1. Trang chủ >
  2. Kỹ thuật >
  3. Giao thông - Vận tải >

Chi tiết công tác bê tông kè và đá xây được trình bày chi tiết trong phần các công tác thi công phần cống.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.71 MB, 95 trang )


Biện pháp thi công



+ Bảo dỡng và tháo dỡ ván khuôn bệ mố.

+ Đắp đất trả hố móng mố và đầm chặt bằng máy lu kết hợp đầm cóc.

- Bớc 4: Thi công thân mố.

+ Lắp dựng hệ thống đà giáo để thi công thân mố bằng hệ khung, thép I và thép L.

+ Gia công cốt thép, lặt đặt cốt thép thân mố.

+ Ghép ván khuôn thân mố bằng ván khuôn thép định hình, lắp dựng hệ thống

văng chống cho ván khuôn thân mố.

+ Đổ bê tông thân mố.

+ Bảo dỡng và tháo dỡ ván khuôn thân mố.

- Bớc 5: Thi công mũ mố, tờng cánh.

+ Gia công cốt thép, lặt đặt cốt thép mũ mố, tờng cánh, bệ kê gối.

+ Ghép ván khuôn mũ mố, tờng cánh, bệ kê gối bằng ván khuôn thép định hình,

lắp dựng hệ thống văng chống cho ván khuôn mũ mố, tờng cánh, bệ kê gối..

+ Đổ bê tông mũ mố, tờng cánh, bệ kê gối.

+ Bảo dỡng và tháo dỡ ván khuôn mũ mố, tờng cánh, bệ kê gối.

- Bớc 6: Thi công hoàn thiện mố.

+ Đắp đất trong lòng mố và nền đờng sau mố đến cao độ thiết kế.

+ Thi công bản quá độ:

- Thi công lớp đá dăm đệm, đầm chặt bằng đầm cóc.

- Gia công sản xuất và lắp dựng cốt thép bản quá độ, liên kết với thép neo ở đầu

mố.

- Lắp dựng ván khuôn bản quá độ bằng ván khuôn thép.

- Trộn bê tông bằng máy trộn 500L dùng nhân công san gạt và đầm chặt bằng

đầm dùi, đầm bàn.

- Bảo dỡng và tháo dỡ ván khuôn bản quá độ.

+ Thi công xây chân khay, tứ nón.

+ Hoàn thiện mố.

b. Thi công kết cấu nhịp:

- Bớc 1: Thi công đúc dầm BTBT

Dầm BTCT đợc nhà thầu sản xuất tại Bãi đúc dầm ở hiện trờng. Các bớc thi công

đúc dầm nh sau:

+ Chuẩn bị vật liệu đúc dầm: Xi măng, cát vàng, đá, cốt thép thờng và cốt thép

34



Biện pháp thi công



+ Chế tạo hệ ván khuôn, đà giáo để đúc dầm.

+ Đổ BTCT bệ đúc dầm.

+ Thi công đúc dầm: Thi công lắp ghép ván khuôn, Thi công lắp dựng đà giáo.

+ Dầm phải đợc đúc trớc tại Bãi đúc dầm để khi thi công xong mố thì dầm đã đủ

cờng độ để đem ra lao lắp.

- Bớc 2: Thi công lao lắp dầm nhịp 1.

+ Thi công đắp đờng hai đầu mố để làm bãi chứa dầm và đờng vận chuyển dầm

đến vị trí lao lắp.

+ Lắp đặt gối cầu.

+ Lắp ráp kết cấu nhịp bằng phơng pháp lao kéo dọc, sử dụng giá long môn để lao

dầm. Trình tự nh sau:

- Lắp dựng hệ cầu dẫn: Hệ cầu dẫn gồm 4I550, L=24m, hai dầm I phía trong liên

kết bằng thép hình U200 và thép góc 75x75x460 bằng bu lông d=20mm. Hai dầm

ngoài liên kết với dầm trong bằng các thanh thép bản 10x200x250mm hàn trực tiếp

các cánh dầm phía trên và phía dới với khoảng cách 1m một liên kết. Trên hệ dầm

dẫn đặt tà vẹt gỗ 20x22x180cm với khoảng cách giữa các thanh tà vẹt là 0,5m, giữa tà

vẹt và hệ dầm dẫn liên kết với nhau bởi các bu lông móc d=22mm. Trên tà vẹt đặt ray

P38 liên kết với các thanh tà vẹt bằng đinh crămpông, dới dầm dẫn dặt chóng gỗ để kê

kích.

- Làm đờng lao lắp dọc trên bờ bằng đá dăm, tà vẹt gỗ 14x16x160 đặt cách nhau

a=1m. Trên đặt 2 thanh ray P38, khoảng cách tim 2 ray là 1m. Lắp đặt hệ thống tời

kéo, tời hãm, đờng cáp.

- Lắp giá long môn cố định tại mố, để sàng ngang dầm.

- Lắp dựng giá Poóc tích trên mố và trụ cầu.

- Sàng ngang dầm ra đờng vận lao lắp: Các phiến dầm đợc sàng ngang từ bãi chứa

dầm ra vị trí đờng goòng vận chuyển bằng kích, bàn mạp và con lăn. Kích nâng dầm

lên cao, luồn xe goòng vào đỡ 2 đầu dầm. Dùng tời kéo dọc dầm ra vị trí nhịp.

+ Dùng giá long môn sàng ngang dầm đặt lên 2 gối cầu.

+ Lắp đặt các phiến dầm.

+ Các dầm đã lao lắp phải đặt đúng vị trí gối kê và tiến hành giằng chống cho ổn

định.

+ Lắp đặt cốt thép, lắp ghép ván khuôn, đổ bê tông các dầm ngang, mối nối dọc.

+ Lắp đặt cốt thép, lắp ghép ván khuôn, đổ bê tông bản mặt cầu.

- Bớc 3: Thi công hoàn thiện cầu.

35



Biện pháp thi công



+ Thi công các ống thoát nớc mặt cầu: Đợc thi công cùng với thi công đổ bê tông

mặt cầu.

+ Thi công khe co giãn:

+ Thi công lớp phòng nớc:

+ Thi công đổ bê tông cốt thép gờ chắn và lắp dựng lan can cầu.

c. Hoàn thiện và thông cầu.

+ Thanh thải các đờng công vụ, đờng tránh, khơi thông dòng chảy, trả lại cảnh

quan nguyên trạng trên hiện trờng.

+ Chỉ đợc thông xe qua cầu khi đã hoàn thiện xong cầu và đợc sự cho phép của

TVGS và Chủ đầu t.

V. thi công đào, đắp nền đờng.

1. Phạm vi công việc và biện pháp tổ chức thi công nền đờng.

1.1. Phạm vi công việc và hớng dẫn đảm bảo giao thông.

Bao gồm các công việc phát quang, đào bỏ vật liệu không thích hợp và di

chuyển những cây cỏ, mảnh vụn, kết cấu công trình cũ ra ngoài phạm vi thi công nền

đờng. Đào đất, đá vận chuyển ra bãi thải. Phần đất, đá thích hợp tập kết về vị trí đắp

nền đờng. Khai thác, vận chuyển tại mỏ về các phân đoạn đắp nền đờng theo yêu cầu

của hồ sơ thiết kế. Hoàn thiện, trồng cỏ mái ta luy nền đờng.

1.2. Biện pháp tổ chức thi công tổng thể nền đờng.

Gói thầu có khối lợng thi công đào, đắp trải đều trên tuyến (chủ yếu là đào đá, đào

đất, đắp cạp rộng nền đờng, một số vị trí tuyến cắt qua mom có khối lợng đáo đất, đá

tơng đối tập trung nhằm cải thiện các yếu tố kỹ thuật của bình đồ, trắc dọc (tăng bán

kính đờng cong bằng, hạ độ dốc dọc, mở rộng nền mặt đờng). Địa hình trên tuyến một

bên là vực, một bên là đồi núi, có các đoạn đi qua khu dân c, đồng ruộng của nhân

dân, vì vậy công tác đảm bảo giao thông, an toàn giao thông trên toàn tuyến là rất khó

khăn. Nhà thầu đề xuất biện pháp thi công nền đờng nh sau:

- Biện pháp thi công chủ đạo là thi công theo phơng pháp cuốn chiếu: Làm đến đoạn

nào sẽ tập trung lực lợng, thiết bị thi công dứt điểm đến đấy để đảm bảo giao thông.

- Với nền đờng đào dùng máy kết hợp với thủ công, thi công nền đờng đào đất.

- Sau khi làm việc với chính quyền địa phơng và các hộ dân trên tuyến đờng thi công.

Nhà thầu đã thống nhất đợc các vị trí đổ đất, đá thải trên tuyến.

- Đối với những đoạn đào hạ nền đờng, đắp tôn cao nền đờng hiện tại sẽ thi công đà

hạ hoặc đắp tôn cao 1/2 nền đờng (theo đoạn dài khoảng 70 -:- 100m, từng lớp đào

đắp), 1/2 nền đờng còn lại đảm bảo giao thông công cộng và giao thông công trờng.

36



Biện pháp thi công



- Đối với những đoạn đào cắt qua mom, đắp nền tách biệt với tuyến đờng công vụ sẽ

thi công đào, đắp trên mặt bằng toàn đoạn.

- Trong quá trình thi công đào hạ nền đờng. Nhà thầu sẽ bảo đảm không làm ảnh hởng đến các công trình đang khai thác sử dụng.

Với kinh nghiệm thi công các công trình có tính chất quy mô tơng tự, Nhà thầu

sẽ tổ chức thi công nền đờng đào đắp thành 2 mũi thi công kết hợp theo hình thức

quấn chiếu, thi công đến đâu hoàn thiện công trình đến đó.

2. Chuẩn bị xe máy, thiết bị thi công.

Xe máy, thiết bị thi công cần sử dụng:

- Máy ủi 110CV

- Máy san 108 CV

- Máy xúc đào gầu 0,8m3-1,25m3

- Ôtô tự đổ 7-10T

- Lu thép 10T-12T

- Lu rung 25T

- Xe téc tới nớc 5m3

3. Thi công.

3.1. Công tác dọn quang, xới đất, bốc vật liệu không thích hợp:

- Trớc khi thi công nền đờng. Nhà thầu sẽ tiến hành công việc Dọn quang và xới đất,

bóc bỏ vật liệu không thích hợp gồm các công việc: Phát cây, dãy cỏ, đào gốc cây,

hót bỏ những mảnh vụn, cầy xới lớp đất mặt trong khu vực xây dựng công trình và

khu vực mỏ đất đắp hoặc thùng đấu theo phạm vi đã chỉ ra trong các bản vẽ thiết kế đã

đợc phê duyệt.

- Đánh dấu vị trí, giới hạn diện tích cần phát cây, dãy cỏ, đào gốc cây hót bỏ vật liệu

không thích hợp và cầy xới lớp đất mặt trên thực địa. Trình Kỹ s t vấn trớc khi tiến

hành công việc.

- Các khu vực nền đờng đi qua các khe tụ thuỷ... trớc khi đắp nền đờng Nhà thầu tiến

hành hút tháo nớc, vét bỏ toàn bộ lớp bùn rác bẩn dới kết cấu, tiến hành đào cấp theo

từng cấp dốc vào trong theo đúng quy định trong hồ sơ thiết kế. Khi đợc chấp thuận

nghiệm thu độ chặt lớp nền móng, cao độ, kích thớc hình học mới tiến hành thi công

đắp đất nền đờng theo từng lớp với chiều dày không quá 30cm cho mối lớp (Đối với

những vị trí diện đắp hẹp, không sử dụng đợc lu sẽ tiến hành đắp từng lớp từ 10-18cm

dùng thủ công đầm cóc đầm theo lớp đạt độ chặt K95.

- Mọi vật trên bề mặt, cây cối, gốc cây, rễ cây, cỏ và các chớng ngại vật nhô ra không

đợc pháp giữ lại đợc pháp quang sạch sẽ.

37



Biện pháp thi công



- Những vị trí cao độ nền đờng đắp cao hơn cao độ mặt đất thiên nhiên <1,5m mọi cây

cối , gốc cây, rễ cây, cỏ và các mảnh vụn hữu cơ khác trên bề mặt đều đợc dọn sạch và

di chuyển đi toàn bộ, bề mặt đợc xới sâu ít nhất là 180mm. Dùng các phơng tiện cơ

giới để đào gốc cây, sau khi nhổ lên vận chuyển ngay gốc cây ra ngoài phạm vi công

trình để không làm trở ngại thi công.

- Có thể dùng máy kéo, máy ủi, máy ủi có thiết bị đào gốc cây, máy xúc, hệ thống đặc

biệt dùng nhổ gốc cây có đờng kính 50cm trở xuống.

- Lớp đất màu nằm trong phạm vi giới hạn quy định của bãi lấy đất đều đợc bóc hót và

trữ lại để sau này sử dụng tái tạo đất do bị phá hoại trong quá trình thi công, làm tăng

độ màu mỡ của đất trồng, phủ tầng đất màu xanh cho cây...

- Khi bóc hót, dự trữ bảo quản đất màu tránh nhiễm bẩn nớc, đất đá và có biện pháp

gia cố mái dốc, trồng cỏ bề mặt chống xói lở bào mòn.

- Có trách nhiệm lấp lại bằng vật liệu thích hợp cho những hố do đào gốc cây và

những lỗ hổng sau khi di chuyển các chớng ngại vật khác với độ đầm lèn yêu cầu (trừ

những vị trí nền đờng đào).

- Mọi vật liệu phát quang từ công việc pháp quang và xới đất đợc đổ đi theo đúng các

vị trí đã đợc lựa chọn. Không đem đốt bất cứ loại vật liệu nào.

3.2. Công tác thi công nền đờng đào đất thông thờng và đào đặc biệt

- Với công trình này nền đờng chủ yếu là đào mở rộng nền đờng.

- Nền đờng đợc thi công kết hợp thủ công và cơ giới. Sau khi phát quang, định tuyến

xác định vị trí đào. Đất đào bỏ đợc vận chuyển đến bãi thải.

+ Khi bề rộng mở thêm tơng đối lớn (> 4,0m) và chiều dọc đủ dài đểm đảm bảo máy

làm việc đợc an toàn thì sẽ đa máy ủi hoặc máy đào lên phía trên đỉnh mái ta luy (nền

đờng công vụ), tiến hành đào mở rộng bằng cách đào từ trên xuống dới. Đất đào đợc

đẩy, đổ xuống 1 bên của phần nền đờng công vụ và ở đây bố trí máy ủi gom đất để

máy đào xúc lên phơng tiện vận chuyển.

+ Khi bề rộng mở thêm hẹp < 4,0m và phạm vi làm việc trên đỉnh ta luy đờng công

vụ chật chội, nguy hiểm không thể đa máy lên xuống đợc, nếu chiều cao ta luy đào

nhỏ hơn hoặc bằng tầm với lớn nhất cho phép đối với máy đào thì có thể dùng máy

đào để thực hiện. Đất đào sẽ đổ trực tiếp xuống 1 bên của nền đờng cũ sau đó tiến

hành xúc lên ôtô vận chuyển.

+ Trờng hợp bề rộng mở thêm hẹp nhng chiều cao ta luy đào lại lớn hơn tầm với lớn

nhất cho phép đối với máy đào thì dùng nhân công đào hạ độ cao xuống đến tầm với

lớn nhất của máy đào, sau đó dùng máy đào tiếp tục đào hạ độ cao nh trờng hợp trên.

- Khi thi công đào mở rộng không hạ thấp độ cao nền đờng Nhà thầu sẽ chú ý đến

chất lợng việc thi công đắp lại các rãnh biên của nền cũ. Trớc khi đắp sẽ vét sạch rãnh,

38



Biện pháp thi công



rẫy sạch cỏ và đầm nén kỹ, nếu không mặt đờng sau này sẽ dễ bị phá hoại tại đây, lấp

rãnh cũ (lấp từ trên dốc dần xuống thấp để đảm bảo thoát nớc trong quá trình thi

công).

- Phần vật liệu không thích hợp đợc vận chuyển đến bãi thải, phần đất thích hợp cho

đắp nền đờng chỏ đến vị trí cần đắp.

- Những vị trí cần đắp tôn cao nền đợc bóc bỏ hết phần đất không thích hợp, dùng ôtô

chở đến bãi thải. Các đoạn nền đờng đắp trên sờn dốc trên bề mặt cây cỏ, hữu cơ hoặc

nền đờng đắp cạp rộng sẽ tiến hành đánh cấp. Chiều rộng cấp, chiều cao bậc cấp tuỳ

thuộc vào địa hình và phạm vi mở rộng đợc TVGS chấp thuận, đánh cấp dốc vào phía

trong.

- Không đào ngay đến cao độ thiết kế mà phải trừ đi một độ cao phòng lún do tác

động của xe - máy đi lại, để lại một lớp bảo vệ dày 0,2m. Lớp này chỉ đợc bóc đi trớc

khi cày xới lu lèn chặt K98. Đỉnh nền đờng đảm bảo đúng cao độ, độ bằng phẳng và

luôn đợc giữ khô ráo trớc khi bắt đầu thi công kết cấu móng đờng Subbase.

- Không đào đất sâu quá cao độ thiết kế và đổ đất thải không đúng vị trí quy định khi

cha có ý kiến của Chủ đầu t.

- Làm hệ thống thoát nớc nền đờng, tránh gây đọng nớc do nớc ngầm, nớc mặt làm

xói lở nền đờng: Khi thi công đào hạ nền đờng hoàn thành xong từng đoạn sẽ tiến

hành đào ngay rãnh thoát nớc dọc đúng độ dốc rãnh để đảm bảo thoát nớc.

- Nếu nền móng công trình có địa chất không phù hợp với hồ sơ thiết kế, sẽ báo cáo

Kỹ s T vấn giám sát và T vấn thiết kế xem xét xử lý. Khi có biện pháp xử lý đợc cấp

có thẩm quyền phê duyệt mới đợc tiến hành thi công các bớc tiếp theo (tiếp tục đào

hoặc thi công kết cấu móng đờng).

- Chiều dài đoạn thi công phù hợp với thiết bị tham giá thi công, thi công dứt điểm

trên từng đoạn tuyến.

- Khi nền đờng đợc đào tới cao độ thiết kế tiến hành đào rãnh dọc và đào khuôn nền đờng. Đồng thời tiến hành công tác cày xới lu lèn chặt K98 trong phạm vi khuôn nền đờng với chiều sau 30cm: Dùng máy san 108CV có gắn lỡi cày xới tiến hành xới lớp đất

từ mặt khuôn nền đờng xuống sâu 30cm. Sau đó sử dụng máy san gạt lở đất vừa xáo

xới tạo thành mui luyện theo thiết kế.

- Trớc khi tiến hành công tác lu lèn Nhà thầu tiến hành lu lèn thử nghịêm theo yêu cầu

kỹ thuật của hồ sơ thiết kế đê xác định các chỉ tiêu đầm lèn tốt nhất: trình tự, số l ợt lu

lèn, sơ đồ lu lèn, chiều dày lu lèn, độ ẩm tốt nhất của đất...phù hợp với vật liệu và tính

năng kỹ thuật của máy đàm, để đạt chất lợng và hiệu quả nhất.

3.3. Công tác đắp đất nền đờng.

3.3.1. Vật liệu sử dụng trong đắp nền đờng:

39



Biện pháp thi công



- Vật liệu dùng để đắp nền đờng là các loại vật liệu thích hợp ( đất) đợc lấy từ nền đào

đợc TVGS chấp thuận.

* Vật liệu sử dụng trong đắp nền đờng.

- Do đoạn tuyến thi công có khối lợng đào đất nên Nhà thầu dự kiến sử dụng chủ yếu

đất đắp đợc khai thác tại các vị trí sau: Mỏ đất đồi trên đầu tuyến và dọc tuyến. Tr ớc

khi đa vào sử dụng đắp nền đờng Nhà thầu sẽ tiến hành thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý

trình TVGS chấp thuận. Khi thi công vật liệu này đợc rải từng lớp và đầm chặt với độ

chặt yêu cầu K> 0,95

Có thể sử dụng các loại đất sau để dắp:

Loại đất



Tỷ lệ cát (2-0,05mm)

Chỉ số dẻo

theo % khối lợng



Khả năng sử dụng



á cát nhẹ, hạt to



> 50%



17



Rất thích hợp



á cát nhẹ



> 50%



17



Thích hợp



á sét nhẹ



> 40%



7 12



Thích hợp



á cát nặng



> 40%



12 17



Thích hợp



Sét nhẹ



> 40%



17 27



Thích hợp



- Lớp đắp dày 30cm trên mặt nền ( đáy áo đờng - lớp nền thợng) đợc chọn lọc kỹ theo

đúng các chỉ tiêu kỹ thuật quy định cho lớp Subgrade và phù hợp các yêu cầu sau:

+ Giới hạn chảy



: Tối đa 34



+ Chỉ số dẻo



: Tối đa 17



+ CBR (ngâm 4 ngày)



: Tối thiểu 7%



+ Kích cỡ hạt lớn nhất



: 90mm



- Không sử dụng các loại đất sau đây để đắp nền: Đất muối, đất có chứa nhiều muối và

thạch cao (tỷ lệ muối thạch cao trên 5%), đất bùn, đất mùn và các loại đất theo đánh

giá của TVGS là không phù hợp cho sự ổn định của nền đờng sau đây:

- Đất sét ( có thành phần hạt sét dới 50%) chỉ đợc dùng ở những nơi nền đờng khô ráo,

không bị ngập, chân đờng thoát nớc nhanh, độ cao đắp nền đờng từ 0,8m đến 2,0m.

Tại những vị trí nền đờng trong vùng ngập nớc dùng các vật liệu thoát nớc tốt để đắp

nh: đá, cát, cát pha.

- Xử lý độ ẩm của đất đắp trớc khi tiến hành đắp các lớp cho nền đờng. Độ ẩm của đất

đắp càng gần độ ẩm tốt nhất càng tốt ( W0 10 của độ ẩm tối u W0) bằng cách tới

thêm nớc nếu đất khô và hong khô nếu đất ớt.

- Thờng xuyên kiểm tra độ ẩm để duy trì độ ẩm tốt nhất. Việc xác định độ ẩm thông

qua thí nghiệm, nếu đất ẩm thì hong phơi, nếu đất khô thì tới thêm nớc bằng xe tới nớc

để đảm bảo độ ẩm tốt nhất.

40



Biện pháp thi công



- Dùng một loại đất đồng nhất để đắp cho một đoạn nền đắp. Nếu thiếu đất mà phải

dùng hai loại đất: dễ thấm nớc và khó thấm nớc để đắp thì sẽ chú ý đến công tác thoát

nớc của vật liệu đắp nền đờng. Không dùng đất khó thoát nớc bao quanh bịt kín lớp

đất dễ thoát nớc.

- Tất cả các loại vật liệu đất đắp đa vào đắp nền đuờng đều đợc thí nghiệm nhằm xác

định mức độ phù hợp đối với việc sử dụng đắp nền đờng. Xác định các tính chất cơ lý,

đặc biệt là thành phần hạt, dung trọng khô và độ ẩm của vật liệu đắp

3.3.2. Vận chuyển, ủi san đất:

- Trớc khi tiến hành công tác đắp đất các đoạn nền đờng đắp đất trên sờn dốc > 110,

trên bề mặt cây cỏ, hữu cơ hoặc nền đờng đắp cạp rộng sẽ tiến hành đánh cấp. Chiều

rộng cấp, chiều cao bậc cấp tuỳ thuộc vào địa hình và phạm vi mở rộng đợc TVGS

chấp thuận, đánh cấp vào phía trong.

- Để đảm bảo phần nền đờng đắp giáp mái taluy cũng có độ chặt theo thiết kế trong

quá trình đắp đất Nhà thầu sẽ đắp rộng hơn 20-:-40cm, sau khi hoàn thiện mái taluy sẽ

gạt bỏ phần đắp d.

- Để đảm bảo giao thông trên tuyến thi công đắp phần nền đờng cạp mở rộng 2 bên trớc, mặt đờng cũ để nguyên để đảm bảo giao thông. Căn cứ vào năng suất thi công thực

tế đạt đợc, cân đối sao cho việc đào toàn mặt cắt ngang của mặt đờng đợc hoàn thiện

trong ngày đối với từng lớp đào. Dùng cọc gỗ có sơn đỏ xác định, đánh dấu ranh giới,

giới hạn đợc phép đào, đổ đất.

- Dùng ô tô tự đổ 10T vận chuyển đất đắp từ vị trí đào về vị trí đắp nền đ ờng. Đất đắp

đợc đổ đống theo khoảng cách đã đợc tính toán trớc để dễ dàng khống chế chiều cao

lớp đất cần đắp, thuận tiện cho việc đầm nén.

- Kiểm tra chất lợng của đất đắp trớc khi tiến hành san gạt, các chỉ tiêu: độ ẩm, độ

sạch bằng thí nghiệm nhanh ngoài hiện trờng: phơng pháp đốt cồn.

- Đất đắp đợc đổ san gạt thành từng lớp dày khoảng 20-:-25cm để lu lèn chặt theo yêu

cầu của hồ sơ thiết kế. Công tác san đất đợc thực hiện nh sau:

+ Dùng máy ủi 110CV kết hợp với nhân công san đất sơ bộ, trong quá trình san gạt

bằng máy ủi thực hiện việc tạo mui luyện bằng thao tác nghiêng lỡi ủi. Đồng thời xử

lý độ ẩm của đất đáp sao cho ngần với độ ẩm tốt nhất bằng cách tới thêm nớc nếu đất

khô và hong khô nếu đất ớt.

+ Sau khi san gạt sơ bộ xong sử dụng máy san 108CV tiến hành san gạt tạo độ phẳng

và độ dốc ngang, mui luyện yêu cầu. Quá trình san gạt dùng nhân công tiến hành bù

phụ đảm bảo độ bằng phẳng.

- Trong quá trình san gạt đất tiến hành đắp mái ta luy đúng độ dốc của mái taluy thiết

kế.

41



Biện pháp thi công



3.3.3. Đầm nén đất.

- Là khâu chủ đạo của quá trình thi công nền đờng, việc xác định hiêu quả đầm nén

nền đờng chủ yếu đợc quyết định bởi độ ẩm, thành phần hạt của vật liệu, bề dày đầm

nén và các tính năng của công cụ đầm.

- Trớc khi thực hiện công tác đắp đất Nhà thầu tiến hành vạch rõ ranh giới phạm vi

khu vực cần đắp.

- Dùng phơng pháp đắp đất theo từng lớp, bề dày mỗi lớp đất đắp 20 -:- 30cm, dùng

thiết bị đầm nén đạt yêu cầu thiết kế. Công việc đợc tiến hành tuần tự đắp theo từng

lớp từ dới lên trên cho đến khi đạt đợc cao độ thiết kế.

- Để công tác đầm nén tiến hành có hiệu quả, đơn vị thi công căn cứ vào tính chất của

vật liệu đắp và yêu cầu đầm nén qui định trong thiết kế kỹ thuật để chọn thiết bị đầm

nén và số lợt đầm nén cho phù hợp (thiết bị đầm nén dự kiến sẽ dùng: lu bánh bánh

thép, lu rung 25T)

- Trớc khi thi công nhà thầu sẽ tiến hành thi công thử nghiệm theo yêu cẫu kỹ thuật

của hồ sơ thiết kế để xác định các chỉ tiêu đầm lén tốt nhất: trình từ, số lợt lu lèn, sơ đồ

lu lèn, chiều dày lu lèn, độ ẩm tốt nhất của vật liệu đầm nén

phù hợp với vật liệu và tính năng kỹ thuật của máy đầm, để đạt chất lợng và hiệu quả

nhất.

- Lu lèn đất qua 2 giai đoạn:

+ Lu lèn sơ bộ: Dùng lu bánh thép 10T lu lèn từ 3 - 4 lợt/điểm, tốc độ lu 1,5 - 2,0km/h.

Sau đó lu dùng lu rung 25T cho lu chạy ở chế độ không rung trên các lớp đất từ 4-6 lợt/điểm, tốc độ lu 2- 2,5km/h.

+ Lu chặt: Dùng lu rung 25T cho lu chạy ở chế độ rung trên các lớp đất từ 6-8 l ợt/điểm, tốc độ lu 2,5 - 4km/h.

Lu lèn đảm bảo nguyên tắc sau: Trên đờng thẳng lu lèn từ mép đờng vào tim đờng,

trên đờng cong lu từ bụng đờng cong lên lng đờg cong, vệt sau đè lên vệt trớc 2030cm.

- Tại các vị trí máy đầm không thể vào đợc sử dụng đầm cóc và đầm mini kết hợp thủ

công để đầm nén nền đờng.

- Chiều dày lớp đầm lèn và trình tự, số lợt đầm lèn đợc xác định cụ thể bằng đoạn thử

nghiệm tại công trờng, đợc T vấn giám sát chấp thuận.

- Khi đầm nén các vệt đầm chồng lên nhau theo hớng song song với tim công trình

đắp thì chiều rộng vệt đầm chồng lên nhau từ 30-50cm, theo hớng thẳng góc với tim

công trình đắp thì chiều rộng đó từ 50-100cm, và đè lên 1/3 vệt đầm trớc.



42



Biện pháp thi công



- Khi phân đoạn để đầm, vết đầm ở rải đất giáp ranh giữa hai đoạn kề nhau chồng lên

nhau 50cm. ở những vị trí không cho phép, để đảm bảo độ chặt của lớp đất theo yêu

cầu thiết kế thì đầm chặt bằng đầm cóc.

- Độ chặt đầm lèn quy định cho lớp đất đắp tầng thợng của nền đờng là K 0,98, các

lớp còn lại của nền đờng đắp, nền thiên nhiên, nền đào dới tầng thợng của nền đờng

đảm bảo độ chặt lu lèn K 0,95

- Sau khi đắp xong từng lớp trong giới hạn phân đoạn thi công tiến hành lấp mẫu đất

kiểm tra chất lợng đất đắp, khi nào Kỹ s giám sát chấp thuận đã đạt đợc độ chặt theo

yêu cầu của Hồ sơ thiết kế khi đó mới đắp lớp tiếp theo. Khi đào hỗ lấy mẫu thí

nghiệm xong sẽ thực hiện lấp hố, đầm chặt theo yêu cầu.

4. Công tác kiểm tra chất lợng thi công nền đờng.

4.1. Công tác kiểm tra nghiệm thu hớng tuyến, kích thớc hình học, cao độ.

- Trong quá trình chuẩn bị nền đờng và đắp từng lớp luôn tạo độ dốc ngang, dọc và

mui luyện theo thiết kế đảm bảo thoát nớc tốt.

- Mọi mái taluy, hớng tuyến, cao độ, bề rộng nền đờng đều chính xác phù hợp với

bản vẽ thiết kế và quy trình kỹ thuật thi công.

- Cao độ nền đắp đảm bảo đúng cao độ thiết kế trên trắc dọc với sai số 20mm, kiểm

tra 20m một mặt cắt ngang, đo bằng máy thuỷ bình.

- Sai số về độ lệch tim đờng không quá 10cm, đo 20m một điểm nhng không đợc tạo

thêm đờng cong, đo bằng máy toàn đạc điện tử + gơng sao.

- Sai số về độ dốc dọc không quá 0,25% của độ dốc dọc, đo tại các đỉnh đổi dốc trên

mặt cắt dọc, đo bằng máy thuỷ bỉnh.

- Sai số về độ dốc ngang không quá 5% của độ dốc ngang, đo 20m một mặt cắt ngang,

đo bằng máy thuỷ bình.

- Sai số bề rộng mặt cắt ngang không quá 10cm, đo 20m một mặt cắt ngang, đo bằng

thớc thép.

- Mái taluy nền đờng đo bằng thớc dài m, không đợc có các điểm lõm quá 5cm, đo

50m một mặt cắt ngang.

4.2. Công tác kiểm tra nghiệm thu độ chặt và mô đuyn đàn hồi nền đờng:

- áp dụng triệt để quy trình kiểm tra và nghiệm thu đối với hạng mục nền đờng đặc

biệt là độ chặt nền đờng 22TCN 282 đến 285-2001.

- Nền đờng đắp: không có hiện tợng lún, các vết nứt dài liên tục theo mọi hớng.

- Nền đờng đắp không có hiện tợng bị dộp, chóc bánh đa trên mặt nền đắp.

- Độ chặt nền đờng đợc thí nghiệm ngẫu nhiên đối với từng lớp đắp theo chỉ định của

TVGS. Cứ 250m kiểm tra một tổ hợp 3 thí nghiệm bằng phơng pháp rót cát. Không

43



Biện pháp thi công



quá 5% số lợng mẫu có độ chặt <1% độ chặt thiết kế yêu cầu nhng không tập trung

một khu vực. Sau khi đạt yêu cầu về độ chặt mới chuyển sang thi công lớp tiếp theo.

- Nền đờng đào đất cũng đo độ chặt và cờng độ nền đờng (mô đuyn đàn hồi) ngẫu

nhiên theo chỉ định của TVGS nh với nền đờng đắp, đo bằng phơng pháp rót cát

- Nền đờng đào đá chỉ cần đo mô đuyn đàn hồi của nền đờng. Mật độ khoảng cách đo

theo chỉ dẫn của TVGS.

5. Biện pháp đảm bảo chất lợng thi công nền đờng.

5.1. Biện pháp đảm bảo chất lợng thi công nền đờng đào đất.

- Thờng xuyên kiểm tra hớng tuyến, cao độ, độ dốc ngang nền đờng đào bằng máy

toàn đạc điện tử và máy thuỷ bình. Kiểm tra độ dốc mái taluy đào bằng thớc đo taluy,

kích thớc nền đờng đào bằng thớc dây, thớc thép.

- Đảo bảo công tác thoát nớc: Duy trì thờng xuyên độ dốc ngang, dốc dọc của nền đờng, dẫn nớc thoát ra ngoài phạm vi thi công nền đờng.

- Đối với nền đờng đào đất: Lớp đất nền 30cm dới đáy kết cấu áo đờng phải đợc lu lèn

chặt K 0,98. Kiểm tra độ chặt bằng phơng pháp rót cát.

5.2. Biện pháp đảm bảo chất lợng thi công nền đờng đắp.

- Phải áp dụng triệt để quy trình kiểm tra và nghiệm thu đối với hạng mục nền đờng

đặc biệt là độ chặt nền đờng 22TCN 282 đên 285-2001.

- Thờng xuyên kiểm tra hớng tuyến, cao độ, độ dốc ngang từng lớp đắp bàng máy

toàn đạc điện tử và máy thuỷ bình. Kiểm tra độ dốc mái taluy đắp bằng thớc đo ta luy,

kích thớc nền đờng đắp bằng thớc dây, thớc thép.

- Đảm bảo công tác thoát nớc tại nền đờng đắp bằng cách đắp từng lớp đảm bảo đúng

mui luyện, dốc ngang, độ dốc phẳng.

- Đất đợc sử dụng đắp nền đờng là vật liệu đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu đợc

thí nghiệm và đợc TVGS chấp thuận trớc khi tiến hành đắp nền. Trong quá trình đắp

nền san gạt đúng chiều dày (sau khi thi công thí điểm), lu lèn đúng theo trình tự, số lợt

lu lèn, tốc độ lu lèn tơng ứng với thiết bị đầm nén đã đợc TVGS chấp thuận. Thờng

xuyên kiểm tra, có biện pháp (tới bổ xung nớc, hong phôi khô) đảm bảo độ ẩm lu lèn

tốt nhất.

- Với mỗi lớp đắp đều thực hiện việc kiểm tra độ chặt: lớp đất nền 30cm dới đáy kết

cấu áo đờng phải đợc lu lèn chặt đạt độ chặt K0,98, các lớp phía dới đảm bảo độ chặt

K0,95. Kiểm tra độ chặt bằng phơng pháp rót cát.

6. Biện pháp đảm bảo giao thông trong quá trình thi công nền đờng.

- Biện pháp thi công chủ đạo là thi công theo phơng pháp cuốn chiếu: làm đến đoạn

nào sẽ tập trung lực lợng, thiết bị thi công dứt điểm đến đấy để đảm bảo giao thông.

44



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (95 trang)

×