1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của Agribank Nghệ An

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (841.26 KB, 100 trang )


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Tài chính – Ngân hàng



Nguồn: NHNNo & PTNT chi nhánh tỉnh Nghệ An

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức hệ thống dọc:

- Hội sở chính, 21 chi nhánh NHN o loại 3, trong đó 18 chi nhánh huyện, còn

lại là chi nhánh thị xã, thành phố.

- 44 phòng giao dịch thuộc chi nhánh loại 3.

Theo quyết định 1377/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 24/12/2007 của Hội đồng quản

trị NHNNo & PTNT Việt Nam, NHNNo & PTNT chi nhánh tỉnh Nghệ An là chi

nhánh loại 1, các chi nhánh huyện, thị xã, thành phố là chi nhánh hoạt động hạn chế

gọi là chi nhánh loại 3 có các phòng giao dịch trực thuộc.

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức ngang:

9 phòng chuyên môn có các nhiệm vụ sau:

- Phòng kế hoạch tổng hợp: Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các

cơ cấu về kỳ hạn, loại tiền tệ, loại tiền gửi; Đầu mối tham mưu cho Giám đốc xây

dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; Tập hợp theo dõi các chỉ

tiêu kế hoạch kinh doanh.



GVHD: ThS. Lê Nam Long



24

SVTH: Đặng Việt Hà



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Tài chính – Ngân hàng

- Phòng tín dụng: Xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách

hàng; Thẩm định đề xuất cho vay; Trình phòng thẩm định những khoản vay vượt

quyền theo quy định; Phân loại nợ, phân tích nợ quá hạn.

- Phòng thẩm định: Thẩm định các khoản vay theo quy định và thẩm định

những món vay vượt quyền phán quyết của giám đốc chi nhánh cấp dưới, hoàn

thiện hồ sơ trình ngân hàng cấp trên theo phân cấp ủy quyền.

- Phòng kế toán ngân quỹ: Trực tiếp hạch toán, kế toán thống kê và thanh toán

theo quy định của NHNNo & PTNT Việt Nam; Xây dựng chỉ tiêu tài chính, quỹ

tiền lương của chi nhánh.

- Phòng kinh doanh ngoại hối: Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, thanh toán

quốc tế trực tiếp theo quy định, thực hiện các dịch vụ kiều hối và chuyển tiền mở tài

khoản tại nước ngoài.

- Phòng dịch vụ và marketing: Tiếp thị giới thiệu các sản phẩm dịch vụ ngân

hàng, tiếp cận các ý kiến phản hồi từ khách hàng; Đề xuất tham mưu sản phẩm dịch

vụ mới; Triển khai các phương án tiếp thị, thông tin tuyên truyền.

- Phòng điện toán: Tổng hợp và thống kê, lưu trữ số liệu; Quản lý bảo dưỡng

và sửa chữa máy móc thiết bị tin học.

- Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ: Tổ chức thực hiện, kiểm soát theo đề

cương, chương trình công tác kiểm tra kiểm soát; Bảo mật hồ sơ, tài liệu, thông tin

liên quan đến công tác kiểm tra, thanh tra theo quy định.

- Phòng Tổ chức Cán bộ: Thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm, quản

lý lao động; Thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, đề xuất, lưu trữ cán bộ.

- Phòng hành chính quản trị: Thực thi pháp luật có liên quan đến an ninh, trật

tự tại cơ quan; Chăm lo đời sống tinh thần, vật chất của cán bộ nhân viên.

Tại các Chi nhánh huyện, thị xã, thành phố (chi nhánh loại 3) có Phòng tín

dụng, Phòng kế toán và Phòng hành chính. Tùy theo điều kiện kinh doanh, các Chi

nhánh loại 3 mở các Phòng Giao dịch trực thuộc.



GVHD: ThS. Lê Nam Long



25

SVTH: Đặng Việt Hà



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Tài chính – Ngân hàng

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh

2.1.3.1 Nguồn vốn

a. Mạng lưới huy động vốn

Tại tỉnh Nghệ An, NHNNo & PTNT là NHTM có mạng lưới rộng nhất với:

Hội sở chính, 21 chi nhánh NHNNo loại 3, trong đó 18 chi nhánh huyện, còn lại là

chi nhánh thị xã, thành phố, 44 phòng giao dịch thuộc chi nhánh loại 3. Theo quyết

định 1377/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 24/12/2007 của Hội đồng quản trị NHNNo &

PTNT Việt Nam, NHNNo & PTNT chi nhánh tỉnh Nghệ An là chi nhánh loại 1, các

chi nhánh huyện, thị xã, thành phố là chi nhánh hoạt động hạn chế gọi là chi nhánh

loại 3 có các phòng giao dịch trực thuộc.

Trong khi đó, BIDV- Ngân hàng có hệ thống mạng lưới sau Agribank cũng

chỉ có 5 chi nhánh và12 phòng giao dịch.



Bảng 2.1 Quy mô mạng lưới một số NHTM tại tỉnh Nghệ An

STT

1

2

3



Tên NHTM

Agribank

Vietinbank

BIDV



Chi nhánh

21

4

5



Mạng lưới

PGD/QTK

76

21

15



Máy ATM

92

23

17



Nguồn: website, Thông cáo báo chí của các NH

Với hệ thống chi nhánh và phòng giao dịch rộng khắp của mình, NHNNo &

PTNT hiện là ngân hàng duy nhất có khả năng tiếp cận đến tận các huyện, xã

trong vùng.

b. Tổng nguồn vốn huy động.

Nguồn vốn huy động có xu hướng tăng trong thời gian qua và mức tăng tương

đối đều. Tổng nguồn vốn huy động (cả nội tệ và ngoại tệ quy đổi) đến 31/12/2012



GVHD: ThS. Lê Nam Long



26

SVTH: Đặng Việt Hà



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Tài chính – Ngân hàng

đạt 8.259 tỷ đồng, tăng so với đầu năm là 1.377 tỷ đồng, tốc độ tăng 20%. Trong đó

tiền gửi dân cư: 7.239 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 87,87% nguồn vốn huy động, tăng

so với đầu năm 1.672 tỷ, tốc độ tăng 30%. Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn của

NHNNo & PTNT chi nhánh tỉnh Nghệ An đạt 21%, khá cao so với toàn hệ thống

(6,5%)

Bảng 2.2: Nguồn vốn huy động năm 2010-2012

Đơn vị: tỷ đồng

Năm

Chỉ tiêu



2010



2011



2012



Tổng nguồn vốn huy động



5.508



6.881



8.259



Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2010, 2011, 2012 NHNNo &

PTNT chi nhánh tỉnh Nghệ An

Các chi nhánh trên địa bàn đã triển khai hầu hết các sản phẩm huy động vốn.

Tuy nhiên, do nhu cầu và thị hiếu của người dân tại địa phương quen và thích sử

dụng các sản phẩm truyền thống, đặc biệt là sản phẩm tiết kiệm dự thưởng nên các

sản phẩm huy động mới (đầu tư tự động, tiết kiệm học đường …) có phát sinh

nhưng hiệu quả chưa cao. Các sản phẩm huy động như kỳ phiếu, trái phiếu … chưa

thu hút được số lượng khách hàng lớn dẫn đến huy động tại chỗ của các chi nhánh

chưa đáp ứng được nhu cầu vay vốn. Nguồn vốn tự huy động tại địa phương mới

chỉ đáp ứng được 70% nhu cầu vốn.

c. Cơ cấu nguồn vốn huy động tại địa phương

Phân theo thời hạn huy động:

Nguồn vốn huy động phân theo thời hạn huy động của NHNNo & PTNT

chi nhánh tỉnh Nghệ An như sau:



GVHD: ThS. Lê Nam Long



27

SVTH: Đặng Việt Hà



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Tài chính – Ngân hàng

Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo

thời hạn huy động năm 2010-2012

Đơn vị: tỷ đồng

Năm



2010



Chỉ tiêu



Số tiền

Tiền gửi không kỳ hạn

Tiền gửi có kỳ hạn dưới

12 tháng

Tiền gửi có kỳ hạn từ 12

tháng đến dưới 24 tháng

Tiền gửi có kỳ hạn 24

tháng trở lên

Tổng nguồn vốn huy

động



2011



%



Số tiền



2012



%



Số tiền



%



897



16,3



1.253



17,9



978



11,9



3.554



64,5



4.866



70,8



6.917



83,9



843



15,3



733



10,9



348



4



214



3,9



29



0,4



16



0,2



5.508



100



6.881



100



8.259



100



Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2010, 2011, 2012 NHNNo &

PTNT chi nhánh tỉnh Nghệ An



Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn theo thời hạn huy động



GVHD: ThS. Lê Nam Long



28

SVTH: Đặng Việt Hà



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Tài chính – Ngân hàng

Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2010, 2011, 2012 NHNNo &

PTNT chi nhánh tỉnh Nghệ An

Tiền gửi có kỳ hạn 24 tháng trở lên chiếm tỷ trọng nhỏ nhất. Tiền gửi có kỳ

hạn dưới 12 tháng là loại tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn huy

động và có xu hướng tăng đều và tương đối nhanh trong thời gian này. Nguyên

nhân do NHNNo & PTNT chi nhánh tỉnh Nghệ An tiếp tục chủ động đẩy mạnh các

hình thức huy động dự thưởng ngắn hạn đạt kết quả cao như: Chứng chỉ ngắn hạn

dự thưởng cho mùa vàng bội thu, Tiết kiệm dự thưởng chào mừng 60 năm thành lập

ngành, Tiết kiệm dự thưởng chào mừng Quốc khanh 2/9, Chứng chỉ ngắn hạn dự

thưởng mừng xuân Nhâm Thìn. Tỷ trọng tiền gửi dưới 12 tháng tăng từ 70,8 % năm

2011 lên 83,9% năm 2012.Loại tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng

cũng giảm tương đối nhanh. Như vậy xu hướng chung trong thời gian vừa qua tại

NHNNo & PTNT chi nhánh tỉnh Nghệ An, tiền gửi có tốc độ tăng nhanh về tiền gửi

kỳ hạn dưới 12 tháng và giảm các khoản tiền gửi kỳ hạn dài hơn. Nguyên nhân chủ

yếu do chính sách tiền tệ của NHNN thay đổi,dẫn đến lãi suất huy động vốn thay

đổi trong một biên độ lớn trong giai đoạn này, khách hàng có tâm lý không muốn

gửi tiền với kỳ hạn dài do tâm lý lo sợ lãi suất thay đổi theo chiều hướng không có

lợi cho khách hàng gửi tiền dài hạn. Mặt khác, do lạm phát cao trong thời gian vừa

qua làm cho người gửi cũng lo sợ tiền của mình bị mất giá nên không muốn gửi với

kỳ hạn dài.

Phân theo nhóm khác hàng:

NHNNo & PTNT chi nhánh tỉnh Nghệ An đã có nhiều nỗ lực trong công tác

huy động vốn tại địa phương, trên cơ sở thực hiện chủ trương đa dạng hóa các hình

thức huy động vốn, tiếp tục chủ động đẩy mạnh các hình thức huy động dự thưởng

đạt kết quả cao như: Tiết kiệm dự thưởng, phát hành chứng chỉ ngắn hạn, điều hành

lãi suất nhanh nhạy. Một số đơn vị có nguồn nội tệ tăng khá so đầu năm như Yên

thành, Quỳnh lưu, Diễn châu, Văn phòng tỉnh, Nghĩa đàn, Hoàng mai, Kỳ sơn.



GVHD: ThS. Lê Nam Long



29

SVTH: Đặng Việt Hà



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Tài chính – Ngân hàng

Bảng 2.4: Nguồn vốn huy động phân theo nhóm khách hàng năm 2010-2012

Đơn vị: tỷ đồng

Năm

Chỉ tiêu



2010

Số tiền



Tiền gửi của tổ chức



2011

%



Số tiền



2012

%



Số tiền



%



933



17



1305



19



1010



12



5



0,09



9



0,13



10



0,13



Tiền gửi dân cư



4569



2,91



5567



80,87



Tổng nguồn vốn huy động



5.508



100



6.881



100



kinh tế và xã hội

Tiền gửi,tiền vay của tổ

chức tín dụng khác



7239 87,87

8.259



100



Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2010, 2011, 2012 NHNNo &

PTNT chi nhánh tỉnh Nghệ An

Tiền gửi dân cư tại ngân hàng NHNNo & PTNT chi nhánh tỉnh Nghệ An là

loại tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn nhất, luôn chiếm tỷ trọng trên 80%. Tiền gửi, tiền

vay tổ chức tín dụng khác chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong 3 loại tiền gửi ở trên và có

xu hướng tăng nhẹ. Trên địa bàn tỉnh Nghệ An, nhất là ở các huyện, thì loại tiền gửi

của dân cư chiếm phần chủ yếu. Đa phần các huyện đều là nông thôn, miền núi,

vùng sâu, vùng xa kinh tế còn nhiều khó khăn và chủ yếu phát triển dựa vào nông

nghiệp nên có rất ít các tổ chức kinh tế trên địa bàn. Nhiều huyện chỉ có một phòng

giao dịch và nguồn vốn huy động phần lớn là tiền nhàn rỗi trong dân cư. Tại nhiều

huyện có tỷ trọng tiền gửi dân cư lên đến trên 90%. Năm 2012 tiền gửi dân cư

chiếm tỷ trọng 87,87% tổng nguồn vốn, tăng so với năm 2011 là 1.672 tỷ đồng, tốc

độ tăng 30% do NHNNo & PTNT chi nhánh tỉnh Nghệ An Chủ động tiếp cận các

dự án, vận động những hộ dân có tiền đền bù giải phóng mặt bằng, điều hành lãi

suất nhanh nhạy, kịp thời và thận trọng nên đã thu hút tăng thêm được nhiều nguồn

vốn nhàn rỗi trong dân cư.

2.1.3.2 Hoạt động tín dụng



GVHD: ThS. Lê Nam Long



30

SVTH: Đặng Việt Hà



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Tài chính – Ngân hàng

a. Các phương thức cấp tín dụng tại NHNNo & PTNT chi nhánh tỉnh Nghệ An

Trên cơ sở nhu cầu sử dụng của từng khoản vay của khách hàng và khả

năng kiểm tra, giám sát của Ngân hàng, NHNNo & PTNT cho vay trên địa bàn

tỉnh Nghệ An thỏa thuận với khách hàng vay về việc lựa chọn các phương thức

cho vay sau đây:

Cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu

tư,cho vay hợp vốn, cho vay trả góp, cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng,cho

vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, cho vay theo hạn mức

thấu chi.

b. Doanh số cho vay và thu nợ

Doanh số cho vay trong thời gian qua tăng khá nhanh: năm 2011 doanh số cho

vay cả năm: 7.101 tỷ đồng, tăng so với năm 2010 là 1.376 tỷ đồng, tăng so cùng kỳ

1.133 tỷ đồng. Trong đó doanh số cho vay hỗ trợ lãi suất: 1.516 tỷ, số khách hàng

vay: 19.767 khách hàng. Nhưng đến 2012 doanh số cho vay cả năm đã đạt 8.522 tỷ

đồng, tăng so với năm 2011 là 1.421 tỷ đồng. Đây là một tỷ lệ tăng khá nhanh so

với con số trung bình của NHNNo & PTNT Việt Nam.Nguyên nhân một phần do

có sự tăng lên của doanh số cho vay hỗ trợ lãi suất. Doanh số thu nợ cũng tăng khá

nhanh và với tốc độ đều.Tổng dư nợ đến 31/12/2011 là: 5.798 tỷ, tăng so với đầu

năm 1.113 tỷ, tốc độ tăng 23,8%, đạt 100% kế hoạch. Trong đó dư nợ vốn thông

thường đạt 5.201 tỷ, tăng so với đầu năm 600 tỷ, tốc độ tăng 13%, đạt 100% kế

hoạch, dư nợ cho vay nông nghiệp, nông thông chiếm trên 80% tổng dư nợ.

Bảng 2.5: Doanh số cho vay và thu nợ năm 2010-2012

Đơn vị: tỷ đồng

Năm



2010



2011



2012



Doanh số cho vay cả năm



5733



7101



8522



Doanh số thu nợ cả năm



4871



5988



7614



4684



5798



6705



Chỉ tiêu



Tổng dư nợ



GVHD: ThS. Lê Nam Long



31

SVTH: Đặng Việt Hà



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Tài chính – Ngân hàng

Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2010, 2011, 2012 NHNNo &

PTNT chi nhánh tỉnh Nghệ An

Quy mô tín dụng của NHNNo & PTNT chi nhánh tỉnh Nghệ An không ngừng

được mở rộng, đáp ứng một lượng vốn lớn cho phát triển kinh tế trong tỉnh. Mức

tăng trưởng tín dụng giai đoạn từ năm 2010 đến 2012 luôn đạt ở mức cao so với

bình quân khu vực và toàn hệ thống. Ngân hàng NHNNo & PTNT chi nhánh tỉnh

Nghệ An đã đáp ứng nhu cầu vốn vay cho nhiều nhà máy chế biến thủy hải sản mới

mở ra ở Cửa Lò, đáp ứng nguồn vốn cho các dự án chế biến lâm sản tại thị xã mới

Thái Hòa. Tỉnh Nghệ An đang chuyển mình phát triển từng ngày, cùng với đó là

nhu cầu vốn vay của cá nhân và tổ chức kinh tế ngày càng cao. Nắm bắt được nhu

cầu này ngân hàng NHNNo & PTNT chi nhánh tỉnh Nghệ An đã mở rộng quy mô

tín dụng, là ngân hàng đi đầu trong đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế trong

toàn tỉnh.

c. Cơ cấu doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng

Nếu như năm 2010 dư nợ trung hạn vốn thông thường: 1.642 tỷ/kế hoạch

1.706 tỷ, thì năm 2011 dư nợ trung hạn vốn thông thường: 1.627 tỷ, và tăng lên

1.920 tỷ năm 2012. Còn dư nợ dài hạn vốn thông thường: 225 tỷ năm 2010 thì con

số này tăng lên 345 tỷ vào năm 2012. Nhu cầu vay vốn đầu tư dự án dài hạn trên địa

bàn tỉnh Nghệ An tăng lên năm 2012, ngân hàng NHNNo & PTNT chi nhánh tỉnh

Nghệ An đã sàng lọc tương đối kỹ hồ sơ xin vay vốn dài hạn gửi đến.

Bảng 2.6: Dư nợ theo thời hạn tín dụng năm 2010-2012

Đơn vị: tỷ đồng

Năm



2010



Chỉ tiêu



Số tiền



2011

%



Số tiền



2012

%



Số tiền



%



Dư nợ ngắn hạn



2827



60,2



3875



66,8



4439



66,2



Dư nợ trung hạn



1642



35



1627



28



1920



28,6



225



4,8



296



5,2



346



5,2



Dư nợ dài hạn



GVHD: ThS. Lê Nam Long



32

SVTH: Đặng Việt Hà



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Tài chính – Ngân hàng

Tổng dư nợ



4684



100



5798



100



6705



100



Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2010, 2011, 2012 NHNNo &

PTNT chi nhánh tỉnh Nghệ An

Biểu đồ 2.2: Dư nợ theo thời hạn tín dụng năm 2010-2012



Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2010, 2011, 2012 NHNNo &

PTNT chi nhánh tỉnh Nghệ An

Các khoản dư nợ ngắn ,trung và dài hạn đều tăng trong thời gian qua theo mức

tăng của tổng dư nợ. Tốc độ tăng từng loại khá đều trong 3 năm qua.Tuy nhiên năm

2011 và 2012 dư nợ ngắn hạn và dài hạn có sự chững lại và thay đổi không đáng kể.

Dư nợ ngắn hạn tăng mạnh nhất là từ 60,2% năm 2010 lên 66,8% năm 2011,và

giảm nhẹ vào năm 2012.Nguyên nhân do nhu cầu vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu

động tăng cao năm 2011 của các doanh nghiệp sản xuất.Đồng thời nhu cầu vay vốn

ngắn hạn cho sản xuất mùa vụ cao.Ngân hàng NHNNo & PTNT chi nhánh tỉnh

Nghệ An tập trung đáp ứng nhu cầu vốn vay này nhằm góp phần giúp đỡ doanh

nghiệp và hộ sản xuất trong giai đoạn khó khăn.

d. Dư nợ theo thành phần kinh tế

Thực hiện chủ trương kích cầu của Chính phủ, năm 2010 công tác điều hành

tín dụng trong những tháng đầu năm tập trung mở rộng tín dụng, ưu tiên cho vay hỗ

trợ lãi suất. Sang đến quý III bắt đầu thắt chặt dần cho đến hết năm.



GVHD: ThS. Lê Nam Long



33

SVTH: Đặng Việt Hà



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Tài chính – Ngân hàng

Dư nợ DNNN chiếm tỷ trọng 6% tổng dư nợ, tăng 26,4 tỷ so đầu năm, tốc độ

tăng 10,3%. Dư nợ doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng 12,5% tổng dư nợ,

tốc độ tăng 102%. Dư nợ cho vay hộ gia đình, cá nhân khác chiếm tỷ trọng 81,5%,

tốc độ tăng 18,4%. Trong đó cho vay tiêu dùng chiếm tỷ trọng 12% tổng dư nợ.

Bảng 2.7: Dư nợ theo thành phần kinh tế năm 2010-2012

Đơn vị: tỷ đồng

Năm



2010

Số tiền



2011



Tỷ trọng



Số tiền



(%)



2012



Tỷ trọng



Số tiền



Tỷ trọng

(%)



(%)



Dư nợ Doanh nghiệp nhà

nước



284,2



6



311



5,3



405



6



Dư nợ doanh nghiệp ngoài

quốc doanh



585,8



12,5



878



15,1



946



14,1



Dư nợ cho vay hộ gia

đình, cá nhân



3.814



81,5



4.609



79,6



5354



79,9



4684



100



5798



100



6705



100



Tổng dư nợ



Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2010, 2011, 2012 NHNNo &

PTNT chi nhánh tỉnh Nghệ An

Công tác điều hành tín dụng năm 2011 chỉ đạo chuyển đổi cơ cấu đầu tư, tổng

kết 10 năm thực hiện quyết định 67/CP và triển khai thưc hiện Nghị định 41 của

chính phủ về cho vay nông nghiêp nông thôn, tiếp tục cho vay hỗ trợ lãi suất, cho

vay khắc phục bão lụt, cho vay sản xuất kinh doanh và cho vay tiêu dùng. Dư nợ

Doanh nghiệp nhà nước chiếm tỷ trọng 5,3% tổng dư nợ, dư nợ doanh nghiệp

ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng 15,1% tổng dư nợ, dư nợ cho vay hộ gia đình,

cá nhân khác chiếm tỷ trọng 79,6%, trong đó cho vay tiêu dùng chiếm tỷ trọng

30% tổng dư nợ.

Năm 2012, dư nợ doanh nghiệp nhà nước chiếm tỷ trọng 6% tổng dư nợ, dư

nợ doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng 14,1% tổng dư nợ và dư nợ cho

vay hộ gia đình, cá nhân khác chiếm tỷ trọng 79,9%. Công tác điều hành tín dụng

với phương châm chỉ đạo là chủ động cân đối vốn, lựa chọn khách hàng để đầu tư,



GVHD: ThS. Lê Nam Long



34

SVTH: Đặng Việt Hà



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (100 trang)

×