1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

1 Tổng quan về cho vay dự án đầu tư của ngân hàng thương mại.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (500.2 KB, 68 trang )


Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Tài chính - Ngân hàng



Ở Việt Nam, theo “ Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng” ban hành kèm

theo Nghị định số 112/2006/NĐ-CP, ngày 29/09/2006 của Chính phủ, dự án đầu

tư được phân loại thành 4 nhóm: Dự án quan trọng quốc gia ; Dự án nhóm A ;

Dự án nhóm B ; Dự án nhóm C.

* Theo nguồn vốn đầu tư:

- Dự án đầu tư có vốn huy động trong nước: bao gồm: Vốn ngân sách nhà

nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà

nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, các nguồn vốn khác.

- Dự án đầu tư có vốn huy động từ nước ngoài: bao gồm: Vốn thuộc các

khoản vay của nước ngoài của Chính phủ và các nguồn viện trợ quốc tế dành

cho đầu tư phát triển(kể cả vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA), vốn đầu tư

trực tiếp của nước ngoài FDI, vốn đầu tư của cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc

tế và cơ quan nước ngoài khác đầu tư xây dựng trên đất Việt Nam, vốn vay nước

ngoài do Nhà nước bảo lãnh đối với doanh nghiệp.

* Theo tính chất dự án đầu tư:

- Dự án đầu tư mới: là hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, nhằm hình

thành các công trình mới. Thực chất trong đầu tư mới, cùng với việc hình thành

các công trình mới, đòi hỏi có bộ

máy quản lý mới.

- Dự án đầu tư chiều sâu: là hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, nhằm cải

tạo, mở rộng, nâng cấp, hiện đại hóa, đồng bộ hóa dây chuyền sản xuất, dịch vụ;

trên cơ sở các công trình đã có sẵn. Thực chất trong đầu tư chiều sâu, tiến hành

việc cải tạo mở rộng và nâng cấp các công trình đã có sẵn, với bộ máy quản lý

đã hình thành từ trước khi đầu tư.

- Dự án đầu tư mở rộng: là dự án nhằm tăng cường năng lực sản xuất –

dịch vụ hiện có nhằm tiết kiệm và tận dụng có hiệu quả công suất thiết kế của

năng lực sản xuất đã có

* Theo lĩnh vực đầu tư:



9



SV: Bùi Thị Ngọc Hạnh- 09D180256



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Tài chính - Ngân hàng



Bao gồm Dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ; Dự án đầu tư phát triển

công nghiệp ; Dự án đầu tư phát triển nông nghiệp và Dự án đầu tư phát triển

dịch vụ





Đặc điểm của các dự án đầu tư



- Giá trị khoản vay lớn

Các dự án đầu tư thường là những dự án đầu tư kéo dài. Các dự án này

cần đòi hỏi một khoản đầu tư lớn phân bổ trong quá trình thực hiện dự án.

Nguồn vốn tự có của các chủ đầu tư khó có thể đáp ứng được nhu cầu của dự án

vì vậy rất cần đến sự tài trợ của các Ngân hàng, số tiền đó là rất lớn có thể chiếm

trên 50% vốn của dự án.

- Thời gian vay dài

Dự án đầu tư có thời hạn đầu tư kéo dài, nguồn vốn đầu tư lớn nên thời

gian thu hồi vốn của dự án cũng rất chậm vì vậy nên đòi hỏi các ngân hàng phải

tài trợ vốn trong một thời gian dài

- Mức độ rủi ro cao

Giá trị khoản vay lớn, thời gian vay dài ẩn chưa nhiều rủi ro với dự án và

khi dự án gặp rủi ro thì khả năng trả nợ và tiến độ trả nợ cũng bị ảnh hưởng.

Mức độ rủi ro của dự án vay vốn cũng chính là rủi ro với các ngân hàng cho vay

- Thời gian hoàn vốn chậm

Nguồn trả tiền vay cho ngân hàng chủ yếu được lấy từ quỹ khấu hao và

một phần từ lợi nhuận của chính dự án mang lại. Vì thế khách hàng chỉ có thể

hoàn trả khoản vay có quy mô lớn thành nhiều lần khác nhau và kéo dài trong

nhiều năm.

1.1.2 Cho vay dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm

Cho vay DAĐT là một dạng cho vay trung và dài hạn chủ yếu nhất của

các ngân hàng thương mại. Đó là việc các ngân hàng thương mại hỗ trợ các

khách hàng có đủ nguồn lực tài chính thực hiện các dự án đầu tư mà thời gian

1.1.2.2



thu hồi vốn đầu tư vượt quá 12 tháng.

Đặc điểm



10



SV: Bùi Thị Ngọc Hạnh- 09D180256



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Tài chính - Ngân hàng



- Đối tượng cho vay là các dự án đầu tư về thiết bị, máy móc, nhà xưởng,

các công trình xây dựng cơ bản nên thời hạn cho vay thường dài. Do vậy, cho

vay theo dự án đầu tư thuộc loại tín dụng trung, dài hạn.

- Đối với các dự án đầu tư vào thiết bị, máy móc thì đối tượng cho vay là

các thiết bị, máy móc trong dự án. Loại tài sản này sau khi hoàn thành lắp đặt sẽ

được sử dụng ngay nên ngân hàng tiến hành thu nợ theo định kỳ dựa trên số tiền

trích khấu hao định kỳ của những tài sản này và một số nguồn khác.

- Đối với các dự án là các công trình phải qua quá trình xây dựng cơ bản thì

đối tượng cho vay là các chi phí phát sinh trong thời gian xây dựng cơ bản để hoàn

thành công trình, kể cả chi phí trả lãi vay nếu được tính vào giá thành công trình.

Do vậy, sau khi hoàn thành công trình và quyết đoán được duyệt ngân

hàng và khách hàng vay sẽ chính thức xác nhận số nợ của khoản vay và xác định

kỳ hạn nợ cuối cùng và kế hoạch trả nợ định kỳ.

1.1.2.3

Vai trò của cho vay dự án đầu tư

 Đối với doanh nghiệp:

Trong nền kinh tế thị trường sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp

là một tất yếu khách quan, các doanh nghiệp nãy sử dụng vốn tín dụng ngân

hàng để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn cũng như để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng

vốn của mình.Vốn tín dụng ngân hàng đầu tư cho các dự án đóng vai trò rất

quan trọng như:

• Tín dụng ngân hàng góp phần đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp được

liên tục: Trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi doanh nghiệp luôn luôn phải thay

đổi, cải tiến mặt hàng, công nghệ máy móc để có thể cạnh tranh với các doanh

nghiệp khác.Trên thực tế không có một doanh nghiệp nào đảm bảo đủ 100% vốn

cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, giúp các doanh nghieephh hoạt động được

đảm bảo liên tục.

• Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp:

Khi sử dụng vốn tín dụng ngân hàng thì các doanh nghiệp phải tôn trọng hợp

đồng tín dụng, phải đảm bảo hoàn trả cả vốn lẫn lãi đúng hạn và phải tôn trọng

các điều khoản của hợp đồng cho dù doanh nghiệp có làm ăn hiệu quả hay

không.Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp muốn có vốn tín dụng thì phải có phương

11



SV: Bùi Thị Ngọc Hạnh- 09D180256



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Tài chính - Ngân hàng



án sản xuất khả thi.Không chỉ là thu hồi được vốn mà mục tiêu là lợi nhuận đạt

được và trong quá trình cho vay ngân hàng thực hiện kiểm soát trước, trong và

sau khi giải ngân buộc doanh nghiệp phải sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu

quả.

• Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp:

Trong một nền kinh tế thị trường như hiện nay hiếm có doanh nghiệp nào dung

vốn tự có để sản xuất kinh doanh. Nguồn vốn vay chính là công cụ đòn bẩy để

doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn. Để hiệu quả thì doanh nghiệp

phải có một cơ cấu vốn tối ưu, kết cấu hợp lý nhất là nguồn vốn tự có và vốn

vay nhằm tối đa hóa lợi nhuận tại mức giá vốn bình quân rẻ nhất.

• Tín dụng ngân hàng góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khả năng cạnh

tranh của doanh nghiệp: Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền kinh tế thị

trường, muốn tồn tại được vững đòi hỏi các doanh nghiệp phải chiến thắng trong

cạnh tranh và thiếu vốn thì làm doanh nghiệp mất cơ hội trên thị trường như vậy

có thể đáp ứng kịp thời thì các doanh nghiệp tìm đến tín dụng ngân hàng.

 Đối với ngân hàng: Có thể nói cho vay dự án đầu tư có thể mang lại cho ngân

hàng nguồn lợi nhuận không hề nhỏ, các dự án thường vay lượng vồn lớn tạo

doanh thu từ lãi của ngân hàng khi đầu tư có hiệu quả. Trong quá trình phát triển

không ngừng của nền kinh tế, mặc dù môi trường kinh doanh có nhiều thay đổi,

nhiều phương pháp, công cụ kinh doanh mới xuất hiện nhưng hoạt động tín

dụng nói chung và cho vay dự án đầu tư nói riêng vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong

toàn bộ hoạt động của ngân hàng thương mại.Hoạt động cho vay thường chiếm

hơn 70% tổng tài sản có và lợi nhuận thu được thường lên tới 60% -70% trên

tổng lợi nhuận của ngân hàng.

1.2

Thẩm định tài chính dự án đầu tư của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm thẩm định và thẩm định tài chính dự án đầu tư

1.2.1.1

Khái niệm thẩm định dự án đầu tư

Theo quan điểm của Ngân hàng, khái niệm về thẩm định dự án đầu tư

như sau:

Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan toàn

diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi và khả năng hoàn

12



SV: Bùi Thị Ngọc Hạnh- 09D180256



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Tài chính - Ngân hàng



trả vốn đầu tư của khách hàng để phục vụ cho việc xem xét quyết định cho

khách hàng vay để đầu tư dự án.

Thực tế người thẩm định dự án sẽ tiến hành kiểm tra phân tích đánh giá

từng phần và toàn bộ các mặt, các vấn đề có trong bản nghiên cứu tiền khả thi và

nghiên cứu khả thi trong mối quan hệ mật thiết với doanh nghiệp chủ dự án và

các giả thiết về môi trường trong đó dự án sẽ hoạt động. Thẩm định dự án có ý

nghĩa thể hiện ở việc giúp các dự án tốt không bị bác bỏ và dự án tồi không

được chấp nhận.

1.2.1.2



Thẩm định dự án đầu tư.

 Thẩm định điều kiện pháp lý của dự án : Nội dung này bao gồm việc thẩm

định các văn bản, thủ tục hồ sơ trình duyệt theo quy định, đặc biệt là xem xét

đến tư cách pháp nhân và năng lực cuẩ chủ đầu tư. Đây là nội dung đầu tiên

được xem xét khi tiến hành các nội dung thẩm định tiếp theo.

 Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư, mục tiêu cảu dự án/cơ sở pháp lý.

- Mục tiêu đầu tư của dự án đầu tư là gì? Khách hàng thực sự cần thiết đầu tư?

- Quy mô đầu tư, quy mô vốn đầu tư như thế nào? Thời gian thực hiện dự

án bao lâu?

- Cơ cấu sản phẩm và dịch vụ đầu ra của dự án đầu tư ra sao?

 Thẩm định dự án về phương diện thị trường



Nội dung thị trường của dự án được ngân hàng rất quan tâm vì khả năng

hoàn trả vốn vay NH của dự án phụ thuộc rất lớn vào sức cạnh tranh của sản

phẩm trên thị trường, đồng thời thị thường cũng là nơi đánh giá cuối cùng về

chất lượng sản phẩm, về khả năng tiêu thụ và về hiệu quả thực sự của dự án .

Nội dung thẩm định gồm:

- Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm dự án đầu tư (nhu cầu hiện tại

và tương lai, mức tiêu thụ dự tính, sản phẩm dịch vụ thay thế?..)

- Đánh giá về cung sản phẩm hiện tại và tương lai (năng lực sản xuất và

đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai? Số lượng nhập khẩu hiện tại và dự tính

trong thời gian tới?...)

- Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm

Trên cơ sở đánh giá tổng quan về quan hệ cung cầu sản phẩm của dự án,

xem xét, đánh giá về các thị trường mục tiêu của sản phẩm, dịch vụ đầu ra của

13



SV: Bùi Thị Ngọc Hạnh- 09D180256



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (68 trang)

×