1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

2 Thẩm định tài chính dự án đầu tư của ngân hàng thương mại

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (500.2 KB, 68 trang )


Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Tài chính - Ngân hàng



trả vốn đầu tư của khách hàng để phục vụ cho việc xem xét quyết định cho

khách hàng vay để đầu tư dự án.

Thực tế người thẩm định dự án sẽ tiến hành kiểm tra phân tích đánh giá

từng phần và toàn bộ các mặt, các vấn đề có trong bản nghiên cứu tiền khả thi và

nghiên cứu khả thi trong mối quan hệ mật thiết với doanh nghiệp chủ dự án và

các giả thiết về môi trường trong đó dự án sẽ hoạt động. Thẩm định dự án có ý

nghĩa thể hiện ở việc giúp các dự án tốt không bị bác bỏ và dự án tồi không

được chấp nhận.

1.2.1.2



Thẩm định dự án đầu tư.

 Thẩm định điều kiện pháp lý của dự án : Nội dung này bao gồm việc thẩm

định các văn bản, thủ tục hồ sơ trình duyệt theo quy định, đặc biệt là xem xét

đến tư cách pháp nhân và năng lực cuẩ chủ đầu tư. Đây là nội dung đầu tiên

được xem xét khi tiến hành các nội dung thẩm định tiếp theo.

 Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư, mục tiêu cảu dự án/cơ sở pháp lý.

- Mục tiêu đầu tư của dự án đầu tư là gì? Khách hàng thực sự cần thiết đầu tư?

- Quy mô đầu tư, quy mô vốn đầu tư như thế nào? Thời gian thực hiện dự

án bao lâu?

- Cơ cấu sản phẩm và dịch vụ đầu ra của dự án đầu tư ra sao?

 Thẩm định dự án về phương diện thị trường



Nội dung thị trường của dự án được ngân hàng rất quan tâm vì khả năng

hoàn trả vốn vay NH của dự án phụ thuộc rất lớn vào sức cạnh tranh của sản

phẩm trên thị trường, đồng thời thị thường cũng là nơi đánh giá cuối cùng về

chất lượng sản phẩm, về khả năng tiêu thụ và về hiệu quả thực sự của dự án .

Nội dung thẩm định gồm:

- Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm dự án đầu tư (nhu cầu hiện tại

và tương lai, mức tiêu thụ dự tính, sản phẩm dịch vụ thay thế?..)

- Đánh giá về cung sản phẩm hiện tại và tương lai (năng lực sản xuất và

đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai? Số lượng nhập khẩu hiện tại và dự tính

trong thời gian tới?...)

- Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm

Trên cơ sở đánh giá tổng quan về quan hệ cung cầu sản phẩm của dự án,

xem xét, đánh giá về các thị trường mục tiêu của sản phẩm, dịch vụ đầu ra của

13



SV: Bùi Thị Ngọc Hạnh- 09D180256



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Tài chính - Ngân hàng



dự án là gì? Để đánh giá về khả năng đạt được các mục tiêu thị trường, cán bộ

thẩm định cần thẩm định khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án đối với thị

trường nội địa và thị trường nước ngoài.

- Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối (sản phẩm dự án tiêu thụ

theo phương thức nào? Mạng lưới phân phối được xác lập chưa? Chi phí thiết

lập mạng lưới phân phối?...)

- Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án (mức độ sản

xuất và tiêu thụ hàng năm? Mức độ biến động về giá thành sản phẩm?...)

- Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của

dự án

 Thẩm định phương diện kỹ thuật của dự án

Thẩm định dự án về phương diện kỹ thuật là việc kiểm tra phân tích các

yếu tố kỹ thuật và công nghệ chủ yếu của dự án để đảm bảo tính khả thi về mặt

thi công và xây dựng dự án cũng như việc vận hành dự án theo đúng các mục

tiêu đã dự kiến.

• Địa điểm xây dựng

- Xem xét, đánh giá địa điểm có thuận lợi về mặt giao thông hay không, có

gần các nguồn cung cấp nguyên nhiên liệu, điện nước và thị trường tiêu thụ

không…?

- Cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có của địa điểm đầu tư ? so sánh với địa

điểm khác.

- Địa điểm đầu tư có ảnh hưởng lớn đến vốn đầu tư của dự án cũng như ảnh

hưởng đến giá thành, sức cạnh tranh nếu xa thị trường nguyên vật liệu, tiêu thụ

• Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án

- Công suất thiết kế dự kiến của dự án là bao nhiêu, có phù hợp với khả

năng tài chính, trình độ quản lý, địa điểm, thị trường tiêu thụ hay không.

- Sản phẩm của dự án là sản phẩm mới hay đã có sẵn trên thị trường. Quy

cách, phẩm chất, mẫu mã của sản phẩm? Yêu cầu kỹ thuật, tay nghề ?

• Công nghệ, thiết bị

- Quy trình công nghệ có tiên tiến, hiện đại không, ở mức độ nào của thế giới.

- Công nghệ có phù hợp với trình độ hiện tại? lý do lựa chọn công nghệ này?

- Phương thức chuyển giao công nghệ có hợp lý hay không, có đảm bảo

cho chủ đầu tư nắm bắt và vận hành được công nghệ hay không.



14



SV: Bùi Thị Ngọc Hạnh- 09D180256



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Tài chính - Ngân hàng



- Xem xét, đánh giá về số lượng, công suất, quy cách, chủng loại, danh

mục máy móc thiết bị và tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất.

- Giá cả thiết bị, phương thức thanh toán có hợp lý? Uy tín của nhà cung

cấp thiết bị?

- Thời gian giao hàng và lắp đặt thiết bị có phù hợp với tiến độ thực hiện

dự án?

• Quy mô, giải pháp xây dựng.

- Xem xét quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc có phù hợp với dự án hay

không, có tận dụng được cơ sở vật chất hiện có hay không.

- Tổng dự toán/ dự toán của từng hạng mục công trình, có hạng mục nào

cần đầu tư mà chưa được dự tính hay không, có hạng mục nào không cần thiết

hoặc chưa cần thiết phải đầu tư hay không.

- Tiến độ thi công có phù hợp với việc cung cấp máy móc thiết bị, phù hợp

với thực tế?

- Vấn đề hạ tầng cơ sở: giao thông, điện, cấp thoát nước.

• Môi trường, phòng cháy chữa cháy:

Xem xét, đánh giá các giải pháp về môi trường, phòng cháy chữa cháy của

dự án.

 Thẩm định phương diện tổ chức và quản lý thực hiện dự án.

- Xem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của chủ đầu tư dự án…

- Xem xét năng lực, uy tín của nhà thầu: tư vấn, thi công, cung cấp thiết bị

– công nghệ.

- Đánh giá về nguồn nhân lực của dự án: số lượng lao động dự án cần, đòi

hỏi về tay nghề, trình độ kỹ thuật, kế hoạch đào tạo và khả năng cung ứng nguồn

nhân lực cho dự án…

 Thẩm định phương diện tài chính: nội dung thẩm định tài chính bao gồm

thẩm định tài chính trong doanh nghiệp và thẩm định tài chính đối với chính dự

án đang được xem xét.

 Thẩm định về phương diện lợi ích kinh tế xã hội: nhằm so sánh giữa cái giá

mà xã hội phải trả cho việc sử dụng các nguồn lực sẵn có của mình một cách tốt

nhất và lợi ích do dự án tạo ra cho toàn bộ nền kinh tế( chứ không chỉ cho cơ sở

sản xuất kinh doanh). Việc thẩm định kinh tế xã hội của dự án được tính toán

trên một loạt các tiêu chuẩn đánh giá và chỉ tiêu đánh giá như: giá trị gia tang

thuần túy, giá trị gia tăng thuần túy quốc qia, các chỉ tiêu về số lao động có việc

15



SV: Bùi Thị Ngọc Hạnh- 09D180256



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Tài chính - Ngân hàng



làm, các chỉ tiêu đánh giá tác động của dự án đến phân phối thu nhập và công

bằng xã hội..vv

1.2.2

1.2.2.1



Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại

Xác định tổng vốn đầu tư

Đây là một nội dung quan trọng đầu tiên cần xem xét khi tiến hành phân

tích tài chính dự án. Tổng mức vốn đầu tư của dự án bao gồm toàn bộ số vốn

cần thiết để thiết lập và đưa dự án vào hoạt động, tính toán chính xác tổng mức

vốn đầu tư có ý nghĩa rất quan trọng đối với tính khả thi của dự án.Nếu vốn đầu

tư quá thấp thì dự án không thể thực hiện được và ngược lại nếu vốn đầu tư quá

cao sẽ không phản ánh được hiệu quả tài chính của dự án. Tổng mức vốn này

được chia ra làm hai loại là vốn cố định và vốn lưu động ban đầu (chỉ tính co

một kỳ kinh doanh sản xuất đầu tiên).

Tổng vốn đầu tư = Nhu cầu vốn cố định + Nhu cầu vốn lưu động



 Vốn cố định



Vốn cố định bao gồm những chi phí sau đây:





Chi phí chuẩn bị: là những chi phí trước khi chuẩn bị dự án. Chi phí này không

trực tiếp tạo ra tài sản cố định nhưng là chi phí gián tiếp hoặc liên quan đến việc

tạo ra và vận hành khai thác các tài sản đó để đạt được mục tiêu đầu tư.Chi phí



-



này bao gồm:

Chi phí cho điều tra, khảo sát để lập, trình duyệt dự án.

Chi phí cho tư vấn, thiết kế, chi phí cho quản lý dự án.

Chi phí cho đào tạo ,huấn luyện…vv

Các chi phí này khó có thể tính toán chính xác được.Bởi vậy, cần phải

được xem xét đầy đủ các khoản mục để dự trù cho chính xác.





-



Chi phí cho xây lắp và mua sắm thiết bị:bao gồm các khoản mục sau:

Chi phí ban đầu về mặt đất, mặt nước.Chi phí này phải phù hợp với các quy định



-



của Bộ tài chính về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển.

Chi phí chuẩn bị mặt bằng xây dựng.

Giá trị nhà xưởng và kết cấu hạ tần sẵn có.

Chi phí xây dựng mới, cải tạo nhà xưởng hoặc cấu trúc hạ tầng.



16



SV: Bùi Thị Ngọc Hạnh- 09D180256



Khóa luận tốt nghiệp

-



Khoa Tài chính - Ngân hàng



Chi phí về máy móc thiết bị (bao gồm cả lắp đặt và chạy thử), phương tiện vận



tải.

- Các chi phí khác….

 Vốn lưu động ban đầu:

Vốn lưu động ban đầu bao gồm các chi phí để tạo ra tài sản lưu động ban

đầu cho một chu kỳ sản xuất kinh doanh đầu tiên, nhắm đảm bảo cho dự án có

thể đi vào hoạt động bình thường theo các điều kiện kinh tế kỹ thuật đã dự

-



kiến.Vốn lưu động ban đầu bao gồm:

Vốn sản xuất: chi phí nguyên vật liệu, điện, nước, nhiên liệu, phụ tùng…

Vốn lưu thông: thành phần tồn kho , sản phẩm dở dang, hàng hóa bán chịu, vốn



bằng tiền…

 Vốn dự phòng:

Tổng mức vốn đầu tư dự tính của dự án cần được xem xét thoe từng giai

đoạn của quá trình thực hiện đầu tư và được xác định rõ bằng tiền Việt, ngoại tệ,

1.2.2.2



bằng hiện vật hoặc các tài sản khác…

Xác định nguồn vốn, cơ cấu vốn, sự đảm bảo của nguồn vốn với tài trợ cho

dự án và tiến độ bỏ vốn.

Một dự án thì các nguồn tài trợ có thể là do ngân sách phát, ngân hàng cho

vay, góp vốn cổ phần, vốn liên doanh do các bên liên doanh góp, vốn tự có hoặc

vốn huy động từ các nguồn khác. Để đảm bảo cho tiến độ thực hiện đầu tư của

dự án vừa để tránh ứ đọng vốn, các nguồn tài trợ nên được xem xét không chỉ về

mặt số lượng mà còn cả về thời điểm được tài trợ. Các nguồn vốn dự kiến này

phải được đảm bảo chắc chắn, sự đảm bảo này phải có cơ sở pháp lý và cơ sở

thực tế. Chẳng hạn nếu nguồn tài trợ này bằng văn bản sau khi các cơ quan này

đã ký vào hồ sơ thẩm định dự án. Nếu là vốn góp cổ phần hoặc liên doanh phải

có sự cam kết về tiến độ và số lượng vốn góp của các cổ đông hoặc các bên liên

doanh được ghi trong điều lệ liên doanh. Nếu là vốn tự có thì pải có bản giải

trình về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ sở 3 năm trước đây và

hiện tại chứng tỏ cơ sở đã, đang và sẽ tiếp tục hoạt động có hiệu quả, có tích lũy

và do đó đảm bảo có vốn thực hiện dự án.

Tiếp đó , phải so sánh nhu cầu về vốn với khả năng đảm bảo vốn cho dự

án từ các nguồn về số lượng và tiến độ. Nếu khả năng lớn hơn hoặc bằng nhu

17



SV: Bùi Thị Ngọc Hạnh- 09D180256



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Tài chính - Ngân hàng



cầu thì dự án được chấp nhận. Nếu khả năng nhỏ hơn nhu cầu thì phải giảm quy

mô của dự án, xem xét lại khía cạnh kỹ thuật để đảm bảo tính đồng bộ trong

việc giảm quy mô của dự án.

Sau khi đã xác định được các nguồn tài trợ cho dự án thì cần xác định cơ

cấu nguồn vốn cho dự án. Điều này có nghĩa là tính toán tỷ lệ từng nguồn chiếm

trong tổng mức vốn đầu tư dự kiến. Trên cơ sở nhu cầu vốn, tiến độ thực hiện

các công việc đầu tư và cơ cấu nguồn vốn, lập tiến độ huy động vốn hàng năm

đối với từng nguồn cụ thể. Tiến độ huy động vốn phải tính tới lượng tiền cần

thiết thực tế phải huy động hàng năm trong trường hợp có biến động giá cả hoặc

1.2.2.3



lạm phát.

Xác định chi phí sản xuất và giá thành

Sau khi đã xác định được nguồn vốn cho dự án, ngân hàng tiếp tục xác

định tổng chi phí sản xuất và giá thành của sản phẩm dự kiến.Tổng doanh thu

bao gồm cho chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất.Chi phí sản xuất bao

gồm các loại chi phí vật chất, chi phí nhân công , chi phí quản lý, chi phí sử

dụng vốn và khấu hao TSCĐ.Chi phí ngoài sản xuất bao gồm các loại chi phí

như chi phí quảng cáo, chi phí dự phòng lưu thông sản phẩm và các chi phí

khác…Ngân hàng cần xác định giá thành của từng loại sản phẩm, đánh giá các

khoản mục chi phí tạo ra nên giá thành sản phẩm cao hay thấp, có hợp lý không,

so sánh với giá thành sản phẩm của các loại sản phẩm tương tự trên thị trường

và từ đó rút ra những kết luận cụ thể. Để tính giá thành sản phẩm cần căn cứ vào

tổng mức chi phí, mức chênh lệch giá, xác định được các hao hụt ngoài dự kiến

để tiến hành phân bổ cho số lượng thành phần một cách hợp lý. Khi đó trong

quá trình thẩm định cần chú ý tới toàn bộ chi phí để sản xuất sản phẩm, các loại

khấu hao, kiểm tra chi phí nhân công, phân bổ các chi phí lãi vay ngân hàng,



1.2.2.4



tính toán lại các mức thuế phải nộp, tránh thừa thiếu hay áp dụng sai mức thuế.

Xác định doanh thu và lợi nhuận

* Doanh thu hàng năm của dự án gồm:

Doanh thu từ sản phẩm chính, sản phẩm phụ, tiền thu từ việc cung cấp

dịch vụ cho bên ngoài; các khoản tiền thu khác... Trong khi kiểm tra chỉ tiêu

doanh thu, ngân hàng phải chú ý tới công suất thiết kế của sản phẩm cũng như khả

18



SV: Bùi Thị Ngọc Hạnh- 09D180256



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Tài chính - Ngân hàng



năng tiêu thụ sản phẩm vì thông thường trong những năm đầu tiên công suất thiết

kế thường thấp hơn dự kiến và mức tiêu thụ của sản phẩm cũng đạt không cao.

* Lợi nhuận của dự án:

Được tính bằng chênh lệch của doanh thu và các khoản chi phí. Lợi nhuận

của dự án có thể là: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT), lợi nhuận trước

thuế hay lợi nhuận sau thuế. Thông thường NH quan tâm đến lợi nhuận sau thuế

của doanh nghiệp vì đây là nguồn trả nợ chính cho ngân hàng.

1.2.2.5



Xác định dòng tiền dự kiến

Dòng tiền của Dự án bao gồm Vốn đầu tư ban đầu (giá trị âm) ; dòng tiền

thuần các năm trong đời Dự án và dòng tiền khi kết thúc dự án.

Dòng tiền ròng năm t (CFt ) = Dòng tiền vào năm t – Dòng tiền ra năm t



Khi xác định dòng tiền dự án, cần chú ý tới các khía cạnh sau:

+ Chi phí cơ hội: Trong xác định dòng ra, phải xác định đầy đủ chi phí cơ

hội của dự án. Chi phí này thể hiện một cơ hội (hoặc một chuỗi các thu nhập) bị

mất đi nếu sử dụng những tài sản sẵn có vào dự án đang xem xét. Chi phí cơ hội

của dự án không phải là một khoản chi thực nhưng vẫn được tính vào dòng tiền

ra của dự án.

+ Chi phí khấu hao: được xem là chi phí kế toán nhưng lại không phải là

một chi phí bằng tiền thực tế, do vậy nó vẫn phải được tính trong dòng tiền. Tuy

nhiên, nó lại tác động đến dòng tiền một cách gián tiếp qua thuế (thuế thu nhập

doanh nghiệp). Khi khấu hao thay đổi nó cũng làm biến đổi mức thuế phải nộp,

vì thế là một dòng tiền thực nên sẽ làm ảnh hưởng tới dòng tiền sau thuế. Vì vậy

không coi khấu hao là một dòng ra nhưng vẫn phải xét tới dòng tiết kiệm thuế

nhờ khấu hao.

Do đó, dòng tiền ròng hàng năm còn được xác định bằng công thức:

Dòng tiền ròng năm t (CFt ) = LNST năm t + Khấu hao năm t + ∆ Nhu cầu VLĐ năm t



+ Chi phí trả lãi vay: Chi phí này không được tính vào dòng tiền ròng của

dự án.



19



SV: Bùi Thị Ngọc Hạnh- 09D180256



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Tài chính - Ngân hàng



+ Thu hồi vốn lưu động và thu nhập từ thanh lý tài sản cố định: Là thu

nhập bất thường. Thu nhập sau thuế từ hoạt động này sẽ được cộng thêm vào

1.2.2.6



dòng tiền ròng năm cuối cùng của dự án.

Tính toán chỉ tiêu chi phí sử dụng vốn của dự án

Lãi suất chiết khấu (i): Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau trong

việc xác định lãi suất chiết khấu (i). Một cách xác định lãi suất chiết khấu là

dùng Chi phí vốn bình quân (WACC)

WACC =



(E / V) x Re + (D / V) x Rd x (1-T)



Trong đó: E: Vốn chủ sở hữu



D: Nợ vay



V=E+D



Re: tỷ suất sinh lời kỳ vọng của chủ đầu tư

Rd: Lãi suất vay

T : Thuế suất thuế TNDN

Trên thực tế, ngân hàng khi thực hiện thẩm định cũng sử dụng

công thức trên để tính WACC nhưng không nhân với (1-T). Có thể các

ngân hàng cho rằng tác dụng của lá chắn thuế không đáng kể trong chi

phí sử dụng vốn nên bỏ đi để mô hình đỡ phức tạp. Hoặc họ muốn giảm

thiểu rủi ro bằng quan điểm cho rằng doanh nghiệp chưa chắc đã có lời,

nên lá chắn thuế không phát huy tác dụng, bỏ đi (1-T) để tăng WACC lên

và để xemvới mức WACC cao như vậy doanh nghiệp có còn đủ khả

năng trả nợ hay không.



1.2.2.7



Xác định các chỉ tiêu phân tích tài chính dự án (hiệu quả đầu tư)

 Giá trị hiện tại của thu nhập thuần (NPV)



20



SV: Bùi Thị Ngọc Hạnh- 09D180256



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Tài chính - Ngân hàng



Là chênh lệch giữa giá trị hiện tại ròng của dự án tại các thời điểm trong

tương lai và giá trị hiện tại của vốn đầu tư dự án.

• NPV>0: Dự án không những bù đắp đủ vốn đầu tư bỏ ra mà còn tạo ra lợi

nhuận.

• NPV=0: Dự án hòa vốn

• NPV<0: Dự án không đủ bù đắp vốn đầu tư, đem lại thua lỗ cho nhà đầu tư.

Đối với dự án loại trừ nhau thì dự án nào có NPV>0 và lớn nhất thì được

chọn.

NPV phụ thuộc vào lãi suất chiết khấu, lãi suất chiết khấu càng lớn thì

NPV càng nhỏ và ngược lại. NPV cho biết khả năng sinh lời của dự án dưới tác

động của lãi suất chiết khấu chứ nó không cho biết tỷ lệ sinh lời mà tự bản thân

dự án có thể tạo ra được. Để khắc phục nhược điểm này, ta tính chỉ tiêu tỷ suất

hoàn vốn nội bộ.

 Hệ số hoàn vốn (IRR)

Là lãi suất chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng của dự án bằng 0

(NPV=0). IRR chính là tỷ lệ lãi suất tối đa mà dự án có thể chịu đựng được để

đảm bảo thu hồi vốn đầu tư.

Dự án có hiệu quả khi IRR > 0 và IRR càng cao chứng tỏ hiệu quả tài

chính của dự án càng lớn. Tuy nhiên dự án được chọn phải có IRR > WACC ,

nếu nhỏ hơn hoặc bằng thì việc đầu tư sẽ ko có hiệu quả kinh tế. Không nên sử

dụng lãi suất ngân hàng để làm căn cứ chấp nhận dự án, bởi vì như vậy ngân

hàng đã vô hình đồng nhất rủi ro của dự án với rủi ro của ngân hàng.

 Thời gian hoàn vốn đầu tư (pp): Là khoảng thời gian sao cho các khoản thu nhập

từ dự án ( khấu hao và lợi nhuận sau thuế) đủ bù đắp vốn đầu tư vào dự án. Nó

chính là khoảng thời gian cần thiết để hoàn trả số vốn đầu tư ban đầu bằng các

khoản lợi nhuận thuần hoặc tổng lợi nhuận thuần và khấu hao thu hồi hàng năm.

+ Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn đầu tư:

PP = n + (số vốn đầu tư còn lại phải thu hồi / NCFn+1)

+ Xác định thời gian thu hồi vốn cho vay:

Tổng số vốn cho vay

Thời gian thu



=



21



SV: Bùi Thị Ngọc Hạnh- 09D180256



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Tài chính - Ngân hàng



hồi vốn cho vay

Khấu hao

+ Lợi nhuận

+Nguồn

hàng năm của TSCĐ

của dự án

khác

hình thành bằng vốn vay dùng để trả nợ

( nếu có)

 Điểm hoàn vốn của dự án

Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ để trang trải các khoản

chi phí phải bỏ ra. Phân tích điểm hoà vốn sẽ cung cấp thông tin cần thiết về sản

lượng cần tiêu thụ, doanh thu cần đạt được khi biết sản phẩm và doanh thu hoà

vốn. Phân tích điểm hoà vốn còn chỉ ra ngưỡng doanh nghiệp không bị lỗ, để

xác định mô đầu tư, quy mô sản xuất nhằm đạt được lợi nhuận mong muốn.

 Số lần quay vòng của vốn lưu động

Số lần quay vòng vốn lưu động = Doanh thu thuần bình quân năm kỳ

nghiên cứu/ Vốn lưu động bình quân năm kỳ nghiên cứu.

Nếu số lần quay vòng của vốn lưu động bằng số vòng quay vốn lưu động

bình quân năm cho phép thì dự án có số quay vòng vốn tỷ lệ thuận với hiệu quả

hoạt động của dự án.

Nếu số lần quay vòng của vốn lưu động lớn hơn số vòng quay vốn lưu

động bình quân năm cho phép thì dự án không đạt hiệu quả hoạt động, cần được

sửa đổi.

 Tỷ suất sinh lời vốn của vốn đầu tư (PI)

Là giá trị hiện tại của dòng tiền đầu tư so với vốn đầu tư ban đầu. Đối với

các dự án độc lập, dự án nào có PI > 1 sẽ được chấp nhận, dự án có PI < 1 sẽ

loại bỏ. Trường hợp các dự án loại trừ lẫn nhau, dự án nào có PI lớn nhất và lớn

hơn 1 thì lựa chọn.

 Phân tích độ nhậy.



Là việc phân tích bất trắc, rủi ro của sự thay đổi một hoặc nhiều nhân tố

(giá cả, chi phí đầu tư, doanh thu...) ảnh hưởng đến NPV và IRR. Chỉ số nhạy

cảm cho ta biết sự thay đổi của NPV hay IRR khi thay đổi từng nhân tố một

trong khi các nhân tố khác cố định. Cách phân tích như sau:

+ Xác định những biến số chủ yếu của chỉ tiêu hiệu quả tài chính

+ Đo lường % thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả đến hiệu quả tài chính.

Phân tích độ nhạy của dự án cho phép nhận biết được những nhân tố đầu

vào có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả đầu ra của dự án, từ đó có những chú ý đặc

biệt trong việc tính toán quản lý các yếu tố này về sau. Những dự án được coi là

22



SV: Bùi Thị Ngọc Hạnh- 09D180256



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Tài chính - Ngân hàng



an toàn nếu nó chịu ít ảnh hưởng từ các yếu tố đầu vào.

1.2.3

1.2.3.1



Chất lượng thẩm định tài chính dự án và các nhân tố ảnh hưởng đến chất

lượng thẩm định tài chính dự án tại ngân hàng thương mại

Khái niệm chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư.

Hoạt động thẩm định dự án nói chung và hoạt động thẩm định tài chính

nói riêng có ảnh hưởng quyết định và trực tiếp đến các khoản cho vay, từ đó ảnh

hưởng đến lợi nhuận, sự an toàn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Do

đó, nâng cao chất lượng thẩm định tài trợ dự án đầu tư là nhiệm vụ cấp bách và

thường xuyên của mỗi ngân hàng.

Chất lượng thẩm định dự án đầu tư là sự đáp ứng một cách tốt nhất các

yêu cầu của ngân hàng trong hoạt động cho vay: nâng cao chất lượng cho vay,

hỗ trỡ cho việc ra quyết định cho vay với phương châm sinh lợi và an toàn của

ngân hàng. Trong quá trình thẩm định tài chính dự án đầu tư, các cán bộ phải

đánh giá xem xét : dự án có mang lại lợi nhuận để có khả năng trả nợ cho ngân

hàng hay không? Thời gian trả nợ là bao nhiêu lâu?...vv

Vậy với chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư thể hiện mức độ

chính xác, trung thực và linh hoạt trong việc đánh giá khía cạnh tài chính của dự

án đầu tư. Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư sẽ đảm bảo cho các

quyết định đầu tư của ngân hàng hợp lý, tang lợi nhuận cho ngân hàng , rủi ro

không thu hồi được là thấp nhất.

 1.2.3.2 Các tiêu chí đánh giá công tác thẩm định tài chính dự án

đầu tư

Hoạt động thẩm định được cho là có chất lượng khi hỗ trợ đắc lực cho

việc ra quyết định có đầu tư, cho vay hay không và đầu tư phải an toàn cho ngân

hàng. Nếu như việc thẩm định có chất lượng tốt thì quyết định đầu tư của khách

hàng sẽ được đảm bảo, đồng thời tăng lợi nhuận cho ngân hàng; rủi ro không thu

hồi được vốn của ngân hàng là thấp nhất. Hiện nay ở nước ta chưa có một hệ

thống các chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định để làm cơ sở. Dưới đây là một

số chỉ tiêu có thể đánh giá chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư:

- Sự tuân thủ về các quy định thẩm định:

23



SV: Bùi Thị Ngọc Hạnh- 09D180256



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (68 trang)

×