1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á CHI NHÁNH THANH HÓA

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (500.2 KB, 68 trang )


Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Tài chính - Ngân hàng



mạnh và có những bước đi bền vững khẳng định được thương hiệu tên tuổi của

mình trong ngành ngân hàng cũng như có chỗ đứng ổn định trong nền kinh tế.

2.1.2 Cơ cấu và tổ chức

Chi nhánh ngân hàng TMCP Đông Nam Á Thanh Hóa thực hiện điều

hành theo chế độ thủ trưởng và đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ.

Căn cứ quy chế về tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng TMCP

Đông Nam Á Thanh Hóa; căn cứ thực tế và yêu cầu hoạt động của chi nhánh

ngân hàng TMCP Đông Nam Á Thanh Hóa quy định về mô hình tổ chức và

nhiệm vụ cơ bản của các phòng, tổ thuộc chi nhánh như sau:

Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức của NH TMCP Đông Nam Á Chi nhánh Thanh Hóa.



(nguồn: phòng hành chính chi nhánh ngân hàng SeAbank Thanh Hóa)

Chú thích:

29



SV: Bùi Thị Ngọc Hạnh- 09D180256



Khóa luận tốt nghiệp









Khoa Tài chính - Ngân hàng



cro: chuyên viên

teller: giao dịch viên

chuyên viên kĩ thuật

Bộ máy lãnh đạo:







Giám đốc: Ông Trịnh Xuân Thành

Đứng đầu Chi nhánh là Giám đốc, thực hiện quản lý và quyết định những

vấn đề về cán bộ trong bộ máy theo sự phân công uỷ quyền của tổng giám đốc.

Ngoài trách nhiệm phụ trách chung, giám đốc trực tiếp chỉ đạo hoạt động của một

số chuyên đề theo sự phân công bằng văn bản của ban giám đốc. Mỗi phòng

nghiệp vụ ở Chi nhánh do một trưởng phòng điều hành và có phó phòng giúp việc

cho trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước trưởng phòng về nhiệm vụ được giao.







Phòng khách hàng doanh nghiệp : Trưởng phòng :ông Lê Xuân Huy

Nhiệm vụ: nắm bắt và điều hành chung những công việc của phòng. Dưa

ra những phương án phát triển thị trường, nâng cao chất lượng phục vụ khách

hàng, tham mưu cho giám đốc.







Phòng khách hàng cá nhân :

Với chức năng thực hiện cho vay và đầu tư các dự án đối với cá nhân

nhằm đem lại kết quả kinh doanh có lãi; Thẩm định, xét duyệt kiểm tra và đề

xuất cho vay các dự án tín dụng theo phương pháp phân cấp tín dụng; Trực tiếp

kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn của đơn vị vay, kiểm tra tài sản đảm

bảo nợ vay, đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn, thu hồi vốn và lãi cho vay.

Phòng khách hàng cá nhân hiên nay chưa có trưởng phòng, mọi công việc đều



do giám đốc trực tiếp quản lý.

• Phòng hỗ trợ hoạt động :

Phòng hỗ trợ hoạt động hiện nay chưa có trưởng phòng, mọi hoạt động

đều do giám đốc quản lý. Phòng hỗ trợ hoạt động bao gồm các phòng ban với

chức năng hỗ trọ hoạt động cho toàn chi nhánh. Bao gồm :

* Kế toán nghiệp vụ : Kiểm tra thực thu, thực chi theo chứng từ kế toán;

Cân đối thanh khoản, điều chuyển vốn; Theo dõi TSCĐ, công cụ lao động ;

kiểm tra chặt chẽ sự vận động của đồng vốn, đảm bảo vận động vốn đúng mục

30



SV: Bùi Thị Ngọc Hạnh- 09D180256



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Tài chính - Ngân hàng



đích, an toàn và đạt hiệu quả cao, có trách nhiệm theo dõi những tài khoản phát

sinh từ hoạt động hàng ngày chủ yếu là về nghiệp vụ thanh toán kinh doanh

trong và ngoài ngân hàng. Tổng hợp, lập các bảng biểu mẫu báo cáo, bản cân

đối, trình NHNN cấp trên phê duyệt, làm việc với cơ quan thuế.

* Hành chính nhân sự : Xây dựng chương trình công tác hàng tháng,

hành quý, đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được Giám đốc chi nhánh

phê duyệt. Làm công tác tham mưu cho Giám đốc trong việc tuyển dụng, đào

tạo nguồn nhân lực, đề bạt lương cho cán bộ công nhân viên.

* Lái xe: chuyên lái xe đưa đón giám đốc và một số cán cộ cấp cao của

chi nhanh đi cơ sở thực tế và giao dịch với khách hàng

* IT: Hỗ trợ mảng công nghệ thông tin cho toàn bộ chi nhánh.

• Phòng giao dịch:

+ Chi nhánh Trường Thi:Ông Nguyễn Văn Huệ

+ Chi nhánh Nguyễn Trãi: Ông Nguyễn Ngọc Tâm

Nhiêm vụ: quản lý chung các hoạt động của phòng, đề ra những

phương án nâng cao lợi nhuận cho phòng nói chung và toàn bộ chi nhánh.

Các phòng giao dịch có chức năng huy động vốn, cho vay khách hàng cá

nhân, chăm sóc khách hàng.

2.1.3 Vài nét về hoạt động cho vay theo dự án đầu tư của ngân hàng

Thương mại cổ phần Đông Nam Á Chi nhánh Thanh Hóa.

2.1.3.1 Công tác huy động vốn.

Huy động vốn là một nghiệp vụ mang tính chất mở đường cho hoạt động

kinh doanh của NHTM. Nhờ huy động vốn Ngân hàng mới có được nguồn tiền

để đảm bảo cho các hoạt động cho vay, đầu tư, chi trả và rất nhiều các loại hình

kinh doanh khác của ngân hàng, quyết định khả năng cạnh tranh của Ngân hàng.



31



SV: Bùi Thị Ngọc Hạnh- 09D180256



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Tài chính - Ngân hàng



Bảng 1. Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh Seabank Thanh Hóa.

ĐVT: triệu đồng

Năm

Chỉ tiêu

Tiền gửi của

các TCTD



2011

Tỷ trọng

Số tiền

%

35,333



khách hàng

Phát hành

giấy tờ có



3,395,321



60.34



2,196,385



khác

Tiền gửi của



0.63



39.03



5,627,039



100



giá

Tổng cộng



Số tiền



2012

Tỷ trọng



211,444

2,892,36

5

2,187,21

0

5,291,01

9



So sánh 2012/2011

Số tuyệt

Số tương



%



đối



đối %



4.00



176,111



598.4



54.67



-502,956



85.19



41.34



-9,175



99.58



100



-336,020



94.03



(Nguồn: Báo cáo tổng kết tình hình hoạt động kinh doanh 2011, 2012)

Các số liệu trên bảng 1 cho thấy tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh

trong hai năm 2011 và 2012 có sự giảm xuống khá rõ rệt. Đến 31/12/2012 tổng

nguồn vốn huy động giảm xuống mức 5,291,019 triệu đồng, giảm 336,020 triệu

đồng tương ứng với giảm 5,9% so với năm 2011. Tiền gửi của khách hàng luôn

chiếm tỷ trọng lớn nhất, tuy nhiên đang có xu hướng giảm xuống về số tiền

cũng như về tỷ trọng trong cơ cấu vốn huy động. Khoản vốn từ phát hành giấy

tờ có giá giảm nhẹ, năm 2012 giảm 0.42% so với năm trước.

Nguyên nhân chủ yếu của việc sụt giảm nguồn vốn huy động là do:

- Ảnh hưởng suy thoái kinh tế toàn cầu, mặt khác ngân hàng cũng chủ

động cơ cấu lại nguồn vốn, trả bớt các nguồn có lãi suất cao, không ổn định.

- Đối với nguồn vốn dân cư: do sự biến động mạnh về lãi suất trên thị

trường, Chi nhánh đã áp dụng nhiều biện pháp tích cực như khuyến mại, tăng lãi

suất huy động… nhưng vẫn không cạnh tranh được với một số ngân hàng cổ

phần trên cùng địa bàn.

2.1.3.2 Hoạt động cho vay

32



SV: Bùi Thị Ngọc Hạnh- 09D180256



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Tài chính - Ngân hàng



Trong hoạt động kinh doanh của NHTM thì hai khâu quan trọng nhất là

huy động vốn và sử dụng vốn, nếu như huy động vốn là điều kiện cần thì sử

dụng vốn là điều kiện đủ. Ngân hàng bỏ chi phí ra để huy động vốn nhằm mục

đích đầu tư và cho vay, về cơ bản nguồn lợi nhuận của ngân hàng chính là khoản

chênh lệch giữa 2 nghiệp vụ sử dụng vốn và huy động vốn. Nếu sử dụng vốn

không hiệu quả sẽ dẫn đến mất khả năng chi trả lãi huy động, thua lỗ do ứ đọng

vốn, thậm chí dẫn đến phá sản. Chính vì thế, bên cạnh công tác huy động vốn thì

việc sử dụng vốn được các ngân hàng hết sức quan tâm.

Công tác sử dụng vốn của Ngân hàng được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2: Tình hình hoạt động cho vay tại Chi nhánh Seabank Thanh Hóa.

Đơn vị tính: triệu đồng

Năm 2011

Chỉ tiêu



Số tiền



Tỷ

trọng



Năm 2012

Số tiền



Tỷ

trọng



So sánh 2012/2011

Số

Số tuyệt

tương

đối

đối %



Tổng doanh số

cho vay



5,517,346



6,399,170



Tổng dư nợ cho

vay



4,172,806



6,055,718



Dư nợ phân

theo kì hạn cho

vay



4,172,806



CV ngắn hạn



2,177,743



52.19



2,858,269



47.20



680,526



131.25



CV trung hạn



530,966



12.72



268,324



4.43



-262,642



50.54



CV dài hạn



100



6,055,718



881,824



115.98



1,882,912 145.12



100



1,464,097 35.09 2,929,125 48.37 1,465,028 200.06

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2011, 2012)



Qua bảng số liệu trên, ta thấy doanh số cho vay qua 2 năm qua có xu

hướng tăng lên. Năm 2012,doanh số cho vay tăng 881,824 triệu đồng( tương

ứng tăng 15,8%) so với 2011.

Năm 2012 dư nợ ngắn hạn đạt 2,858,269 triệu đồng tương ứng tăng 31%

so với năm 2011. Dư nợ cho vay trung hạn có xu hướng giảm mạnh; năm 2012

33



SV: Bùi Thị Ngọc Hạnh- 09D180256



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Tài chính - Ngân hàng



giảm 45,5% so với 2011. Trong khi đó, dư nợ cho vay dài hạn tăng lên đáng kể,

tỷ lệ tăng rất cao năm 2012, tỷ lệ tăng lên đến 100% (tăng gấp 2 lần).

Hai năm qua là khoảng thời gian tương đối khó khăn đối với nền kinh tế

Việt Nam do phải chịu những tác động của cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu, vậy

mà doanh số và dư nợ cho vay qua 2 năm của chi nhánh không suy giảm mà còn

tăng lên. Nguyên nhân một phần là do năm 2010, 2011 Chi nhánh cho vay đối

với các dự án trọng điểm lớn, như: Dự án TCT Dầu khí Việt Nam…đồng thời

ký hợp đồng với các đối tác Lilama, Công ty XNK Intimex…giải ngân các hoạt

động đầu tư dự án đã ký: Nhà máy đóng tàu Hạ Long…, triển khai việc ký kết

các hợp đồng bảo đảm, làm việc với TCT Đường sắt Việt Nam, TCT Cà phê

Việt Nam…vv.. Nhiều DN kinh doanh không có lãi, chưa thanh toán được

khoản vay, nên khoản dư nợ tích lũy ngày một tăng cao.

Về chất lượng tín dụng:

Bảng 3 : Thống kê dư nợ của các nhóm nợ từ 1 đến 5 tại Chi nhánh

(ĐVT: tỷ đồng)

Nhóm

nợ



2011

Số tiền



2012

Tỷ



Số tiền



So sánh 2012/2011



Tỷ trọng



S.tuyệt



S.tương



Nhóm 1



3,075



trọng

73.69



Nhóm 2



719



17.23



293.3



4.84



-425.7



40.79



Nhóm 3



369.8



8.86



342.4



5.65



-27.4



92.59



Nhóm 4



1



0.02



10.4



0.17



9.4



1040.00



Nhóm 5



8.2



0.2



257.5



4.25



249.3



3140.24



4,173



100.00



6,055.6



100.00



1882.6



145.11



Tổng



5,152



85.08



đối

2077



đối

167.54



dư nợ

(Nguồn: Phòng tín dụng – báo cáo tổng kết 2 năm 2011 – 2012)

- Năm 2012, tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ là 4.25%.

- Nợ xấu (nhóm 3 đến nhóm 5) năm 2012 ở mức 551.07 tỷ đồng (chiếm

9,1%/ tổng dư nợ). Trong khi tỷ lệ nợ xấu/dư nợ của toàn hệ thống ngân hàng

34



SV: Bùi Thị Ngọc Hạnh- 09D180256



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Tài chính - Ngân hàng



năm 2012 chỉ ở mức 3.6 – 3.8% thì con số 9% này đang là một con số đáng báo

động về chất lượng tín dụng của Chi nhánh.

2.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP Đông Nam Á Chi nhánh

Thanh Hóa.



Bảng 4: Kết quả kinh doanh rút gọn của Chi nhánh SeAbank Thanh Hóa

(ĐVT: triệu đồng)

NĂM 2011



NĂM 2012

tỷ



Số tiền



trọng



Số tiền



tỷ

trọng



A

.



THU NHẬP



1



Thu nhập từ lãi



2 Thu nhập ngoài lãi

B. CHI PHÍ



517,576

425,95



100



672,271

648,04



100



7

91,61



82.30



8

24,22



96.40



9

443,208

363,48



17.70

100



3

652,511

567,15



3.60

100



82.01



5

85,35



86.92

13.08



1



Chi trả lãi



1

79,72



2



Chi phí ngoài lãi

CHÊNH LỆCH THU –



7

17.99

74,368



6

19,760



59,867



69,891



14,501



- 50,131



C. CHI

Dự phòng rủi ro

D LỢI NHUẬN SAU DỰ

.



PHÒNG



(Nguồn: Phòng kế toán ngân quỹ)

Hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong giai đoạn 2011– 2012 có

nhiều biến động đáng kể. Năm 2012, chênh lệch thu–chi giảm 54,608 triệu

đồng so với năm 2011 (tương đương giảm 73.4%). Lợi nhuận sau dự phòng

năm 2012 giảm mạnh do sự tăng lên đột biến của khoản trích dự phòng rủi



35



SV: Bùi Thị Ngọc Hạnh- 09D180256



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Tài chính - Ngân hàng



ro trong năm. Nợ xấu phát sinh khiến cho cuối năm thực hiện chỉ đạo của

tổng giám đốc, Chi nhánh phải tăng cường trích dự phòng rủi ro.

- Tổng thu:

Tổng thu tăng qua các năm; năm 2012 tăng 154,695 triệu đồng (tương ứng

tăng 29%) so với 2011. Trong các khoản thu thì khoản thu chiếm tỷ trọng lớn

nhất là thu nhập từ lãi (trên dưới 90 % tổng thu nhập), trong đó, thu lãi từ cho

vay luôn chiếm tỷ lệ trên 98% so với tổng thu nhập từ lãi.

Từ đó, ta có thể thấy lợi nhuận của Ngân hàng phần lớn đến từ việc thu lãi

các khoản vay. Khoản thu lãi cho vay năm 2012 tăng nhiều cũng vì trong năm,

dư nợ cho vay của ngân hàng tăng lên. Bên cạnh đó, tất cả các khoản thu nhập

ngoài lãi ở năm 2012 giảm mạnh do thu từ hoạt động dịch vụ, thu từ kinh doanh

ngoại hối, thu từ hoạt động bảo lãnh… đều giảm.

- Tổng chi:

Tổng chi tăng qua các năm, đặc biệt tăng mạnh trong năm 2012; năm

2012 đạt: 652,511 triệu đồng, tăng 209,303 triệu đồng (tương ứng 47,22%) so

với năm 2011.

Tương ứng với thu nhập từ lãi là khoản thu chiếm tỷ trọng lớn, thì

khoản chi trả lãi cũng là chỉ tiêu chiếm phần lớn trong tổng chi phí của Chi

nhánh. Năm 2012, chi trả lãi tăng 203,674 triệu đồng, tương ứng tăng 35% so

với năm 2011. Trong đó, trả lãi tiền vay năm 2012 tăng mạnh ( từ 42,398 triệu

năm 2011 lên đến 253,189 triệu). Trả lãi tiền gửi chiếm tỷ lệ cao nhất trong

khoản chi trả lãi, năm 2012 ở mức 55,08%, năm 2011 là 88,05%.

2.2 Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng

Thương mại Cổ phần Đông Nam Á chi nhánh Thanh Hóa

2.2.1 Quy trình thẩm định dự án tại Ngân hàng thương mại cổ phần

Đông Nam Á chi nhánh Thanh Hóa



36



SV: Bùi Thị Ngọc Hạnh- 09D180256



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Tài chính - Ngân hàng



Sơ đồ 2 : Quy trình thẩm định tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á Chi

nhánh Thanh Hóa



Yêu cầu thẩm định



Hoàn

Lập

Cán bộ thẩm định tiếp nhận xem xét tính đầy đủ, hợp lệTiến hồ sơ thẩm định tờ trình thẩm địnhtất hồ sơ và giải ngân

Kiểm tra hồ sơ

của hành

Khách hàng nộp hồ sơ vay vốn



Ban tín dụng hoặc hội đồng tín dụng ra quyết định cho vay dụng đánh giá, xem xét lại, cho ý kiến đề xuất

Trưởng phòng tín



* Bước 1: Tiếp xúc với khách hàng, hướng dẫn lập hồ sơ vay:

Cán bộ tín dụng được phân công giao dịch với khách hàng có nhu cầu vay

vốn có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn và cung cấp các thông

tin cần thiết

* Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ vay, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:

Cán bộ thẩm định tiến hành thẩm định các điều kiện vay vốn theo quy định

sau đó trình cho trưởng phòng tín dụng. Cán bộ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của

các giấy tờ văn bản trong danh mục hồ sơ pháp lý, tính xác thực của hồ sơ vay

vốn và đảm bảo tiền vay qua cơ quan phát hành ra chúng hoặc các kênh thông

tin khác.

* Bước 3: Thẩm định khách hàng vay vốn, cho điểm tín dụng và phân loại khách

hàng.

Kiểm tra tính chính xác của các báo cáo tài chính, phân tích tình hình hoạt

động và khả năng tài chính, tình hình quan hệ tín dụng.

* Bước 4: Thẩm định dự án đầu tư và lập báo cáo thẩm định.

Cán bộ tín dụng sẽ tiến hành thẩm định dự án đầu tư về mọi phương

37



SV: Bùi Thị Ngọc Hạnh- 09D180256



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Tài chính - Ngân hàng



diện: tài chính, kinh tế - xã hội, kỹ thuật, tổ chức quản lý, rủi ro, khả năng trả

nợ của dự án, thẩm định biện pháp bảo đảm tiền vay của chủ đầu tư,… từ đó tập

hợp tài liệu lập thành tờ trình thẩm định. Toàn bộ hồ sơ và tờ trình thẩm định

sau đó được chuyển lên trưởng phòng tín dụng. Trưởng phòng tín dụng xem

xét, kiểm soát về nghiệp vụ, thông qua hoặc yêu cầu cán bộ tín dụng chỉnh sửa,

bổ sung.

* Bước 4: Quyết định của người có thẩm quyền:

- Giám đốc NH căn cứ báo cáo thẩm định, tái thẩm định (nếu có) do

phòng tín dụng trình, quyết định cho vay hoặc không cho vay:

+ Nếu cho vay thì NH cùng khách hàng lập hợp đồng tín dụng, hợp đồng

bảo đảm tiền vay (trường hợp cho vay có bảo đảm bằng tài sản);

+ Khoản vay vượt quyền phán quyết thì thực hiện theo quy định của

NHNN Việt Nam;

+ Nếu không cho vay thì thông báo cho khách hàng biết.

- Hồ sơ khoản vay được giám đốc ký duyệt cho vay đựơc chuyển cho kế

toán thực hiện nghiệp vụ hạch toán kế toán, thanh toán, chuyển thủ quỹ để giải

ngân cho khách hàng (nếu cho vay bằng tiền mặt).

- Thời gian thẩm định cho vay:

+ Các dự án trong quyền phán quyết: Trong thời gian không quá 15 ngày

làm việc đối với cho vay trung, dài hạn kể từ khi NH nhận được đầy đủ hồ sơ vay

vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng theo yêu cầu của NHNN Việt

Nam, NH phải quyết định và thông báo việc cho vay hoặc không cho vay đối với

khách hàng.

+ Các dự án, phương án vượt quyền phán quyết: Trong thời gian không quá

15 ngày làm việc đối với cho vay trung, dài hạn kể từ khi NH nhận được đầy đủ

hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng theo yêu cầu của

NHNN Việt Nam, NH phải làm đầy đủ thủ tục trình lên NHNN cấp trên. Trong

thời gian không quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung, dài hạn kể từ ngày

nhận đủ hồ sơ trình, NHNN cấp trên phải thông báo chấp thuận hoặc không chấp

38



SV: Bùi Thị Ngọc Hạnh- 09D180256



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Tài chính - Ngân hàng



thuận.

2.2.2 Nội dung công tác thẩm định tài chính dự án tại ngân hàng

thương mại cổ phần Đông Nam Á chi nhánh Thanh Hóa

2.2.2.1 Thu thập và xử lý thông tin về khách hàng

A. THẨM ĐỊNH TƯ CÁCH, NĂNG LỰC PHÁP LÝ, NĂNG LỰC

ĐIỀU HÀNH QUẢN LÝ

 Thẩm định tư cách và năng lực pháp lý

Phương pháp sử dụng: so sánh đối chiếu với các văn bản qui định của

Pháp luật, của NHTMCP Đông Nam Á, của cơ quan phát hành ra chúng hoặc

qua các kênh thông tin khác để thẩm định tính pháp lý của dự án. Cán bộ tín

dụng sẽ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ văn bản trong danh mục

hồ sơ pháp lý.

Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp, nếu thiết lập quan tín dụng lần đầu phải

gửi đến Chi nhánh các giấy tờ (bản sao có công chứng) sau:





Quyết định thành lập doanh nghiệp: Nêu ra được là đơn vị hạch toán độc lập hay



phụ thuộc – thời hạn quyết định

• Điều lệ doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp tư nhân).

• Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị (nếu có), Tổng Giám đốc

(Giám đốc); Quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng

• Giấy đăng ký kinh doanh: nêu rõ ngành nghề kinh doanh

• Mã số thuế (Đối với trường hợp Doanh nghiệp thành lập trước ngày thông tư

liên tịch số 05/2008/TTLT/BKH-BTC-BCA có hiệu lực và chưa thay đổi đăng

ký kinh doanh tính đến thời điểm cho vay)

• Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)

• Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập (CTCP, công ty TNHH, công

ty hợp danh).

• Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu





Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu (nếu có).



 Mô hình tổ chức, bố trí lao động của doanh nghiệp :

• Quy mô hoạt động của doanh nghiệp lớn hay nhỏ

• Cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh

39



SV: Bùi Thị Ngọc Hạnh- 09D180256



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (68 trang)

×