1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (477.35 KB, 63 trang )


Khóa luận tốt nghiệp



55



GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy



bán các khoản nợ của các NHTM Nhà nước chứ không phải của các DNNN. Khi thị

trường này được khởi động và giao dịch có hiệu quả, quá trình tham gia của các ngân

hàng TMCP để giải quyết nợ tồn đọng sẽ gặp nhiều thuận lợi hơn.

3.3.2 Kiên nghị đối với Chính phủ

- Nâng cao vai trò định hướng trong quản ly và tư vấn cho các NHTM: Thông qua

việc thường xuyên tổng hợp, phân tích thông tin thị trường, đưa ra các nhận định và dự

báo khách quan, mang tính khoa học, đặc biệt là liên quan đến hoạt động tín dụng để

các NHTM có cơ sở tham khảo, định hướng trong việc hoạch định chính sách tín dụng

của mình sao cho vừa đảm bảo phát triển hợp lý, vừa phòng ngừa được rủi ro. Tiếp tục

hoàn thiện quy chế cho vay, đảm bảo tiền vay trên cơ sở bảo đảm an toàn cho hoạt

động tín dụng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các NHTM, quy định chặt chẽ về trách

nhiệm của các NHTM về việc tuân thủ quy chế cho vay và bảo đảm tiền vay, hạn chế

bớt các thủ tục pháp lý phức tạp, gây khó khăn cho các NHTM. NHNN cần phối hợp

với các bộ ngành có liên quan trong quá trình xử lý nợ xấu, tập trung tháo gỡ những

khó khăn vướng mắc trong thủ tục phát mãi tài sản. Nên có những hướng dẫn cụ thể về

trình tự, thủ tục, trách nhiệm của TCTD, của cơ quan Công an, của Chính quyền cơ sở,

của Sở Tài nguyên Môi trường làm cơ sở pháp lý để đi đến ban hành thông tư liên

ngành hướng dẫn thêm nhằm nâng cao hiệu quả công tác phối hợp đẩy nhanh tiến độ,

cụ thể hóa từng công việc trong thi hành án.

- Chống sự cạnh tranh kém lành mạnh: Với sự mở rộng tính tự chủ và tự chịu trách

nhiệm của các NHTM, NHNN đã giải phóng tính sáng tạo và chủ động của các ngân

hàng trong HĐKD. Tuy nhiên, đã xuất hiện tình trạng cạnh tranh kém lành mạnh,

tranh giành khách hàng vay vốn giữa các ngân hàng như cho vay để hoàn trả các

khoản vay của các ngân hàng khác, hạ thấp các tiêu chuẩn, điều kiện vay vốn dẫn đến

nguy cơ RRTD tăng cao. Do đó NHNN cần có sự kiểm tra, kiểm soát có hiệu quả

những HĐKD của các NHTM, đảm bảo sự phát triển bền vững và an toàn.

- Ứng dụng các nguyên tắc cơ bản về giám sát ngân hàng hữu hiệu: Trong thực thi

chức năng của một cơ quan quản lý nhà nước và giám sát thị trường, hoàn thiện

phương pháp kiểm soát và kiểm toán nội bộ trong các TCTD và hướng tới các chuẩn

mực quốc tế. Hệ thống giám sát ngân hàng được hoàn thiện theo hướng nâng cao chất

lượng phân tích tình hình tài chính và phát triển hệ thống cảnh báo sớm những tiềm ẩn

SVTH: Lê Ngọc Thành

K45H4



Lớp:



Khóa luận tốt nghiệp



56



GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy



trong HĐKD nói chung và cấp tín dụng nói riêng, thực hiện các cảnh báo sớm cho các

NHTM, đảm bảo thị trường phát triển bền vững.

- Ban hành Thông tư mới về Phân loại nợ và trích lập dự phòng: Quyết định số

493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày

25/04/2007 của Thống đốc NHNN quy định về phân loại nợ có một số điểm chưa phù

hợp cần xem xét điều chỉnh theo hướng đối với nợ gia hạn cần căn cứ vào thời gian gia

hạn và số lần gia hạn để phân loại nợ (hiện nay chỉ căn cứ vào số lần gia hạn, mà

không căn cứ vào thời gian gia hạn nên đã đánh đồng và xếp tất cả các khoản nợ gia

hạn vào nhóm nợ xấu). Bên cạnh đó, qua kiểm tra đối chiếu kết quả phân loại nợ thử

nghiệm theo chuẩn quốc tế IFRS của hệ thống VietinBank và kết quả phân loại nợ

theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 đã cho thấy hai kết quả

chênh lệch nhau. Vì vậy, để thuận tiện cho việc quản lý chất lượng tín dụng cũng như

việc phân loại nợ của các chi nhánh, đề xuất NHNN sớm ban hành thông tư mới để

thay thế cho Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005.

- Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng của Trung tâm CIC NHNN: Một trong

những bộ phận được NHTM sử dụng là Trung tâm thông tin tín dụng CIC. Và một

trong những điều kiện cần thiết để thực hiện QTRRTD tốt là hệ thống thông tin phải

đầy đủ, cập nhật, chính xác. Chất lượng thông tin càng cao thì rủi ro trong kinh doanh

tín dụng của các TCTD càng giảm. Vì vậy, việc hoàn thiện hoạt động của CIC là rất

cần thiết chẳng hạn như là: thông tin tín dụng phải bao hàm tất cả các thông tin về tình

hình vay vốn của khách hàng tại các TCTD, phải có sự phân tích thông tin tổng hợp về

khách hàng để lưu ý các NHTM. Bên cạnh đó, cần chú trọng đổi mới và hiện đại hóa

các trang thiết bị, thiết lập hệ thống sao cho việc thu thập cũng như cung cấp thông tin

tín dụng được thông suốt, kịp thời. Ngoài ra, NHNN cần phải có chính sách tuyển

chọn và đào tạo nhân viên làm công tác quản lý mạng CIC không chỉ am hiểu về công

nghệ thông tin như khai thác thông tin qua mạng và các công cụ hỗ trợ khác mà còn

phải có khả năng thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp và đưa ra những nhận định,

cảnh báo thích hợp thay vì những con số báo cáo thống kê khô khan cho các NHTM

tham khảo. Hiện nay, các ngân hàng chưa có sự hợp tác tích cực với CIC chủ yếu là do

muốn giữ bí mật thông tin về khách hàng để cạnh tranh. Vì vậy, đề xuất NHNN nên có

những biện pháp thích hợp để các ngân hàng nhận thức đúng đắn về quyền lợi và

SVTH: Lê Ngọc Thành

K45H4



Lớp:



Khóa luận tốt nghiệp



57



GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy



nghĩa vụ trong việc báo cáo và khai thác thông tin tín dụng từ CIC nhằm góp phần

ngăn ngừa và hạn chế RRTD. NHNN cần phải có biện pháp khuyến khích và đi dần

đến quy định bắt buộc các NHTM hợp tác, cung cấp thông tin một cách đầy đủ cho

trung tâm. Thanh tra NHNN nên kiểm tra việc báo cáo, khai thác thông tin của các

ngân hàng, đồng thời có biện pháp xử lý kiên quyết, kịp thời đối với những ngân hàng

vi phạm.



SVTH: Lê Ngọc Thành

K45H4



Lớp:



Khóa luận tốt nghiệp



58



GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy



KẾT LUẬN

Hoạt động tín dụng luôn chứa đựng những rủi ro, rủi ro tín dụng chiếm khoảng 60%

trong tổng rủi ro của Ngân hàng Châu Á (theo nghiên cứu của McKinsey &

Company). Việc nghiên cứu và áp dụng các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro

trong hoạt động tín dụng nhằm giảm thiểu tối đa những thiệt hại có thể xảy ra là nhiệm

vụ hàng đầu của các NHTM. Thành công trong quản trị rủi ro tín dụng chính là sự

kiểm soát được những rủi ro ở một tỷ lệ tổn thất thấp hơn hoặc bằng tổn thất dự kiến.

Rủi ro tín dụng rất đa dạng và phức tạp, bao gồm những rủi ro có thể kiểm soát được

và những rủi ro nằm ngoài tầm kiểm soát của con người. Và hậu quả của rủi ro tín

dụng thường rất nặng nề, không những ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của NH

mà còn ảnh hưởng dây chuyền đến nền kinh tế của quốc gia.

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Nam Thăng Long trong

thời gian qua đã và đang tiếp cận với các chuẩn mực quốc tế về quản trị rủi ro tín

dụng. Tuy nhiên, tất cả chỉ trong giai đoạn khởi đầu và hậu quả của rủi ro tín dụng vẫn

ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Trên cơ sở đó, cùng với những kiến thức thu thập được trong quá trình học tập,

nghiên cứu cũng như những kinh nghiệm trong thực tế, với sự hướng dẫn tận tình của

TS Nguyễn Thu Thủy, em đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản

trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Nam

Thăng Long trong giai đoạn 2010 – 2012. Trong quá trình thực hiện không thể tránh

khỏi những thiếu sót, rất mong quý thầy cô, các anh chị và các bạn đóng góp, bổ sung

thêm. Xin chân thành cảm ơn.



SVTH: Lê Ngọc Thành

K45H4



Lớp:



Khóa luận tốt nghiệp



59



GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1) Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của NHNN ban hành Quy định

về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lí rủi ro tín dụng trong hoạt động

ngân hàng của các tổ chức tín dụng.

2) Giáo trình “Tín dụng ngân hàng” – Học viện ngân hàng

3) Lê Văn Hùng (2007), “Rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng – nhìn từ góc

độ đạo đức” , Tạp chí Ngân hàng (16), trang 33 – 35.

4) Website : http://www.vietinbank.vn

http://voer.edu.vn ( Tài nguyên giáo dục mở Việt Nam)

http://mpi.gov.vn

5) Một số tài liệu khác về RRTD và quản trị RRTD từ Internet.



SVTH: Lê Ngọc Thành

K45H4



Lớp:



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy



Phụ lục 1 : Bảng cân đối kế toán (rút gọn) của Chi nhánh Nam Thăng Long giai đoạn 2010 – 2012

Đơn vị: 1.000.000 vnđ

Chỉ tiêu



2010



2011



2012



So sánh 2011 với 2010

Số tiền



So sánh 2012 với 2011



Tỷ lệ (%)



Số tiền



Tỷ lệ (%)



A



TÀI SẢN



I



Tiền và kim loại quý



250.670



464.756



660.144



214.086



85,41



195.388



42,04



II



Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà

nước



208.801



330.341



401.256



121.540



58,21



70.915



21,47



III



Tiền gửi tại các tổ chức tín

dụng khác và cho vay các tổ

chức tín dụng khác



684.645



732.119



840.463



47.474



6,93



108.344



14,80



IV



Chứng khoán kinh doanh



126.090



220.667



221.732



94.577



75,00



1.065



0,48



V



Các công cụ tài chính phái

sinh và các tài sản tài chính

khác



162.400



180.824



261.894



18.424



11,34



81.070



44,83



VI



Cho vay khách hàng



2.140.416



2.723.580



2.798.779



583.164



27,25



75.199



2,76



VII



Chứng khoán đầu tư



460.986



501.345



630.435



40.359



8,75



129.090



25,75



VIII



Góp vốn, đầu tư dài hạn



325.341



464.871



508.160



139.530



42,89



43.289



9,31



IX



Tài sản cố định



438.334



500.111



700.634



61.777



14,09



200.523



40,10



XI



Tài sản khác



370.093



704.367



921.152



334.274



90,32



216.785



30,78



SVTH: Lê Ngọc Thành



Lớp: K45H4



Khóa luận tốt nghiệp



TỔNG CỘNG TÀI SẢN



GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy



5.167.776



6.822.981



7.944.649



1.655.205



32,03



1.121.668



16,44



B



NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ

SỞ HỮU



I



Các khoản nợ Chính phủ và

Ngân hàng Nhà nước



180.003



233.742



290.353



53.739



29,85



56.611



24,22



II



Tiền gửi và vay các tổ chức

tín dụng khác



275.501



1.643.366



2.271.926



1.376.865



499,77



628.560



38,25



III



Tiền gửi của khách hàng



3.909.460



3.905.399



4.315.486



-4.061



-0,10



410.087



10,50



IV



Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư,

cho vay các tổ chức tín dụng

chịu rủi ro



100.252



120.887



122.625



20.635



20,58



1.738



1,44



V



Chứng chỉ tiền gửi



247.007



373.615



220.526



126.608



51,26



-153.089



-40,98



VI



Các khoản nợ khác



235.126



237.253



261.989



2.127



0,90



24.736



10,43



4.947.349



6.514.262



7.482.905



1.566.913



31,67



968.643



14,87



220.427



308.719



461.744



88.292



40,05



153.025



49,57



5.167.776



6.822.981



7.944.649



1.655.205



32,03



1.121.668



16,44



TỔNG NỢ PHẢI TRẢ

VII



Vốn và các quỹ

TỔNG NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN



Phụ lục 2 : Báo cáo kết quả kinh doanh Chi nhánh Nam Thăng Long giai đoạn 2010 – 2012

Đơn vị: 1.000.000 vnđ



SVTH: Lê Ngọc Thành



Lớp: K45H4



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy

So sánh 2011 với 2010



Nội dung



2010



2011



Số tiền



2012



So sánh 2012 với 2011

Số tiền



Tỷ lệ (%)



Tỷ lệ (%)



1. Thu nhập lãi và các khoản thu nhập

tương tự



430.388



1.117.575



1.153.734



687.187



159,67



36.159



3,24



2. Chi phí lãi và các chi phí tương tự



351.809



1.002.406



1.032.922



650.597



184,93



30.516



3,04



I. Thu nhập lãi thuần



78.579



115.169



120.812



36.590



46,56



5.643



4,90



3. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ



31.111



37.430



48.356



6.319



20,31



10.926



29,19



3.880



6.645



15.522



2.765



71,26



8.877



133,59



II. Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ



27.231



30.785



32.834



3.554



13,05



2.049



6,65



III. Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh

doanh ngoại hối



18.450



30.732



22.697



12.282



66,57



-8.035



-26,15



IV. Lãi/lỗ thuần từ hoạt động mua bán

chứng khoán kinh doanh



-4.346



-9.558



-8.365



-5.212



-119,93



1.193



12,48



V. Lãi/lỗ thuần từ hoạt động mua bán

chứng khoán đầu tư



17.311



7.369



4.707



-9.942



-57,43



-2.662



-36,12



7. Thu nhập từ hoạt động khác



544



401



611



-143



-26,29



210



52,37



8. Chi phí hoạt động khác



422



206



509



-216



-51,18



303



147,09



VI. Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác



122



195



102



73



59,84



-93



-47,69



4. Chi phí hoạt động dịch vụ



SVTH: Lê Ngọc Thành



Lớp: K45H4



Khóa luận tốt nghiệp

VII. Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần

VIII. Chi phí hoạt động

IX. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín

dụng

X. Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng

XI. Tổng lợi nhuận trước thuế

XII. Lợi nhuận sau thuế



SVTH: Lê Ngọc Thành



GVHD: TS. Nguyễn Thu Thủy

840



1.203



1.113



363



43,21



-90



-7,48



28.961



40.343



72.589



11.382



39,30



32.246



79,93



109.226



135.552



101.311



26.326



24,10



-34.241



-25,26



8.065



10.416



7.905



2.351



29,15



-2.511



-24,11



101.161



125.136



93.406



23.975



23,70



-31.730



-25,36



75.871



93.852



70.055



17.981



23,70



-23.797



-25,36



Lớp: K45H4



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (63 trang)

×