1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Dịch vụ - Du lịch >

3 Một số kiến nghị với cơ quan chức năng.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (428.33 KB, 61 trang )


47







khác, đặc biệt là ngành thương mại. Bởi du lịch liên quan tới nhiều ngành khi các

ngành có sự kết hợp, hỗ trợ lẫn nhau thì sẽ tạo ra nguồn thu cao cho đất nước.

- Đầu tư, cải thiện, nâng cấp cơ sở hạ tầng. Đặc biệt, là giao thông đến các điểm

đến du lịch, ưu tiên phát triển các địa bàn trọng điểm du lịch, các khu du lịch quốc gia,

các điểm du lịch có tiềm năng phát triển du lịch ở miền núi, vùng sâu, vùng xa… trên

cơ sở khai thác tiềm năng, thế mạnh của từng vùng kết hợp sử dụng hiệu quả các

nguồn lực của nhà nước và các nguồn lực từ các thành phần kinh tế theo chủ trương xã

hội hóa phát triển du lịch.

- Bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,

di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia nhằm phòng ngừa và hạn chế những nguy cơ làm hư

hỏng, làm thay đổi những yếu tố nguyên gốc vốn có của di tích lịch sử - văn hóa, danh

lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.

Đối với Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch

- Bộ Văn hóa Thể Thao và Du lịch cần quan tâm hơn nữa tới việc khai thác các

thị trường quốc tế nói chung và thị trường khách du lịch Trung Quốc nói riêng, vì đây

là tập khách hàng mục tiêu và rất tiềm năng cho sự phát triển của du lịch Việt Nam.

Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường, quảng bá xúc tiến mạnh mẽ đến các thị

trường trọng tâm, trọng điểm. Tạo dựng hình ảnh, thương hiệu riêng cho ngành du lịch

Việt Nam trong mắt bạn bè quốc tế.

- Thành lập các cơ quan chuyên trách về xúc tiến, quảng bá các văn phòng đại

diện cho du lịch Việt Nam tại các nước nằm trong vùng trọng điểm của du lịch Việt

Nam. Có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp du lịch tham gia các hội chợ xúc tiến quảng

bá du lịch tới nước ngoài.

- Tăng cường quảng bá các lễ hội, sự kiện có chọn lọc trong và ngoài nước, các

sự kiện lớn cả khu vực và quốc tế, hội nghị, hội thảo tổ chức tại Việt Nam nhằm thu

hút khách quốc tế.

- Mở rộng hợp tác quốc tế, có chính sách thúc đẩy mối quan hệ du lịch với các

ngành khác như thương mại, vận tải hàng không, vận tải biển, vận tải đường sắt… để

tăng cường các mối quan hệ để hấp dẫn du khách nhằm thu hút khách đến Việt Nam.

3.3.2 Đối với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

- Sở du lịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội cần tiến hành quy hoạch phát

triển du lịch, khai thác các điểm du lịch của thành phố Hà Nội để hình thành các

chương trình du lịch mới, nhằm thu hút khách du lịch, tạo điều kiện tăng lượt khách

đến với thủ đô. Đồng thời, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp khuyếch trương sản

phẩm của mình ra thị trường trong nước và quốc tế.

- Chính quyền địa phương tại các điểm du lịch ở Hà Nội phải đưa ra các biện

pháp ngăn chặn tình trạng chèo kéo khách, chặt chém giá với khách quốc tế vào Việt



48

Nam, nhất là tại khu vực sân bay Nội Bài, ở đây có rất nhiều taxi, hoạt động bắt khách

rất chộp giật với giá cả tùy tiện. Tại khu vực đền Ngọc Sơn, cầu Thê Húc thình trạng

này càng ngày càng gia tăng. Họ lợi dụng sở thích của khách nước ngoài để thu lợi cho

mình bất chấp những phản ứng của khách du lịch.

- Bên cạnh đó là tình trạng ăn xin, làm mất hình ảnh đẹp của Hà Nội trong lòng

du khách quốc tế nói chung và trong lòng khách du lịch Trung Quốc nói riêng. Tại

cổng một số đền chùa, điểm tham quan du lịch, di tích lịch sử - văn hóa ở thủ đô Hà

Nội, chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp, những người “hành khất” lê lết hành nghề ăn

xin, trong đó có không ít người khỏe mạnh giả danh “bang đệ” hành nghề. Cảnh nhiều

đứa trẻ quần áo rách rưới, chắp vá chằng chịt bao vây khách Tây “du lịch” ngày nào

cũng diễn ra. Tình trạng trộm cắp, lợi dụng sơ hở của khách du lịch đang diễn ra khá

phổ biến ở ngay cả những điểm du lịch chính như Hồ Gươm, khu vực Nhà hát lớn, khu

vực Phố Cổ…

- Ở khu vực Phố Cổ của thủ đô Hà Nội, rất nhiều tuyến phố, vỉa hè bị người dân

chiếm dụng làm nơi buôn bán, trông xe. Lòng đường của nhiều phố cũng bị xâm lấn

để biến thành nơi buôn bán, tập kết hàng hóa. Các phố Hàng Đào, Hàng Mã, Hàng

Tre… hầu hết vỉa hè dành cho người đi bộ hiện đang bị chiếm dụng bày bán hàng

quán. Vỉa hè của con đường này cũng khá rộng, nhưng với sự lấn chiếm của hàng hóa

cùng với số lượng người mua kẻ bán lúc nào cũng tấp nập khiến người đi bộ nhiều lúc

phải đi dưới lòng đường, trong khi đó khách du lịch nước ngoài lại rất sợ giao thông

của Việt Nam.

- Tạo điều kiện hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn thủ đô tăng cường các hoạt

động xúc tiến, quảng bá các sản phẩm du lịch của mình với du khách, đặc biệt là khách

du lịch Trung Quốc. Đồng thời, tăng cường công tác kiểm tra giám sát hoạt động kinh

doanh của các trung tâm lữ hành trên địa bàn thành phố, nhằm đảm bảo sự ổn định và

cạnh tranh lành mạnh. Có những đợt kiểm tra, tập huấn về công tác nghiệp vụ, nâng

cao trình độ chuyên môn cho người lao động nói chung, và đặc biệt là của các hướng

dẫn viên du lịch nói riêng.



49

KẾT LUẬN

Trong nền kinh tế thị trường và toàn cầu hóa như hiện nay thì hoạt động

nghiên cứu thị trường nhằm thu hút khách hàng trong doanh nghiệp ngày càng trở

nên quan trọng hơn. Mọi hoạt động kinh doanh đều phải xuất phát từ nhu cầu thị

trường. Để đứng vững trên thị trường, các doanh nghiệp đều phải tìm ra các giải

pháp có hiệu quả để thực hiện các kế hoạch, chiến lược kinh doanh đã đặt ra một

cách tối ưu.

Một trong các hoạt động tiền đề và hữu hiệu nhất hiện nay đối với các doanh

nghiệp kinh doanh dịch vụ là hoạt động nghiên cứu thị trường nhằm thu hút khách

hàng cho doanh nghiệp của mình. Hoạt động nghiên cứu thị trường ngày càng có vị

trí quan trọng trong kinh doanh và không thể phủ nhận vai trò của nó. Thấy được ý

nghĩa đó, Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Đường Sắt Hà Nội đã chú trọng hơn trong

hoạt động nghiên cứu thị trường nhằm thu hút khách du lịch Trung Quốc, và coi đó

là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu.

Việc tiến hành nghiên cứu các hoạt động nghiên cứu thị trường nhằm thu hút

khách du lịch Trung Quốc sẽ giúp cho Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Đường Sắt Hà

Nội có cái nhìn tổng quát hơn về thị trường và khả năng của mình trên thị trường,

thấy được điểm mạnh yếu của mình. Từ đó, đưa ra các giải pháp hoàn thiện hoạt

động nghiên cứu thiuiij trường nhằm thu hút khách du lịch Trung Quốc phù hợp,

nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh hơn nữa.

Trong bài khóa luận tốt nghiệp này, em đã phân tích thực trạng hoạt động

nghiên cứu thị trường nhằm thu hút khách du lịch Trung Quốc của Công ty Cổ phần

Dịch vụ Du lịch Đường Sắt Hà Nội để thấy được những ưu điểm cũng như hạn chế

và nguyên nhân của những sự thiếu sót. Từ đó, em mong muốn đưa ra các giải pháp

hoàn thiện hoạt động nghiên cứu thị trường nhằm thu hút khách du lịch Trung

Quốc của Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Đường Sắt Hà Nội trên thị trường, mang

lại hiệu quả hoạt động cao hơn cho công ty.

Một lần nữa em xin được chân thành cảm ơn thầy giáo ThS. Nguyễn Văn Luyền

và các anh chị nhân viên của Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Đường Sắt Hà Nội đã

tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong thời gian thực tập và thực hiện khóa luận tốt

nghiệp này.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Giáo trình “Quản trị tác nghiệp doanh nghiệp du lịch”- Nguyễn Doãn Thị Liễu

(chủ biên), Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội, năm 2011.

2. Giáo trình “Marketing du lịch”- Thạc Sĩ Bùi Xuân Nhàn, Trường Đại học

Thương Mại, năm 2012.

3. Giáo trình “Quản trị Marketing”- Phillip Kotler.

4. Luận văn “Giải pháp phát triển thị trường khách du lịch nội địa của Công ty

TNHH Thương mại và Du lịch Everest Việt Nam”- Đào Thị Thúy, trường Đại

học Thương mại, năm 2012.

5. Luận văn “Giải pháp phát triển thị trường trong kinh doanh du lịch của Công

ty TNHH Du lịch và biểu diễn nghệ thuật Tân Đại Phát”- Đoàn Thị Thúy,

trường Đại học Thương mại, năm 2011.

6. www.haratour.com

7. www.travel.com.vn

8. www.baodulich.net.vn

9. www.vietnamnet.com

10. www.tongcucdulichvietnam.com

11. www.tailieu.vn

12. www.khotailieu.com



PHỤ LỤC 1:

Bảng 1.1: Bảng so sánh giữa sản phẩm văn hóa và sản phẩm du lịch

Sản phẩm văn hóa



Sản phẩm du lịch



Bền vững, tính bất biến cao



Thích ứng, tính khả biến cao



Mang nặng dấu ấn của cộng đồng

cư dân bản địa

Dùng cho tất cả các đối tượng

khác nhau, phục vụ mọi người.

Sản xuất ra không phải để bán,

chủ yếu phục vụ đời sống sinh hoạt văn

hóa - tinh thần của cư dân bản địa

Chú trọng giá trị tinh thần, giá trị

không đo được hết bằng giá cả.

Qui mô hạn chế, thời gian và

không gian xác định

Sản phẩm mang nặng định tính,

khó xác định định lượng. Giá trị của sản

phẩm mang tính vô hình thể hiện qua ấn

tượng, cảm nhận...



PHỤ LỤC 2:



Mang nặng dấu ấn của các cá nhân, các

nhà tổ chức, khai thác.

Chỉ dùng cho khách du lịch, phục vụ

những đối tượng sử dụng dịch vụ du lịch

Hàng hóa sản xuất phải được bán ra thị

trường, bán cho du khách, phục vụ nhu cầu

của các đối tượng khách du lịch là cư dân của

các vùng miền khác nhau

Giá trị văn hóa đi kèm giá trị kinh tế - xã

hội. Giá trị dược đo bằng giá cả.

Qui mô không hạn chế, thời gian và

không gian không xác định

Định tính, định lượng được thể hiện qua

thời gian hoạt động. Giá trị của sản phẩm là

hữu hình, biểu hiện thông qua những chỉ số

kinh tế thu được.



Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức, quản lý của Công ty Cổ phần Dịch vụ

Du lịch Đường sắt Hà Nội.



HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT

TỔNG GIÁM ĐỐC



P. TỔNG GIÁM ĐỐC



BQL nhà 142



P.Du lịch



P.Tổ chức HC



P. Đầu tư



P.TCKH



CN Lào Cai Móng CáiCN VinhCN Phía Nam Thể thao TTKhuyến TT& HD DLKD D.Vụ K.Sạn Khâm Thiên

CN

TT D.Vụ TT Nguyễn Điều hành T.Mại & K.Sạn Mùa Xuân



(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính kế toán)



PHỤ LỤC 3::



Bảng 2.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Du

lịch Đường sắt Hà Nội.

ST

T



Chỉ tiêu



ĐVT



Năm 2011



Năm 2012



Tồng lượt khách



Lượt



19.681



1.Khách Outbound



Lượt



Tỷ trọng



Chênh lệch



20.431



786



103,81



873



991



118



113.52



%



4.44



4.85



0.41



-



Lượt



6.955



6.386



(569)



(91.82

)



Tỷ trọng



%



35.34



31.26



(4.08)



-



3.Khách nội địa



Lượt



8.825



9.885



1060



112.01



Tỷ trọng



%



44.84



48.38



3.54



-



4.Khách sử dụng DV

khác



Lượt



3.028



3.169



141



104.67



Tỷ trọng



%



15.38



15.51



0.13



-



Tổng doanh thu



1000

đ



20.873.15

6



22.612.20

5



1.739.04

9



108.33



1.Outbound



1000

đ



292.127



300.275



8.148



102.79



Tỷ trọng



%



1.4



1.33



(0.07)



-



2.Inbound

II



%



2.Khách Inbound

I



+/-



1000

đ



6.125.339



6.812.396



687.057



111.22



Tỷ trọng



%



29.35



30.13



0.78



-



3.Nội địa



1000

đ



10.982.61

8



11.597.65

0



615.032



105.6



Tỷ trọng



%



52.61



51.29



(1.32)



-



4.Dịch vụ khác



1000

đ



3.473.072



3.901.884



428.812



112.35



Tỷ trọng



%



16.64



17.26



0.62



-



Tổng chi phí



1000

đ



223.800



239.076



15.276



106.83



%



1.42



1.44



0.02



-



1000

đ



5.865.299



6.180.242



314.943



105.37



Tỷ suất phí



%



37.24



37.18



(0.06)



-



1000

đ



7.665.272



8.095.284



430.012



105.61



Tỷ suất phí



%



48.67



48.7



0.03



-



4.Dịch vụ khác



1000

đ



1.995.814



2.107.709



111.895



105,61



Tỷ suất phí



%



12.67



12.68



0.01



-



Vốn kinh doanh:



1000

đ



15.000.00

0



16.000.00

0



1.000.00

0



106.67



1. Vốn cố định



1000

đ



8.500.000



9.000.000



500.000



105.88



Tỷ trọng



%



56.67



56.25



(0.42)



-



2. Vốn lưu động



1000

đ



6.500.000



7.000.000



500.000



107.69



Tỷ trọng



%



43,33



43.75



0.42



-



Lao động bình quân



Ngườ

i



80



75



(5)



93.75



Tổng quỹ lương



VII



105.54



3.Nội địa



VI



872.126



2.Inbound



V



16.622.31

1



Tỷ suất phí



IV



15.750.18

5



1.Outbound



III



1000

đ



1000

đ



2.400.000



2.430.000



30.000



101.25



Tiền lương bình quân/

năm



1000

đ



2500



2700



200



8



Lợi nhuận trước thuế



1000

đ



5.122.971



5.989.894



866.923



116.92



TSLN trước thuế



%



24.54



26.49



1.95



-



1000

đ



328.432



352.827



24.395



107.43



Lợi nhuận sau thuế



1000

đ



4.794.539



5.637.067



842.528



117.57



TSLN sau thuế



%



22.97



24.93



1.96



-



VIII Thuế



IX



PHỤ LỤC 4:

Bảng 2.2: Kết quả điều tra sự biết đến công ty của khách du lịch Trung

Quốc qua các kênh

S



Kênh



1

2

3

4

5



Internet

Báo đài

Đại lý du lịch

Bạn bè, người thân

Tờ rơi



Số phiếu



Tỉ lệ



TT

15

50%

3

10%

6

20%

3

10%

3

10%

( Nguồn: điều tra thực tế của tác giả )



PHỤ LỤC 5:

Bảng 2.3: Kết quả điều tra loại hình du lịch khách Trung Quốc ưa thích

S



Loại hình



1

2

3

4

5



Giải trí

Nghỉ dưỡng

Sinh thái

Mạo hiểm

Kết hợp công việc



Số phiếu



Tỉ lệ



TT

6

20%

7

23.33%

9

30%

2

6.67%

6

20%

( Nguồn: điều tra thực tế của tác giả )



PHỤ LỤC 6:

Bảng 2.4: Kết quả điều tra về mục đích chuyến đi của khách du lịch

Trung Quốc

S



Mục đích



Số phiếu



Tỉ lệ



TT

1

2

3

4



Công vụ

Thuần túy

Thăm thân

Mục đích khác



12

40%

15

50%

2

6%

1

3%

( Nguồn: điều tra thực tế của tác giả )



PHỤ LỤC 7:

Bảng 2.5: Kết quả điều tra về hình thức đi du lịch của khách du lịch Trung

Quốc

S



Hình thức đi du lịch



1

2

3



Đi theo đoàn

Gia đình

Đi Riêng lẻ



Số phiếu



Tỉ lệ



TT

24

80%

2

6%

4

12%

( Nguồn: điều tra thực tế của tác giả )



PHỤ LỤC 8:

Bảng 2.6: Kết quả điều tra về số lần khách du lịch Trung Quốc đến với

công ty

S



Số lần



1

2

3



1 lần

2 lần

Nhiều hơn 2 lần



Số phiếu



Tỷ lệ



TT

20

70%

8

24%

2

6%

( Nguồn: điều tra thực tế của tác giả )



PHỤ LỤC 9:

Bảng 2.7: Kết quả điều tra về số tiền mà khách du lịch Trung Quốc chi

tiêu trung bình trong một ngày

S



Số tiền



1

2

3

4



60 – 80 USD

81 – 100 USD

101 – 120 USD

Nhiều hơn 120 USD



TT



Số

Tỷ lệ

phiếu

2

6.66%

5

16.67%

15

50%

8

26.67%

( Nguồn: điều tra thực tế của tác giả )



PHỤ LỤC 10:

Bảng 2.8: Kết quả điều tra về đánh giá của khách du lịch Trung Quốc về

mức giá sản phẩm dịch vụ của công ty so với chất lượng sản phẩm dịch vụ

S



Mức đánh giá



1

2

3



Cao hơn

Phù hợp

Thấp hơn



Số phiếu



Tỉ lệ



TT

3

10%

24

80%

3

10%

( Nguồn: điều tra thực tế của tác giả )



PHỤ LỤC 11:

Bảng 2.9: Kết quả điều tra mức đánh giá về sản phẩm của công ty của

khách du lịch Trung Quốc

S



Mức đánh giá



1

2

3

4

5



Rất đa dạng

Đa dạng

Bình thường

Chưa đa dạng

Kém



Số phiếu



Tỉ lệ



TT

10

33.33%

20

66.67%

0

0%

0

0%

0

0%

( Nguồn: điều tra thực tế của tác giả )



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (61 trang)

×