1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

B. THẨM ĐỊNH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH, TÀI CHÍNH CỦA DN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (500.2 KB, 68 trang )


Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Tài chính - Ngân hàng



+ Báo cáo kiểm toán tình hình tài chính tới thời điểm xin vay (nếu đã

được kiểm toán).

+ Kết hợp với thông tin CIC

Ngoài những thông tin trên, CBTD sẽ đi thực tế tại nơi sản xuất kinh

doanh của khách hàng để tìm hiểu thêm thông tin về tình trạng nhà xưởng, máy

móc thiết bị, kỹ thuật, quy trình công nghệ hiện có của khách hàng; liên hệ với

Công ty để lấy được số liệu chi tiết như chi tiết phải thu, phải trả, chi tiết hàng

tồn kho, chi tiết TSCĐ….chi tiết các khoản nợ vay..

(*) Bước 2: Phân tích, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình

tài chính

Sau khi đã có đầy đủ các tài liệu cần thiết CBTD tiến hành thẩm định:

- Trước tiên xem xét Tổng tài sản và tổng nguồn so với năm trước? (tăng thì

có nghĩa là công ty mở rộng quy mô hoạt động KD, giảm có nghĩa là thu hẹp quy

mô KD).

- Về nguồn vốn :

+ Nguồn vốn chủ sở hữu: so sánh với đầu năm: So sánh tỷ lệ % trên tổng

nguồn số đầu năm và cuối năm đây là tỷ suất tự tài trợ => tỷ suất này càng cao

thì tính tự chủ về tài chính của công ty càng lớn

+ Nguồn vốn kinh doanh: Tăng giảm ra sao?Nguyên nhân tăng giảm?

+ Tự bổ sung bằng nguồn nào?

- Nợ phải trả : tăng giảm như thế nào? ( tỷ lệ so với tổng nguồn….)

+ Nợ vay ngắn hạn : tăng giảm so đầu năm, tỷ lệ trên tổng nguồn, vay ở

đâu phải có chi tiết, có nợ quá hạn hay không?

+ Phải trả người bán, người mua trả trước, phải trả khác: so sánh so với đầu

năm

+ Nợ vay dài hạn: Vay ở đây? vay để đầu tư vào mục đích gì?…

- Về tài sản:

+ Tiền

41



SV: Bùi Thị Ngọc Hạnh- 09D180256



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Tài chính - Ngân hàng



+ Các khoản phải thu: phải có chi tiết và so sánh so với đầu năm (Phải thu

của khách hàng, Trả trước cho người bán, Các khoản phải thu khác)

+ Hàng tồn kho: phải có chi tiết và so sánh so với đầu năm

+ Tài sản cố định và đầu tư dài hạn:

+ Chi phí XDCB dở dang: Phân tích là phải so sánh và tìm nguyên nhân

tăng giảm

- Các hệ số tài chính: Hệ thống các chỉ tiêu được tính toán đúng và đầy đủ

4 nhóm chỉ tiêu theo hướng dẫn của NHTMCP Đông Nam Á. Hệ thống chỉ tiêu

đầy đủ như vậy nhưng đôi khi việc tính toán chỉ mang tính hình thức, nội dung

phân tích chưa sâu, chỉ tập trung vào 1 vài hệ số chính như hệ số tự tài trợ, hệ số

khả năng sinh lời, khả năng thanh toán..

C. THẨM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ TÍN DỤNG VÀ CHẤM ĐIỂM TÍN

DỤNG

Thông qua CIC trung tâm thông tin tín dụng của Ngân Hàng Nhà Nước,

NHTMCP Đông Nam Á Chi nhánh Thanh Hóa nắm bắt được một cách chính

xác thông tin về mối quan hệ tín dụng của DN đang đề nghị vay vốn có lịch sử

tín dụng với các tổ chức tài chính khác hay chưa. Nếu có thì đã thanh toán nợ

hết chưa. Công tác này nhằm mục đích kiểm tra để tránh trường hợp doanh

nghiệp đó vay vốn để trả nợ cho nợ tín dụng thời gian trước đó.

Sau khi hoàn tất quá trình thẩm định khách hàng, Ngân hàng sẽ tiến hành

xếp hạng doanh nghiệp theo tiêu chuẩn của NHTMCP Đông Nam Á. NH TMCP

Đông Nam Á có đưa ra hướng dẫn xếp hạng tín dụng đối với khách hàng là

doanh nghiệp có mức độ rủi ro từ thấp lên cao: AAA, AA, A, BBB, BB, B,

CCC, CC, C, D. Từ đó, có thể phân loại được một cách nhanh chóng đối tượng

mà ngân hàng quyết định sẽ cho vay hay không cho vay.

=> Nhận xét: Cán bộ tín dụng đưa ra được nhận xét tổng quát nhất về

khách hàng vay vốn. Đánh giá khả năng tài chính của Công ty tốt hay xấu cho

việc đầu tư của Ngân hàng trong trường hợp dự án xảy ra rủi ro không đủ trả nợ

khoản vay đầu tư thì tài chính của Công ty có bổ sung để trả nợ được

42



SV: Bùi Thị Ngọc Hạnh- 09D180256



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Tài chính - Ngân hàng



haykhông ?.... và căn cứ vào các tiêu chí phân loại DN của NHNN CBTD tự xếp

đánh giá và loại DN thuộc đối tượng nào để đưa đến quyết định có thiết lập quan

hệ tín dụng hay không.

2.2.2.2 Thẩm định vốn đầu tư

Trong phần này, cán bộ thẩm định sẽ xem xét, đánh giá tổng vốn đầu tư đã

được tính toán hợp lý chưa, đã tính đủ các khoản cần thiết chưa, xem xét các yếu

tố làm tăng chi phí … Thông thường trên cơ sở các dự án đã thẩm định trước đó,

ngân hàng sẽ xem xét và đúc rút kinh nghiệm cho các dự án sau. Tuy nhiên nếu

cán bộ thẩm định nhận thấy có sự khác biệt lớn ở bất kỳ một nội dung nào thì sẽ

tập trung phân tích, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra nhận xét. Từ đó đưa ra cơ

cấu đầu tư hợp lý, đảm bảo được mục tiêu dự kiến ban đầu.

Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện dự án: xem xét đánh

giá về tiến độ thực hiện dự án và nhu cầu vốn cho từng giai đoạn như thế nào, có

hợp lý không. Ngoài ra cán bộ thẩm định cũng xem xét sự hợp lý về cơ cấu giữa

vốn cố định và vốn lưu động. Tỷ lệ này tùy thuộc vào từng ngành nghề.

2.2.2.3 Thẩm định doanh thu, chi phí, dòng tiền của dự án.

Sau khi xác định được nguồn thu và nguồn chi trong kỳ, kết hợp với bảng

tính khấu hao và tính toán chi phí trả lãi vay ngắn hạn và dài hạn cán bộ NH lập

được bảng kết quả kinh doanh. Việc thẩm định doanh thu của dự án thường chủ

yếu dựa trên những dự toán của chủ dự án. Sau đó, dự trù bảng tổng kết tài sản

và dự trù cân đối thu chi: thông qua bảng này NH có thể nắm bắt được tính khả

thi về tài chính của dự án trong những năm hoạt động.

Công việc quan trọng của cán bộ thẩm định là phải thẩm định cách thức

xác định dòng tiền vào và xử lý các chi phí khi xác định dòng tiền ra của dự án .

Trên cơ sở tổng hợp các bảng trên, cán bộ thẩm định tiến hành lập bảng tính

toán dòng tiền.



43



SV: Bùi Thị Ngọc Hạnh- 09D180256



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Tài chính - Ngân hàng



2.2.2.4 Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án

và khả năng trả nợ của dự án

Dựa vào bảng dòng tiền đã lập, cán bộ thẩm định tính toán các chỉ tiêu

hiệu quả tài chính của dự án theo quan điểm NH(Chủ yếu dùng chỉ tiêu NPV,

IRR) trên công cụ Excel, để đánh giá tính khả thi về mặt tài chính, cho thấy khả

năng sinh lợi và khả năng trả nợ của dự án . Lãi suất chiết khấu để tính NPV

được áp dụng là chi phí sử dụng vốn bình quân WACC.

Phân tích độ nhạy: nghiên cứu mối quan hệ giữa các đại lượng đầu vào

không an toàn và đại lượng đầu ra của dự án.

Các đại lượng đầu vào mà cán bộ thẩm định đánh giá là không an toàn

gồm có:

+ Mức giá và sản lượng : hai chỉ tiêu này càng cao thì doanh thu càng

lớn.Vì vậy, cán bộ thẩm định đưa ra nhiều phương án khác nhau để khẳng định

hiệu quả của dự án.

+ Các yếu tố chi phí sản xuất: Để tăng tính hấp dẫn nhiều DN đã giảm chi phí

xuống hoặc tính toán chi phí không đầy đủ. Do đó, việc xem xét xem trong trường

hợp xấu hơn, dự án có trụ được không,có giữ được mức hiệu quả yêu cầu không là

rất cần thiết.

+ Chi phí vốn đầu tư: chi phí vốn đầu tư thấp làm cho dự án hấp dẫn hơn

và ngược lại. Các dự án thường dự toán chi phí đầu tư thấp hơn nhiều so với chi

phí đầu tư thực tế.

Các đại lượng đầu ra của dự án đầu tư thường được sử dụng là:

+ Giá trị hiện tại thuần NPV

+ Tỉ suất hoàn vốn nội bộ IRR

Trên cơ sở đó có thể thiết lập các bảng tính độ nhậy theo các trường hợp

một biến hay cả hai biến thay đổi đồng thời theo mẫu dưới đây:



44



SV: Bùi Thị Ngọc Hạnh- 09D180256



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Tài chính - Ngân hàng



Bảng phân tính độ nhậy 1 chiều

Trường hợp cơ sở

NPV

Kết quả

IRR

Kết quả

Lãi suất Kết quả



Giá trị 1



Giá trị 2



Giá trị…



CK

Bảng phân tính độ nhậy 2 chiều

Biến 1

Biến 2

Giá trị 1

Giá trị 2

Giá trị 3



NPV (IRR)



Giá trị 1



Giá trị 2



Giá trị 3



cơ sở



Căn cứ theo bảng kế hoạch trả nợ và bảng khấu hao cán bộ NH đưa ra

bảng tính khả năng hoàn trả nợ vay ,cân đối nguồn trả nợ của dự án.

2.2.2.5 Xác định bảng cân đối khả năng trả nợ của doanh nghiệp vay

vốn đâu tư

Trong nội dung này, Ngân hàng tiến hành xác định nguồn trả nợ, Thời

gian trả nợ của khách hàng vay vốn dựa trên các thông số đã phân tích ở trên.

Điều này là vô cùng quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hoạt

động của ngân hàng trong tương lai.

 Nguồn trả nợ cảu khách hàng vay vốn về cơ bản được huy động từ các nguồn

chính sau đây:

• Nguồn từ dự án: LNST giữ lại, Khấu hao cơ bản. Đây là nguồn trả nợ chính của

doanh nghiệp vay vốn và trong nhiều trường hợp, đây là nguồn trả nợ duy nhất.

Khấu hao cơ bản được tính dựa vào kế hoạch khấu hao của doanh nghiệp, còn

LNST giữ lại thông thường tính bằng 50-70% LNST của dự án.

• Nguồn hợp pháp khác ngoài dự án: từ các nguồn tích lũy của doanh nghiệp hay

Tổng công ty. Đây được coi là nguồn trả nợ phụ cho dự án, tuy nhiên trong một

45



SV: Bùi Thị Ngọc Hạnh- 09D180256



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Tài chính - Ngân hàng



số trường hợp nó được coi là nguồn trả nợ chính đặc biệt là khi dự án gặp rủi ro.

Do đó, CBTD phải tính toán kỹ lưỡng và chính xác nguồn này và phải thường

xuyên theo dõi tình hình thực hiện cảu dự án cũng như quá trình sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp để đảm bảo an toàn cho Ngân hàng.

 Xác định thời gian trả nợ của doanh nghiệp vay vốn: Ngân hàng là người trực

tiếp cho doanh nghiệp vay vốn nên việc ngân hàng quan tâm nhất chính là thời

gian thu hồi được vốn vay. Khi tính toán thời hạn trả nợ , CBTD cần xem xét

đến thời gian vay vốn, thời gian thi công, thời gian trả nợ gốc, thời gian ân hạn

để có kế hoạch thu nợ hợp lý.

2.2.2.6 Thẩm định các điều kiện đảm bảo an toàn vốn vay

* Thẩm định về tính pháp lý của tài sản đảm bảo

Tài sản đảm bảo tín dụng trước hết phải có đầy đủ các điều kiện do pháp

luật quy định, nghĩa là tài sản đó phải:

+Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người vay hay người bảo lãnh

+ Không có tranh chấp tại thời điểm ký hợp đồng

+ Được phép giao dịch theo quy định của pháp luật

* Thẩm định tính dễ chuyển nhượng của tài sản

Tài sản dùng làm tài sản đảm bảo phải đảm bảo điều kiện có thể chuyển

nhượng được trên thị trường. Cán bộ tín dụng có trách nhiệm khảo sát, nghiên

cứu kỹ lưỡng trên thị trường về loại tài sản mà DN dùng làm tài sản đảm bảo để

kết luận về tính dễ tiêu thụ của nó.

* Thẩm định giá trị tài sản đảm bảo:

Tài sản bảo đảm tiền vay được xác định giá trị tại thời điểm ký kết hợp

đồng bảo đảm. Giá trị tài sản bảo đảm tiền vay được xác định bao gồm cả hoa

lợi lợi tức và các quyền phát sinh từ tài sản đó.

Ví dụ như đối với loại dự án đầu tư mua sắm tàu biển thì tài sản đảm bảo

là con tàu nên cán bộ thẩm định căn cứ vào giá trị ghi trên hóa đơn mua sắm, giá trị

còn lại ghi trên sổ sách sau khi đã trừ đi giá trị khấu hao, giá công bố trên báo chí,

46



SV: Bùi Thị Ngọc Hạnh- 09D180256



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Tài chính - Ngân hàng



giá chào bán của đại lý... để thỏa thuận với khách hàng vay/ bên bảo lãnh về giá trị

tài sản bảo đảm

2.3 Một số đánh giá về công tác thẩm định tài chính dự án tại ngân

hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á chi nhánh Thanh Hóa

2.3.1 Những ưu điểm đạt được

 Về phương pháp thẩm định



Ngân hàng đã sử dụng nhiều phương pháp thẩm định khoa học hiện đại

và hiệu quả như: phương pháp thẩm định theo trình tự, phương pháp so sánh đối

chiếu, phương pháp dự báo, phương pháp phân tích độ nhạy. Nhờ vậy mà cán bộ

thẩm định vẫn luôn hướng tới việc đánh giá phân tích một cách khách quan và toàn

diện về dự án.

 Về quy trình thẩm định



Quy trình thẩm định được thực hiện một cách nghiêm túc, khoa học và

đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước cũng như của ngân hàng TMCP Đông

Nam Á. Các bước, các giai đoạn được quy định khá chi tiết và logic từ việc

hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, tiếp nhận hồ sơ, hoàn thiện hồ sơ,

thẩm định hồ sơ… Đây là một cơ sở thuận lợi để tiến hành thẩm định sau này.

 Về nội dung thẩm định



Nội dung thẩm định các dự án đầu tư nói chung được xem xét khá đầy đủ

trên các khía cạnh tài chính, kinh tế xã hội, bao gồm: sự cần thiết phải đầu tư,

tính hiệu quả về mặt tài chính, những rủi ro thường gặp… Nội dung thẩm định

đã phần nào đáp ứng được các tiêu chuẩn chung và đáp ứng được sự phát triển

của nền kinh tế hiện nay.

 Về công tác tổ chức thẩm định.



Hiện nay tại phòng tín dụng của ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi

nhánh Thanh Hóa có chức năng của cả bộ phận thẩm định kinh tế kỹ thuật dự án

và bộ phận trực tiếp giao dịch với khách hàng. Điều này mang đến một số ưu

điểm sau:



Thứ nhất, Cán bộ thẩm định trực tiếp tiếp xúc với khách hàng sẽ



tạo điều kiện quan sát thực tế và góp phần hình thành lên nhận định trực quan

47



SV: Bùi Thị Ngọc Hạnh- 09D180256



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Tài chính - Ngân hàng



của mình. Cán bộ thẩm định sẽ tiến hành từ việc gặp gỡ, phỏng vấn trực tiếp

khách hàng vay vốn cho đến việc đi xem xét thực tế tại chỗ… để rút ra những

nhận định cần thiết về độ chính xác của thông tin. Từ đó có thể tiến hành thẩm

định kinh tế kỹ thuật dự án hiệu quả hơn.

Hai là, cán bộ thẩm định trực tiếp giao tiếp với khách hàng nên những

thông tin yêu cầu bổ sung sẽ được cung cấp nhanh nhất.

Bên cạnh đó, cán bộ thẩm định thường xuyên cập nhật các văn bản hướng

dẫn mới, những quy định của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á về thẩm định và

cho vay. Trách nhiệm đối với mỗi khoản vay của cán bộ tín dụng, trưởng phòng

tín dụng, giám đốc chi nhánh được nâng cao.

Về cán bộ và các thiết bị phục vụ công tác thẩm định







Tổng số cán bộ phòng tín dụng là 17 người trong đó có 01 Trưởng phòng,

03 phó trưởng phòng. Đa số cán bộ trong phòng đã tốt nghiệp chuyên ngành

ngân hàng ở các trường đại học hàng đầu về kinh tế trong nước. Đội ngũ cán bộ

còn rất trẻ tuổi đời bình quân 35 tuổi, nhiệt tình công tác. Có 5/17 cán bộ là

Đảng viên Đảng công sản Việt Nam. Mỗi cán bộ đều được trang bị một máy

tính có nối mạng Internet, mạng nội bộ, 1 điện thoại cố định, bàn làm việc cá

nhân, tủ đựng hồ sơ tài liệu... những phương tiện cần thiết, hữu hiệu hỗ trợ đắc

lực cho công tác thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng. Ngân hàng TMCP

Đông Nam Á chi nhánh Thanh Hóa cũng sắp xếp để các cán bộ có phương tiện

để thu thập thông tin khách hàng, gặp gỡ trực tiếp khách hàng, đi đến cơ sở để

trực tiếp xem xét dự án...

Sự phát triển của công nghệ thông tin như mạng internet, mạng nội bộ…

đã trở thành một thuận lợi cho công tác thẩm định dự án. Ngoài các ứng dụng tin

học như trên thì việc tính toán hiệu quả tài chính của dự án giờ dược máy tính hỗ

trợ, nâng cao tính chính xác của kết luận thẩm định. Bên cạnh đó, các thiết bị, đo

lường, khảo sát đánh giá tác động đến môi trường ngày càng được quan tâm hơn

trong quá trình thẩm định. Việc sử dụng các thiết bị hiện đại, các công nghệ Ngân

hàng mới phần nào giúp cho công việc trao đổi thông tin giữa khách hàng và ngân

48



SV: Bùi Thị Ngọc Hạnh- 09D180256



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (68 trang)

×