1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Dịch vụ - Du lịch >

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING NHẰM THU HÚT KHÁCH DU LỊCH TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI LÊ NGUYỄN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (339.39 KB, 47 trang )


20

Mục đích: khai thác sâu hơn các thông tin liên quan đến việc thu hút khách Trung

Quốc của công ty. Các chính sách marketing công ty áp dụng để thu hút khách du lịch

Trung Quốc

Đối tượng phỏng vấn: Bà Trần Thị Hoa – trưởng phòng kinh doanh của công ty

du lịch Lê Nguyễn

Thời gian phỏng vấn: 9h ngày 25/03/2013 tại phòng kinh doanh của công ty du

lịch Lê Nguyễn

Thu thập dữ liệu thứ cấp

+Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ nội bộ công ty: Phòng nhân sự, phòng kế toán

của công ty du lịch Lê Nguyễn về sơ đồ cơ cấu tổ chức, báo cáo kết quả kinh doanh,

kết quả thu hút khách du lịch Trung Quốc của công ty

Marketing trong lĩnh vực lữ hành và khách sạn – Alastair M.Morrison, giáo trình

marketing, đại học KTQD của PGS.TS Trần Minh Đạo, Giáo trình Marketing du lịch,

Đại học Thương Mại của PGS.TS Bùi Xuân Nhàn, luật Du lịch 2005 và các luận văn

khóa trước

+Các thông tin lấy từ nguồn dữ liệu bên ngoài bao gồm các kiến thức, các chính

sách marketing thu hút khách, số liệu về thực trạng thu hút khách của toàn ngành du

lịch Việt Nam

2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

 Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp

-Phương pháp so sánh: Là phương pháp sử dụng các thông tin sơ cấp đã thu thập

được so sánh với nhau từ đó rút ra các kết luận. Dựa vào sự chênh lệch này để đánh

giá các thông tin và đưa ra các nhận định trong tương lai

-Phương pháp tổng hợp thống kê: Tổng hợp thống kê các câu trả lời trong phần

điều tra và phỏng vấn. Sau đó, tinh phần trăm chi sự lựa chọn của các câu hỏi, phỏng

vấn từ đó rút ra các kết luận cho vấn đề nghiên cứu.

 Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp

-Phương pháp so sánh: Là phương pháp sử dụng các thông tin thứ cấp đã thu

thập được so sánh với nhau. Từ đó rút ra các kết luận thông qua chênh lệch của các

con số. Dựa vào sự chênh lệch này để đánh giá các thông tin và đưa ra các nhận định

trong tương lai. Phương pháp này được sử dụng khá rộng rãi và thường xuyên bởi nó

có độ chính xác khá cao.

-Phương pháp đánh giá : là phương pháp đánh giá sự tăng giảm của các chỉ tiêu

trong phần dữ liệu thứ cấp thu thập được. Từ đó phân tích để rút ra kết luận về tình

hình thu hút khách du lịch Trung Quốc của công ty.

20



21

2.2 Tổng quan và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hoạt động

marketing nhằm thu hút khách du lịch Trung Quốc của công ty Cổ phần Du lịch

và Thương mại Lê Nguyễn

2.2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại Lê Nguyễn

- Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Tên Công ty: Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại Lê Nguyễn

Mã Số Thuế:0201135688

Trụ sở: số 13/33 Lương Khánh Thiện, Ngô Quyền, Hải Phòng

Điện thoại:031. 3768720

Fax: 031 3837193

Công ty cổ phần du lịch và thương mại Lê Nguyễn- LeNguyen Travel- là một

doanh nghiệp kinh doanh lữ hành và dịch vụ du lịch chuyên nghiệp, là đơn vị sản xuất

kinh doanh hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản ngân hàng, có sử

dụng con dấu riêng.

Tổng số vốn điều lệ là 8.000.000.000 VNĐ (8 tỷ Việt Nam đồng)

Đội ngũ cán bộ và hướng dẫn viên của LeNguyen travel đều đã có thời gian dài

học tập và làm việc trong ngành du lịch, có trình độ hiểu biết sâu rộng, nhiều kinh

nghiệm, am hiểu kiến thức văn hóa Đông Tây. Tất cả đều hết lòng mang sự hiểu biết

và lòng nhiệt huyết của mình để phục vụ Quý khách hàng, đem tới sự hài lòng cùng

với những dịch vụ hoàn hảo nhất! Điều đó đã được Quý khách hàng, các đối tác trong

và ngoài nước đánh giá cao về chất lượng dịch vụ mà LeNguyen Travel mang tới.

Là 1 doanh nghiệp lữ hành chuyên nghiệp LeNguyen Travel có thể tổ chức các

chương trình du lịch cho khách đoàn, khách lẻ, từ các chương trình ngắn ngày đến dài

ngày, các chương trình trong nước cũng như quốc tế, các tour du lịch mạo hiểm, khám

phám, các chương trình hội thảo, học tập chuyên đề thực tế.

Công ty cổ phần Du lịch và Thương Mại Lê Nguyễn có trụ sở chính tại 13/33

Lương Khánh Thiện, Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng

-Các lĩnh vực kinh doanh của Công ty

- Du lịch quốc tế

- Du lịch nội địa

- Cung cấp và tổ chức các tour du lịch kết hợp với các hoạt động hội nghị,

hội thảo, tập huấn, teambuilding….

- Cho thuê xe, hướng dẫn viên

- Đặt mua vé máy bay, đặt khách sạn ( Quốc tế và nội địa)

-Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại Lê Nguyễn

21



22



Giám đốc



Phó Giám đốc



Phòng



Phòng



Kế Toán



Nhân Sự



Phòng

Kinh

Doanh



Phòng

Nghiệp vụ



Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty Cổ phần du lịch

và Thương mại Lê Nguyễn

(Nguồn : Phòng nhân sự công ty Lê Nguyễn )

Nhận xét về cơ cấu bộ máy tổ chức và quản lý của công ty Lê Nguyễn:

Mô hình quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến, cơ cấu bộ

máy quản lý rất gọn nhẹ nhưng lại có quan hệ chặt chẽ với nhau, rất phù hợp với quy

mô hoạt động cũng như sự quản lý của Công ty.

Cơ cấu trực tuyến thể hiện ở chỗ: Giám đốc là người duy nhất có quyền quyết

định, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty, có quyền quyết định cao nhất, có

quyền ra quyết định tới Phó giám đốc, các phòng, các đơn vị.

Theo mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty, Giám đốc có thể quản lý trức tiếp,

giám sát, theo dõi được quá trình làm việc của các bộ phận, các phòng ban một cách

trực tiếp hoặc thông qua Phó giám đốc để quản lý. Điều này giúp Giám đốc nắm bắt

được chính xác hơn tình hình hoạt động, tình hình tài chính của Công ty, nhận biết

được những cơ hội và rủi ro

Cơ cấu tổ chức trên giúp Công ty tiết kiệm được chi phí nhân sự, nó có ưu điểm

là thông tin đưa ra và nhận lại một cách nhanh chóng, Trong công ty các thông tin hay

mệnh lệnh đưa ra đều là do Giám Đốc hay Phó Giám Đốc nên tầm ảnh hưởng và độ

22



23

chính xác tương đối cao, tuy nhiên, cơ cấu tổ chức này lại có những nhược điểm sau:

Quyền lực tập trung vào Giám Đốc và Phó Giám đốc nên lượng công việc dồn cho nhà

lãnh đạo cấp cao nhiều, gây ra cho họ áp lực từ đó dẫn đến việc trì trệ công việc.

-Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm 2011 và 2012

+Tổng lượt khách của năm 2012 tăng 408 lượt so với năm 2011,tương ứng với tỷ

lệ tăng là 5,1%, trong đó:

- Khách outbound tăng 99 lượt, tương ứng với 18,23%. Tỷ trọng lượt khách

outbound năm 2012 tăng 0,85% so với năm 2011

- Khách inbound lại giảm 130 lượt so với năm 2011, tương ứng với tỷ lệ giảm là

7,06%, tỷ trọng khách inbound năm 2012 cũng giảm 2,72% so với năm 2011

- Khách nội địa tăng 406 lượt, tương ứng với 10,72% so với năm 2011. Tỷ trọng

khách nội địa cũng tăng 2,53%.

- Khách hàng sử dụng các dịch vụ khác tăng 33 lượt, tương ứng với 1,92%, tỷ

trọng khách sử dụng các dịch vụ khác trong năm 2012 lại giảm 0,68%

+Tổng doanh thu của năm 2012 tăng 609.208 nghìn đồng tương ứng với 7,18%.

Trong đó:

Doanh thu outbound năm 2012 tăng 12.827 nghìn đồng tương ứng với 7,06%.

Tỷ trọng của doanh thu outbound lại giảm 0,01% so với năm 2011

Doanh thu inbound tăng 204.042 nghìn đồng, tương ứng với 12,6%. Tỷ trọng

doanh thu inbound của năm 2012 cũng tăng 0,97%

Doanh thu nội địa tăng 206.659 nghìn đồng tương ứng với 4,38%, tỷ trọng năm

2012 giảm 1,45%

Doanh thu từ các dịch vụ khác tăng 185.680 nghìn đồng, tương ứng 9,41%. Tỷ

trọng của doanh thu này tăng 0,51%

+ Tổng chi phí năm 2012 tăng 295.921 nghìn đồng, tương ứng với 4,83%.

Trong đó:

Chi phí của outbound tăng 15.678 nghìn đồng, hay tăng 11,26% so với 2011.

Tỷ suất phí tăng 0,14%

Chi phí của inbound tăng 54.442 nghìn đồng tương ứng với 3,5%. Tỷ suất phí

giảm 0,13% so với năm 2011



23



24

Chi phí của nội địa tăng 144.556 nghìn đồng tương ứng với 4,39%. Tỷ suất phí

tăng 0,18%

Chi phí của các dịch vụ khác tăng 32.245 nghìn đồng tương ứng với 2,84%. Tỷ

suất phí giảm 0,22%

+ Tổng vốn kinh doanh của năm 2012 tăng 1.000.000 nghìn đồng tương ứng với

18,18%. Trong đó:

Vốn cố định tăng 500.000 nghìn đồng, tương ứng với 14,28%, tỷ trọng giảm 2,1%

Vốn lưu động cũng tăng 500.000 nghìn đồng tương ứng với 16,7%. Tỷ trọng tăng

2,1%

+ Số lao động bình quân của năm 2012 giảm đi 5 người so với năm 2011

+ Thuế năm 2012 công ty nộp cho Nhà Nước tăng 91.071 nghìn đồng tương ứng

với 15,34%

+ Lợi nhuận trước thuế tăng 364.287 nghìn đồng, tương ứng với 15,34%. Tỷ suất

lợi nhuận trước thuế tăng 2,05%

+ Lợi nhuận sau thuế tăng 273.216 nghìn đồng, tương ứng với 15,34%. Tỷ suất lợi

nhuận sau thuế tăng 1,6%

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và tỷ suất lợi nhuận sau thuế năm 2012 so với năm

2011 đều tăng. Điều này chứng tỏ rằng công ty đang hoạt động hiệu quả.

Nhận xét:

Công ty đã có cố gắng nỗ lực cho hoạt động kinh doanh, mở rộng quy mô kinh

doanh làm cho doanh thu tăng, tiền lương của nhân viên tăng lên. Chi phí cũng tăng

lên đáng kể nhưng tốc độ tăng chậm hơn tốc độ tăng của doanh thu, điều này chứng tỏ

Công ty đang hoạt động hiệu quả.

Kinh doanh nội địa mang lại doanh thu cao nhất cho Công ty, có tác động lớn tới

việc tăng tổng doanh thu cho Công ty. Đây chính là hoạt động kinh doanh chủ yếu

được Công ty chú trọng đến.

-



Kinh doanh Inbound và các dịch vụ khác tại Công ty cũng là bộ phận quan

đem lại nhiều lợi nhuận hơn cho Công ty.



-



Các hoạt động kinh doanh Outbound tuy còn chưa phát triển nhưng cũng đóng

góp vào tổng doanh thu. Công ty cần quan tâm, đầu tư hơn vào hoạt động này.



24



25

Công ty đã rất cố gắng. Tuy nhiên, việc đầu tư cho quảng cáo, marketing chưa

được chú trọng đúng mức khiến cho việc kinh doanh của Công ty chưa đạt được hiệu

quả cao. Công ty cần chú trọng vấn đề phát triển thị trường, thu hút nhiều tập khách

hàng cũng như những thị trường khách mới để đem lại nguồn thu lớn cho công ty.



2.2.2 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động marketing thu hút khách

du lịch Trung Quốc của công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại Lê Nguyễn

-Môi trường vĩ mô:

+ Kinh tế: Trung Quốc giờ đã là nền kinh tế lớn thứ nhì thế giới và tiếp tục tăng

trưởng. Năm ngoái, Trung Quốc đã vượt Đức và Mỹ trở thành quốc gia có số lượng

người đi du lịch nước ngoài lớn nhất thế giới. Ngày càng có nhiều người Trung Quốc

thuộc tầng lớp trung lưu ra nước ngoài du lịch. Theo số liệu của Tổ chức Du lịch thế

giới thuộc Liên hiệp quốc (UNWTO), du khách Trung Quốc đã chi tổng cộng hơn 102

tỷ USD trong năm 2012, từ mức chi 73 tỷ USD trong năm 2011. Sự tăng trưởng chi

tiêu này diễn ra bất chấp nền kinh tế Trung Quốc giảm tốc do ảnh hưởng từ cuộc

khủng hoảng nợ ở châu Âu và sự chuyển biến trong chính sách kinh tế trong nước của

Trung Quốc

+ Chính trị- Pháp luật: Việt Nam được đánh giá là điểm đến an toàn cho du

khách với hệ thống pháp luật chặt chẽ, luật du lịch tạo điều kiện và đảm bảo quyền lợi

cho du khách. Hiện nay, diễn biến phức tạp của tình hình chính trị thế giới nói chung

và của Trung Quốc nói riêng ảnh hưởng đến sự an toàn tính mạng, tài sản của du

khách nên một phần người dân Trung Quốc cũng muốn di cư sang Việt Nam để tìm

không gian hòa bình và trong lành. Đây cũng là một lợi thế trong ngành du lịch Việt

Nam hiện nay. Trung Quốc hiện tại là thị trường du lịch tăng trưởng mạnh nhất thế

giới nhờ nguồn thu nhập khả dụng của người dân nước này tăng lên cũng như việc nới

lỏng các quy định về du lịch nước ngoài của chính phủ Trung Quốc

+ Văn hóa – Xã hội : Là yếu tố hấp dẫn du khách đặc biệt là khách quốc tế. Hải

Phòng là miền đất cổ với bề dày truyền thống lịch sử, văn hóa, xã hội lâu đời. Bên

cạnh đó, thủ đô Hà Nội với nhiều danh lam thắng cảnh và nhiều làng nghề truyền

thống càng hấp dẫn hơn với du khách nước ngoài. Với nhiều phong tục tập quán lâu

đời và người dân thân thiện, hiếu khách là ấn tượng thu hút khách đến với Việt Nam

nói chung, các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nói riêng.

25



26

+ Tự nhiên : Tài nguyên thiên nhiên nước ta phong phú và đa dạng nhiều danh

lam thắng cảnh từ Bắc vào Nam, di sản văn hóa thế giới, vịnh Hạ Long hấp dẫn khách

quốc tế. Với tiềm năng to lớn có thể khai thác nhiều loại hình du lịch : nghỉ dưỡng, các

tour văn hóa –lịch sử, tour du lịch thám hiểm… Tuy nhiên, du lịch Việt Nam chưa

phát huy hết thế mạnh của mình thể hiện quy hoạch du lịch chưa đồng bộ.



-Môi trường ngành:

+ Cạnh tranh: Du lịch Việt Nam ngày càng phát triển vì thế không thể tránh khỏi

sự cạnh tranh gay gắt. Theo thống kê, trên địa bàn Hải Phòng có khoảng hơn 60 doanh

nghiệp lữ hành được cấp giấy phép kinh doanh khách quốc tế, trong só có cả công ty

du lịch Lê Nguyễn. Công ty Lê Nguyễn cũng tăng cường xây dựng các tour mới như

đến các điểm đến đảo Phú Quốc, SaPa….và thêm vào các dịch vụ bổ sung để hấp dẫn

khách, đặc biệt là vào các dịp nghỉ, lễ tết.

+ Quan hệ đối tác : Công ty du lịch Lê Nguyễn quan hệ nhiều với tổ chức, doanh

nghiệp cùng ngành: các công ty lữ hành, khách sạn, nhà hàng….tạo điều kiện cho hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liền mạch, thông suốt. Ngoài ra, công

ty còn có mối quan hệ khá tốt với các công ty chuyên vận chuyển như VietNam

Airlines, Jet Star, Tiger…

-Môi trường bên trong

+ Nhân lực: Đội ngũ cán bộ và hướng dẫn viên của LeNguyen travel đều đã có

thời gian dài học tập và làm việc trong ngành du lịch, có trình độ hiểu biết sâu rộng,

nhiều kinh nghiệm, am hiểu kiến thức văn hóa Đông Tây. Tất cả đều hết lòng mang sự

hiểu biết và lòng nhiệt huyết của mình để phục vụ Quý khách hàng, đem tới sự hài

lòng cùng với những dịch vụ hoàn hảo nhất! Điều đó đã được Quý khách hàng, các đối

tác trong và ngoài nước đánh giá cao về chất lượng dịch vụ mà LeNguyen Travel

mang tới.

+ Tài chính:tuy số vốn điều lệ ban đầu chỉ có 8.000.000.000 VND ( 8 tỷ đồng)

nhưng công ty Lê Nguyễn đã trở thành một công ty có uy tín, là địa chỉ tin cậy cho du

khách Việt Nam và quốc tế, vì vậy việc huy động vốn, hợp tác làm ăn với các công ty

khác trong ngành là thuận lợi hơn rất nhiều

2.3 Kết quả nghiên cứu về thực trạng hoạt động marketing nhằm thu hút khách

du lịch Trung Quốc của Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại Lê Nguyễn

2.3.1 Nghiên cứu thị trường

26



27

* Phân tích thị trường:

Cơ cấu thị trường khách cho thấy khách Trung Quốc ra nước ngoài với mục đích

đi du lịch là nhiều nhất. Khách Trung Quốc là thị trường khá khó tính, họ luôn đòi hỏi

chất lượng dịch vụ bỏ ra phải tương xứng với số tiền mà họ bỏ ra. Họ thích khám phá

và tìm tòi những thứ mới lạ. Khả năng chi trả cúa du khách Trung Quốc cao nhưng họ

luôn tìm đến những công ty có mức giá hợp lý. Do vậy, trong thời kỳ cạnh tranh khốc

liệt giữa các công ty, Lê Nguyễn cần sáng suốt để đưa ra những mức giá và chương

trình tour hợp lý. Trên cơ sở nghiên cứu những khách hàng trong quá khứ khách sạn

đưa ra các kết luận cần thiết đó là khai thác khách hàng cũ bằng các kế hoạch

marketing mới và có những biện pháp khuyến khích khách hàng cũ, và khách hàng

mới sử dụng sử dụng nhiều dịch vụ hơn

* Phân tích đối thủ cạnh tranh trực tiếp

Xét trên thị trường thì đối thủ cạnh tranh trực tiếp của công ty chính là các công

ty kinh doanh về dịch vụ du lịch ngay trên địa bàn Hải Phòng. Sự cạnh tranh này là rất

gay gắt. Vì chỉ trong một thành phố nhỏ như Hải Phòng mà có đến hơn 60 công ty du

lịch. Chất lượng cũng sự phong phú về các chương trình du lịch là sàn sàn nhau, nên

du khách rất khó để lựa chọn.

2.3.2 Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu

Theo kết quả điều tra phỏng vấn và trắc nghiệm điều tra ý kiến khách hàng

cho thấy công ty phân đoạn thị trường theo mục đích chuyến đi và phân đoạn theo giới

tính và độ tuổi.

a. Phân đoạn theo mục đích chuyến đi

Theo nguồn điều tra được, đa phần các chuyến ra nước ngoài năm 2011 của

khách Trung Quốc với mục đích du lịch chiếm 67,1% tiếp đến là mục đích kinh doanh

14,6% và thăm thân hay bạn bè 5,9%. Nếu tính cả tỷ lệ các cặp trai gái đi du lịch tuần

trăng mật thì con số này tăng lên tới 69,1% cao hơn gần 3% so với năm 2010. Các

chuyến đi vì mục đích kinh doanh cũng tăng lên chút ít 0,5% so với năm 2010, đạt

14,6%

Cũng theo điều tra, xét theo mục đích chuyến đi và theo phân đoạn thị trường

khách, ngày càng nhiều phụ nữ ở độ tuổi trung niên và nghỉ hưu ra nước ngoài vì mục

đích du lịch thuần túy và ngày càng nhiều nam giới ở độ tuổi trung niên và nghỉ hưu ra

nước ngoài vì mục đích kinh doanh.



27



28



Biểu đồ 3.2a : Cơ cấu khách theo mục đích chuyến đi năm 2011

( Nguồn: Phòng kinh doanh công ty Lê Nguyễn)



b. Phân đoạn theo độ tuổi, giới tính



Biểu đồ 3.2b : khách Trung Quốc đi du lịch theo giới tính và độ tuổi

(Nguồn: Thu thập của tác giả)

Theo thống kê của Bộ Tư Pháp Trung Quốc, nam đi du lịch nước ngoài nhiều

hơn nữ. Ở các khoảng tuổi khác nhau thì thị phần nam giới và nữ giới trong tổng số

khách du lịch nước ngoài ở Trung Quốc cũng khác nhau. Nam giới ở độ tuổi 40-49 ra

nước ngoài nhiều nhất, còn với nữ giới thì độ tuổi ấy lại là tầm 20-29 tuổi. Sở dĩ có

hiện tượng này là do ở Trung Quốc sau độ tuổi 30, phụ nữ có thiên chức làm nội trợ ở

nhà, nuôi dạy con cái và chăm sóc chồng con. Do đó, ở độ tuổi 20-29 phụ nữ trẻ tranh

thủ đi du lịch với bạn bè sau khi đã học hành xong hoặc trước khi lập gia đình. Một số

khác đi du lịch với mục đích học ngoại ngữ hoặc nghiên cứu

2.3.3 Lựa chọn thị trường mục tiêu

Công ty Lê Nguyễn đã được khách hàng đánh giá khá cao và là nơi khách hàng

tin tưởng để lựa chọn tiêu dùng dịch vụ. Tuy nhiên, với tình hình cạnh tranh gay gắt

như hiện nay, công ty luôn luôn phải đưa ra những chính sách nhằm giữ chân khách

hàng cũ, thu hút khách hàng tiềm năng. Như vậy, ngoài một chính sách giá phù hợp,

công ty còn phải tiếp tục đổi mới và đa dạng thêm những sản phẩm của mình, đào tạo

phát triển năng lực của nhân viên để thỏa mãn một cách tối đa nhu cầu của khách

Các chính sách Marketing-mix

Sau khi tổng hợp, thu thập và phân tích các kết quả của phiếu điều tra, em có

bảng kết quả điều tra và những đánh giá sau:

Bảng 3.2: Kết quả điều tra trắc nghiệm ý kiến khách hàng

Nội dung điều tra



Điểm trung bình



Chính sách



3,95/5



sản phẩm



Thương hiệu của sản phẩm



4,25/5



Khác biệt của sản phẩm

28



Đa dạng và tiện lợi của sản phẩm



3,45/5



29

Chính sách



Chính sách

xúc tiến



3,75/5



Linh hoạt của giá



2,89/5



Quảng cáo



2,5/5



Khuyến mại



2,6/5



Quan hệ công chúng



giá



Mức giá



4,2/5



(Nguồn: Phiếu điều tra – Phụ lục 2)

+Chính sách sản phẩm

Theo kết quả đánh giá của khách hàng, thương hiệu sản phẩm được đánh giá cao

nhất đạt TB 4,25/5đ. Như vậy, sản phẩm của công ty nhận được sự tin tưởng và thu

hút mạnh của khách. Tiếp theo là đến sự tiện lợi và đa dạng của sản phẩm đạt TB

3,95/5đ và sự khác biệt của sản phẩm so với đối thủ cạnh tranh đạt TB 3,45/5đ. Như

vậy, sản phẩm của doanh nghiệp để lại được hình ảnh trong tâm trí khách hàng mục

tiêu, được đánh giá khá cao.

+Chính sách giá

Theo kết quả phỏng vấn và trắc nghiệm cho thấy ý kiến của khách hàng đánh giá

mức giá của công ty so với mức giá trung bình trên thị trường là rất cạnh tranh. Do

tình hình kinh tế có nhiều biến động nên người tiêu dùng thường theo xu hướng thắt

chặt chi tiêu. Vì vậy, Lê Nguyễn đã đưa ra các mức giá tối ưu cho các tour du lịch và

dịch vụ để thu hút khách hàng, đặc biệt là khách du lịch Trung Quốc

+Chính sách xúc tiến

Qua khảo sát, em nhận thấy các công cụ xúc tiến chủ yếu đã được doanh nghiệp

sử dụng cụ thể như sau: quảng cáo đạt 2,5/5đ, khuyến mại đạt 2,6/5đ, quan hệ công

chúng đạt 4,2/5đ.

+Chính sách phân phối

Công ty Lê Nguyễn vẫn chưa có nhiều đại lý trên khắp cả nước nên lượng khách

hàng đến mua trực tiếp tại công ty chiếm tỷ lệ nhiều nhất (60%)

+Chính sách con người

Theo kết quả phỏng vấn và trắc nghiệm điều tra ý kiến khách hàng cho biết,

lượng khách quay lại công ty lần 2, 3 là 44/50 người, chiếm đến 88% và khách đến vì

hài lòng với thái độ phục vụ của nhân viên chiếm 66,5%. Để có được đội ngũ nhân

29



30

viên nhiệt tình, tận tụy như vậy thì công ty Lê Nguyễn phải có những chính sách đãi

ngộ thật tốt, cả về mặt vật chất lẫn tinh thần.

+Chính sách tạo sản phẩm trọn gói và lập chương trình

Mặc dù ngày càng có nhiều người đi du lịch tự do, độc lập, nhưng đa số khách

Trung Quốc vẫn thích đi theo chương trình du lịch trọn gói. Công ty có nhiều chương

trình du lịch khác nhau để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Theo điều tra thì

khách đi du lịch theo đoàn đạt 55% (28/50 người), khách đi tour lẻ là 16/50 người,

chiếm 33%, cà 12% còn lại là khách sử dụng các dịch vụ khác. Các tour trọn gói của

công ty đều tiện lợi và đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của khách hàng



Bảng 3.3: Kết quả điều tra trắc nghiệm ý kiến khách hàng



Nội dung điều tra



SL



Tỷ lệ

(%)



Chính sách



Tại công ty



30



60



phân phối



Đại lý du lịch



17



34



Khác



3



6



Khách quay lại lần 2,3….



44



88



Chính sách



Khách đến lần đầu



6



12



Con người



Tổng



50



100



Khách đến vì thái độ phục vụ của nhân viên



33



66,5



Khách đến vì thương hiệu của doanh nghiệp



17



33,5



Khách đến vì giá



0



0



Khách đến vì yếu tố khác



0



0



Tổng



50



100



Chính

sách Tour du lịch theo đoàn

tạo sản phẩm

Tour khách lẻ



28



55



16



33



30



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (47 trang)

×