1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kỹ thuật >

Bảng 3.5 Bảng thống kê tổng chi phí của toàn bộ hệ thống

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (651.7 KB, 76 trang )


72



Bảng 3.6 Bảng thống kê chi phí điện năng

STT



Hạng mục



Công



Số



Thời gian



Thành tiền



suất



lượng



hoạt động



(đồng)



1



Bơm nước



0,5 kW



4



8h



24.000



2



Bơm bùn



0,5 kW



1



8h



6.000



3



Quạt hút



5 kW



1



8h



60.000



Tổng



90.000



(Giá điện: 1.500 đồng/kWh)

Một ngày chi phí điện năng là: 90.000 (đồng)

Vậy chi phí điện năng trong 1 tháng là: 90×30 =2.700.000 (đồng)

3.7.2. Chi phí nhân công

Cán bộ: 1 (người)×4.000.000 (đồng/tháng) = 4.000.000(đồng/tháng)

Công nhân: 1 (người) × 2.500.000 (đồng/tháng) = 2.500.000(đồng/tháng)

Tổng cộng: 4.000.000 + 2.500.000 = 6.500.000 (đồng/tháng)

3.7.3. Chi phí nước sạch

Lượng nước cần bơm trong 1h là: 5,59 (m3/h)

Lượng nước cần sử dụng trong 1ngày là: 5,59 (m3/h)×8 = 44,72 (m3)

Giá 1m3 nước sạch: 7.000 (đồng/m3)

Chi phí nước sạch trung bình được sử dụng trong 1 ngày của hệ thống là: 313.040

(đồng/ngày)

Chi phí nước sạch được sử dụng trung bình trong 1 tháng của hệ thống là: 9.391.200

(đồng)



73



Tổng chi phí quản lý và vận hành trong 1 tháng:

∑ ℎ



ℎí = chi phí nước sạch + chi phí điện năng + chi phí nhân công =



9.391.200 + 2.700.000 + 6.500.000 = 18.591.200 (đồng)



74



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. KẾT LUẬN

Ô nhiễm do khí thải lò hơi đốt củi trấu có thành phần chủ yếu là bụi và khí CO. Sau

khi so sánh với QCVN 19-2009/BTNMT cột B thì thấy được nồng độ bụi và khí

CO đã vượt so với quy chuẩn cho phép. Nồng độ bụi vượt 1,625 lần và khí CO vượt

1,17 lần.

Dựa vào thành phần ô nhiễm do khí thải lò hơi đốt củi trấu đề tài đã áp dụng công

nghệ xử lý khí thải bằng thiết bị thùng phun khí rỗng.

Trên cơ sở lý thuyết, đồ án đã tính toán và thiết kế đạt hiệu quả tốt đối với thiết bị

thùng rửa khí rỗng. Kết quả sau quá trình tính toán thiết kế với hiệu suất thực tế đạt

85% thì đã xử lý được nồng bụi đạt tiêu chuẩn đầu ra môi trường không khí yêu

cầu. Nồng độ bụi còn lại sau khi đã qua hệ thống xử lý còn lại là 48,7 (mg/m3) thấp

hơn QCVN 19:2009 cột B (200 mg/m3) khoảng 4 lần.

Khi thực hiện khai toán chi phí phát sinh khi xây dựng và vận hành hệ thống thì đề

tài đã cố gắng dự toán mức giá gần nhất với mức giá thực tế bên ngoài thị trường,

thì thấy được rằng hệ thống có chi phí phù hợp với khả năng đầu tư của dự án.

Trong quá trình sử dụng công nghệ xử lý khí thải lò hơi cần thực hiện đúng quy

trình vận hành nhằm đảm bảo tính an toàn cho hệ thống.

2. KIẾN NGHỊ

Công ty TNHH Tân Đức Khanh cần áp dụng hệ thống xử lý khí thải này cho lò hơi

của nhà máy.

Cần áp dụng công nghệ xử lý khí thải này cho các loại khí thải có thành phần tính

chất tương tự.

Để đảm bảo hiệu quả quá trình xử lý của thiết bị đòi hỏi cần có hoạt động kiểm tra,

bảo trì và bảo dưỡng đối với thiết bị và cả hệ thống. Thực hiện bảo trì hệ thống

khoảng thường xuyên khoảng 3 tháng một lần.



75



Trong quá trình vận hành, yêu cầu người vận hành phải thực hiện đúng quy trình,

thường xuyên vệ sinh thiết bị, máy móc để hệ thống làm việc có hiệu quả cao và

tăng tuổi thọ của công trình.

Nhà máy cần có cán bộ chuyên trách được đào tạo và vận hành hệ thống theo quy

định.



76



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Đinh Xuân Thắng (2012), Giáo trình kỹ thuật xử lý ô nhiễm không khí, NXB Đại

học quốc gia, Tp. Hồ Chí Minh.

2. Nguyễn Văn Phước, Quá trình và thiết bị trong công nghiệp hóa học - Kỹ thuật

xử lý chất thải công nghiệp, tập 13, Trường đại học Bách Khoa TP.HCM.

3. Trần Ngọc Chấn (1998), Kỹ thuật thông gió, NXB Xây Dựng.

4. Trần Xoa, Nguyễn Trọng Khuông, Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa

chất – tập 1, 2, NXB Khoa học và kỹ thuật.



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (76 trang)

×