVTH: Lê Ngọc Thành

K45H4



2010



2011



2012

Lớp:



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (63 trang)

×