1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Dịch vụ - Du lịch >

2 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hoạt động nghiên cứu thị trường nhằm thu hút khách du lịch Trung Quốc của Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Đường Sắt Hà Nội.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (428.33 KB, 61 trang )


23

đó, các dòng sản phẩm của Công ty không ngừng đổi mới và đa dạng hóa nhằm phù

hợp với nhu cầu phong phú của thị trường và còn được chuẩn hóa về chất lượng để

đáp ứng yêu cầu ngày càng tinh tế của du khách. Với những nỗ lực cố gắng không

ngừng của toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty, với sự năng động, nhạy bén của

Ban Lãnh đạo Công ty, những hiệu quả kinh tế vượt bậc, cùng với sự tín nhiệm của

quý khách hàng trong và ngoài nước, HARATOUR đã giành được nhiều giải thưởng

cao quý do Nhà nước, Chính phủ và ngành Du lịch trao tặng, như Huân chương Lao

động hạng II (năm 2008), Bằng khen của Chính phủ trong nhiều năm liền (năm 2007,

2008, 2009), liên tục đạt danh hiệu “Một trong những hang lữ hành hàng đầu Việt

Nam” do Tổng cục Du lịch và Hiệp hội Du lịch Việt Nam bình chọn. Ngoài ra,

HARATOUR còn được các cơ quan thong tin đại chúng trao tặng các danh hiệu như: “

Thương hiệu Việt yêu thích nhất” và “ Dịch vụ Lữ hành được hài long nhất” của báo

Sài Gòn Tiếp thị v.v…

Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Đường sắt Hà Nội có trụ sở chính tại 142 Lê

Duẩn - Đống Đa - Hà Nội với diện tích mặt bằng hơn 1000m2 đầy đủ tiện nghi, có nơi

làm việc của Công ty và văn phòng cho thuê. Công ty có địa thế đẹp, cửa ngõ vào

trung tâm thành phố, thuận tiện cho việc phát triển kinh doanh.

* Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty

Căn cứ vào tình hình nhiệm vụ của Công ty, để phù hợp với cơ chế thị trường,

Công ty tổ chức phân công nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban theo cơ cấu trực

tuyến chức năng (cơ cấu tổng hợp), vừa lãnh đạo trực tuyến, vừa có bộ phận tham mưu

giúp việc.

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức, quản lý của Công ty Cổ phần Dịch vụ

Du lịch Đường sắt Hà Nội (xem phụ lục 2)

Chức năng của các bộ phận:

- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản ký cao nhất, có toàn quyền nhân danh Công

ty quyết định mọi vấn đề lien quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty như: chiến

lược đầu tư phát triển, giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và bán hàng, quy định cơ

cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ.

- Tổng Giám Đốc: là người được Hội đồng quản trị bổ nhiệm, có trách nhiệm

thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị, điều hành hoạt động hàng ngày của

Công ty, quản lý hoạt động kinh doanh, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của

Công ty đã được Hội đồng Quản trị thông qua.

- Phó Tổng giám Đốc: là người giúp việc cho Tổng giám đốc, được Tổng giám

đốc giới thiệu và được Hội đồng quản trị bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Tổng giám

đốc về các công việc mà Tổng giám đốc phân công.



24

- Phòng tổ chức hành chính: tham mưu về quản lý, tuyển dụng, đào tạo lao động.

Giải quyết các chế độ đối với người lao động như tiền lương, tiền công, tiền thưởng,

các loại bảo hiểm và các chế độ khác đảm bảo đúng chế độ chính sách và kịp thời.

- Phòng tài chính kế hoạch: tham mưu cho giám đốc sử dụng quản lý có hiệu quả

tài sản, vốn của Công ty, đảm bảo đúng quy định của pháp luật về bảo toàn và phát

triển vốn. Luôn thu thập các thông tin kinh tế, các quy định hiện hành để tham mưu

cho việc thực hiện công tác hạch toán kế toán đúng, áp dụng thực tiễn vào sản xuất

kinh doanh của Công ty.

+ Phòng du lịch có 2 chức năng:

Tham mưu về tổ chức kinh doanh lữ hành du lịch, dịch vụ du lịch toàn Công ty

và trực tiếp kinh doanh lữ hành du lịch.

Dịch vụ du lịch, theo nhiệm vụ kế hoạch như đơn vị trực thuộc.

- Phòng đầu tư: tham mưu về công tác đầu tư, xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn tài

sản cố định.

- Ban quản lý 142 Lê Duẩn: trực tiếp điều hành các hoạt động nhằm khai thác

hiệu quả tối đa các văn phòng cho thuê tại tòa nhà 142 Lê Duẩn như: đảm bảo dịch vụ

(điện, nước, vệ sinh, trật tự an toàn) tốt nhất; quảng cáo tiếp thị kịp thời tìm nguồn

khách thuê khi có khách hàng trả lại.

- Các đơn vị trực thuộc (10 đơn vị), trong đó:

+ 03 đơn vị chuyên kinh doanh lữ hành du lịch và dịch vụ du lịch là: Chi nhánh

Công ty tại Móng Cái, Trung tâm Điều hành & Hướng dẫn du lịch Hà Nội, Trung tâm

thương mại và kinh doanh dịch vụ Hà Nội.

+ 05 đơn vị: khách sạn Mùa Xuân (Hà Nội), khách sạn Khâm Thiên (Hà Nội),

Trung tâm Nguyễn Khuyến (Hà Nội), Chi nhánh Công ty tại Thành phố Vinh, Chi

nhánh Công ty tại Thành phố Hồ Chí Minh thực hieenjj kinh doanh khách sạn, nhà

nghỉ và kinh doanh lữ hành du lịch (chủ yếu là du lịch nội địa) và các dịch vụ du lịch

khác như: đại lý bán bán vé máy bay, tàu hỏa…

+ 02 đơn vị kinh doanh thương mại: Chi nhánh Công ty tại Lào Cai, Trung tâm dịch

vụ du lịch thương mại Thành phố Hồ Chí Minh; ngoài ra còn có kinh doanh du lịch.

+ Còn lại, công ty đã khoán kimh doanh đối với Trung tâm Văn Hóa- Thể thao

(Hà Nội).

* Nhận xét cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Đường

Sắt Hà Nội

Mô hình quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng,

cơ cấu bộ máy quản lý rất gọn nhẹ nhưng lại có quan hệ chặt chẽ với nhau, rất phù hợp

với quy mô hoạt động cũng như sự quản lý của Công ty.



25

Cơ cấu trực tuyến thể hiện ở chỗ: Giám đốc là người duy nhất có quyền quyết

định, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty, có quyền quyết định cao nhất, có

quyền ra quyết định tới Phó giám đốc, các phòng, các đơn vị.

Cơ cấu chức năng thể hiện ở chỗ: mỗi phòng, mỗi đơn vị có chức năng, nhiệm vụ

riêng để hoàn thành tốt nhiệm vụ chung của Công ty.

* Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Đường

Sắt, Hà Nội trong 2 năm 2011 và 2012.

Bảng 2.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Du

lịch Đường Sắt, Hà Nội trong 2 năm 2011 và 2012 (xem bảng phụ lục 3)

Qua bảng kết quả kinh doanh trên của công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Đường

Sắt Hà Nội ta thấy:

- Tổng doanh thu của Công ty năm 2012 tăng so với năm 2011 là 1.739.049

nghìn đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 8.33%, trong đó:

+ Doanh thu từ khách Outbound năm 2012 tăng so với 2011 là 8.148 nghìn

đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 2.79%, tỷ trọng doanh thu khách Outbound năm

2012 giảm 0.07% so với năm 2011.

+ Doanh thu từ khách Inbound năm 2012 tăng so với năm 2011 là 687.057 nghìn

đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 11.22%, tỷ trọng doanh thu khách Inbound năm 2012

tăng 0.78% so với năm 2011.

+ Doanh thu từ khách nội địa năm 2012 tăng so với năm 2011 là 615.032 nghìn

đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 5.6%, tỷ trọng doanh thu khách nội địa năm 2012

giảm 1.32% so với năm 2011.

+ Doanh thu từ khách sử dụng dịch vụ khác năm 2012 tăng so với năm 2011 là

428.812 nghìn đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 12.35%, tỷ trọng doanh thu khách nội

địa năm 2012 tăng 0.62% so với năm 2011.

- Tổng chi phí năm 2012 so với năm 2011 tăng 872.126 nghìn đồng, tương ứng

với tỷ lệ tăng là 5.54%, nhưng tỷ suất chi phí lại giảm 1.95% chứng tỏ tình hình chi

phí của công ty là tốt.

- Thuế thu nhập mà công ty đóng góp cho ngân sách nhà nước năm 2012 tăng so

với năm 2011 là 24.395 nghìn đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 7.43%.

- Tổng lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2012 tăng so với năm 2011 là

842.528 nghìn đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 17.57%. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế

năm 2012 tăng so với năm 2011 là 1.96%, chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty

đang phát triển thuận lợi.

- Tổng số lao động của công ty năm 2012 giảm so với năm 2011 là 5 người,

tương ứng với tỷ lệ giảm là 6.25%. Năm 2012 nền kinh tế bị suy thoái nghiêm trọng

nhưng số lượng lao động trung bình của công ty không giảm.



26

- Tiền lương bình quân/ năm cho nhân viên năm 2012 tăng so với năm 2011 là

200 nghìn đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 8%.

Tóm lại, ban lãnh đạo của công ty đã cố gắng nỗ lực cho hoạt động kinh doanh

của công ty, làm cho tổng số lượt khách của công ty tăng và doanh thu của công ty vẫn

tăng lên trong điều kiện mà nền kinh tế đang bị suy thoái nghiêm trọng, mà trong khi

đó rất nhiều công ty kinh doanh trong cùng lĩnh vực bị thua lỗ và phá sản. Điều này

chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty đang có hiệu quả rất tốt và có thể mở rộng

ra các thị trường mới trong các năm tiếp theo.

* Đặc điểm thị trường khách du lịch Trung Quốc của công ty

- Khách du lịch Trung Quốc đến với công ty chủ yếu là khách bình dân, có thu

nhập vừa phải, số tiền họ chi tiêu trong ngày vào 100 – 120 USD/ ngày lưu trú do vậy

họ ít sử dụng các dịch vụ bổ sung trong công ty mà chỉ sử dụng các dịch vụ trong tour

mà mình đã thanh toán.

- Khách Trung Quốc rất thích đi mua sắm: 80% khách Trung Quốc đến với công

ty đều thích mua các sản phẩm lưu niệm tại nơi họ thăm quan để làm quà cho gia đình,

cho bạn bè và cho người thân.

- Một đặc điểm dễ nhận thấy của khách Trung Quốc trong quá trình lưu trú là họ

thích đi chơi về khuya nên họ thích những nơi yên tĩnh, không muốn bị người khác

làm phiền trong quá trình họ nghỉ ngơi như: tầng trên của các khách sạn và gần trung

tâm mua sắm.

- Khách Trung Quốc đến với công ty thường đi theo đoàn là chủ yếu, họ rất quan

tâm đến giá của sản phẩm dịch vụ mà họ sẽ tiêu dùng.

2.2.2 Ảnh hưởng của một số nhân tố đến hoạt động nghiên cứu thị trường

nhằm thu hút khách du lịch Trung Quốc của Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch

Đường Sắt, Hà Nội.

* Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô

- Kinh tế: Năm 2012 là năm mà kinh tế của cả thế giới rưi vào tình trạng khủng

hoảng trầm trọng, mặc dù Trung Quốc là một trong những nước có nền kinh tế phát

triển nhất khu vực Châu Á, thế nhưng nền kinh tế của Trung Quốc nói chung cũng bị

ảnh hưởng không nhỏ bởi sự khủng hoảng kinh tế này. Với tình hình kinh tế toàn cầu

năm 2012 như vậy đã ảnh hưởng rất lớn đến ngành du lịch của Thế giới nói chung và

của ngành du lịch Việt Nam nói riêng. Việc thu hút khách du lịch Trung Quốc đến với

Việt Nam của Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Đường Sắt, Hà Nội là một thách thức

khá lớn. Công ty cần đưa ra những chiến lược về hoạt động nghiên cứu thị trường rõ ràng

để thu hút, lôi kéo và tạo niềm tin cho khách du lịch Trung Quốc đến với Việt Nam.

- Chính trị - pháp luật: Việt Nam được đánh giá là điểm đến an toàn cho du

khách, với hệ thống pháp luật chặt chẽ, luật du lịch tạo điều kiện và đảm bảo quyền lợi



27

cho du khách. Hiện nay, diễn biến phức tạp của tình hình chính trị Trung Quốc ảnh

hưởng đến sự an toàn tính mạng, tài sản của du khách nên một phần người dân Trung

Quốc muốn di cư sang Việt Nam để tìm không gian hòa bình và trong lành. Đây cũng là

một lợi thế cho ngành du lịch của nước ta hiện nay. Nhưng bên cạnh đó thì ngành du lịch

của nước ta cũng gặp không ít những khó khăn do chính trị - pháp luật của Trung Quốc

hiện nay có nhiều bất cập. Tổng cục Du lịch, Bộ công an, Bộ ngoại giao đã ký văn bản

thống nhất triển khai việc miễn thị thực (visa) cho khách quốc tế đến Việt Nam.

- Văn hóa – xã hội: là yếu tố hấp dẫn du khách, đặc biệt là khách quốc tế. Trong

đó thì thành phố Hà Nội với bề dày lịch sử và vốn di sản văn hóa cổ dồi dào đang là yếu

tố thu hút rất nhiều khách du lịch quốc tế đến với Việt Nam. Và đặc biệt hơn nữa khi sáp

nhập với Hà Tây - nơi có 1/3 tổng số làng nghề truyền thống của cả nước thì Hà Nội càng

hấp dẫn hơn với các du khách trong và ngoài nước. Với nhiều phong tục tập quán lâu đời

và người dân thân thiện, hiếu khách là ấn tượng rất tốt thu hút khách du lịch đến với Việt

Nam nói chung và đến với các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nói riêng.

- Tự nhiên: tài nguyên thiên nhiên của nước ta rất phong phú và đa dạng, với nhiều

danh lam thắng cảnh từ Bắc vào Nam, nhiều di sản văn hóa thế giới là một trong những

yếu tố quan trọng thu hút khách du lịch quốc tế đến với nước ta. Với tiềm năng to lớn như

vậy có thể khai thác được nhiều loại hình du lịch như: nghỉ dưỡng, các tour du lịch văn

hóa – lịch sử, tour du lịch thám hiểm… Tuy nhiên, du lịch Việt Nam chưa phát huy hết

khả năng và thế mạnh của mình, thể hiện việc quy hoạch du lịch chưa đồng bộ.

- Khoa học – công nghệ: với tầm nhìn chiến lược của mình trước sự phát triển vũ

bão của công nghệ số thì Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Đường Sắt, Hà Nội đã

triển khai rất nhiều các giải pháp tổng thể về công nghệ theo một quy mô chặt chẽ. Từ

khi trang web: www.haratour.com ra đời đã góp phần tạo cầu nối gắn kết khách hàng

với Công ty hơn thông qua kênh thông tin đa chiều với nhiều tiện ích để du khách có

thể thỏa mãn nhu cầu mọi lúc mọi nơi.

* Môi trường ngành

- Đối thủ cạnh tranh: du lịch Việt Nam ngày càng phát triển vì thế không thể

tránh khỏi sự cạnh tranh gay gắt. Theo thống kê trên địa bàn Hà Nội có khoảng 400

doanh nghiệp lữ hành được cấp kinh doanh khách quốc tế trong đó có cả Công ty Cổ phần

Dịch vụ Du lịch Đường Sắt Hà Nội. Ngoài các chương trình du lịch truyền thống như :

khám phá các tỉnh Đồng bằng Bắc Bộ, Tây Bắc, Đông Bắc, Con đường di sản miền

Trung, Con đường xanh Tây Nguyên, Duyên hải miền Trung, các tỉnh phía Nam và Đồng

bằng sông Cửu Long, các tour du lịch biển... Công ty còn xây dựng và tổ chức các chương

trình du lịch chuyên đề: học tập, dã ngoại, hội thảo, giao lưu văn hóa, tổ chức tour hội

nghị khách hàng, gặp mặt gia đình…để thu hút khách du lịch đến với công ty.



28

- Nhà cung ứng: Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Đường Sắt, Hà Nội quan hệ

với nhiều tổ chức, doanh nghiệp cùng ngành như các công ty lữ hành, các khách sạn,

nhà hàng, các điểm đến du lịch… tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh

của doanh nghiệp. Ngoài ra công ty còn có mối quan hệ khá thân với Vietnam Airlines

và nhiều hãng hàng không khác.

- Khách Hàng: công ty có 2 thị trường khách hàng chủ yếu là khách nội địa và

khách quốc tế. Trong đó, thị trường khách du lịch nội địa chủ yếu là khách du lịch nôi

địa, ngoài ra còn có khách công vụ, khách vãng lai… Thị trường khách quốc tế của

công ty cũng chiếm tỷ trọng khá lớn, trong đó thì khách du lịch Trung Quốc chiếm

phần lớn khách du lịch quốc tế đến với công ty, khách Trung Quốc thường đi theo

đoàn và chủ yếu là khách du lịch. Ngoài ra công ty còn có các thị trường khách khác

như Tây Âu – Bắc Mỹ, Nhật Bản, Mỹ, Canada…

* Môi trường vi mô

- Nguồn nhân lực: công ty đã thu hút được nhiều cán bộ nhân viên giỏi từ các

công ty khác thông qua chế độ đãi ngộ tài chính và phi tài chính tốt. Công ty cũng

thường xuyên tổ chức các chương trình nghỉ mát cho cán bộ công nhân viên trong

công ty, nhằm tăng cường sự đoàn kết trong công ty và giúp nhân viên nâng cao kiến

thức thực tế. Vì vậy, công ty luôn cung cấp những dịch vụ và sản phẩm chất lượng

thỏa mãn nhu cầu và chiếm được lonhg tin của khách hàng.

- Khả năng tài chính: công ty đã trở thành thương hiệu lữ hành hàng đầu của

nước ta, địa chỉ tin cậy của du khách Việt Nam và khách du lịch quốc tế. Vì vậy mà

việc thu hút vốn, hợp tác làm ăn với các công ty khác trong Tổng Công ty Đường Sắt

Việt Nam thuận lợi hơn rất nhiều.

- Cở sở vật chất: các phòng ban trong công ty đều có máy vi tính nối mạng

internet, máy in, máy fax và điện thoại riêng, rất tiện lợi trong công việc và liên lạc.

Ngoài ra, cơ sở vật chất của công ty cũng được thiết kế rất chuyên nghiệp, tạo nên cái

riêng của mình trong lòng khách hàng.

2.3 Kết quả điều tra trắc nghiệm hoạt động nghiên cứu thị trường nhằm thu hút

khách du lịch Trung Quốc của Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Đường Sắt Hà Nội

2.3.1 Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp

• Kết quả điều tra khách hàng (Điều tra bằng phiếu) ( xem bảng phụ lục 12)

Dữ liệu sơ cấp mà em dùng để điều tra là phát phiếu điều tra, sau một thời gian

phát phiếu em đã thu về kết quả như sau:

- Số phiếu phát ra: 30 phiếu

- Số phiếu thu về: 30 phiếu

- Số phiếu hợp lệ: 30 phiếu

- Số phiếu không hợp lệ: 0 phiếu



29

Kết quả điều tra cụ thể như sau:

Bảng 2.2: Kết quả điều tra sự biết đến công ty của khách du lịch Trung Quốc

qua các kênh (xem bảng phụ lục 4)

Qua bảng kết quả trên thấy rằng công ty được khách du lịch Trung Quốc biết đến chủ

yếu qua internet, sau đó là qua các đại lý du lịch, và cuối cùng là loại hình tờ rơi, báo đài,

bạn bè, người thân chiếm tỷ lệ nhỏ. Điều này giúp công ty tiến hành đẩy mạnh hoạt động

quảng bá hình ảnh của công ty mình trên internet để tiếp cận gần với khách hàng hơn. Tuy

nhiên không vì thế mà quên đi các kênh khác, phải đồng thời quảng bá trên nhiều kênh

khác nhau sẽ giúp công ty quảng bá được hình ảnh của mình tới nhiều khách du lịch hơn

nữa.

Bảng 2.3: Kết quả điều tra loại hình du lịch khách Trung Quốc ưa thích (xem

bảng phụ lục 5)

Qua bảng kết quả điều tra trên thấy rằng sở thích của khách du lịch Trung

Quốcđược phân bố đều trên các loại hình du lịch giải trí, nghỉ dưỡng, sinh thái, kết

hợp công việc nên công ty không chỉ tập trung khai thác một mảng nào mà nên dưa ra

kế hoạch để phát triển từng loại hình để từ đó khai thác thế mạnh của công ty. Hiện

nay loại hình du lịch kết hợp công việc được ưu tiên nhiều hơn các loại hình khác, nên

công ty có thể lấy điều này để khai thác tập khách hàng mục tiêu của mình là khách du

lịch Trung Quốc.

Bảng 2.4: Kết quả điều tra về mục đích chuyến đi của khách du lịch Trung Quốc

(xem bảng phụ lục 6)

Qua bảng kết quả điều tra trên thấy rằng phần lớn khách du lịch Trung Quốc sử

dụng sản phẩm của công ty là nhằm mục đích du lịch thuần túy và công vụ. Ngoài ra

có một số lượng nhỏ khách du lịch Trung Quốc có mục đích là thăm thân và mục đích

khác. Nhưng muốn thu hút khách du lịch Trung Quốc đến với công ty nhiều hơn nữa

thì công ty nên có kế hoạch và đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu thị trường khách

du lịch có mục đích thăm thân nhân và các mục đích khác.

Bảng 2.5: Kết quả điều tra về hình thức đi du lịch của khách du lịch Trung Quốc

(xem bảng phụ lục 7)

Qua bảng kết quả điều tra trên thấy rằng phần lớn hình thức đi du lịch của khách

du lịch Trung Quốc từ trước đến nay vẫn là đi theo đoàn, hình thức này chiếm tới 80%

số lượng khách. Điều này cũng xuất phát từ mục đích chuyến đi của họ chủ yếu là đi

du lịch kết hợp với công việc. Ngoài ra một số ít khách du lịch Trung Quốc đi riêng lẻ,

và một số lượng rất nhỏ là đi theo gia đình. Điều này không có nghĩa là công ty không

nên quan tâm đến hai đối tượng khách du lịch Trung Quốc đi theo gia đình và đi riêng

lẻ, mà trái lại, công ty cần nghiên cứu kỹ lưỡng hơn hai tập khách hàng này để đáp ứng

được tất cả các đối tượng khách có nhu cầu khi đến với công ty.



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (61 trang)

×