1. Trang chủ >
  2. Kỹ thuật >
  3. Kiến trúc - Xây dựng >

Phần I: giới thiệu chung

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1014.19 KB, 92 trang )


- Đắp đê tới cao trình tu bổ, nâng cấp đầm nện theo tiêu chuẩn kỹ

thuật. Gia cố mặt đê bằng đá cấp phối dày 14cm lu lèn chặt. Sau đó cứng hoá

bằng BT M250 đổ tại chỗ phân ô kết hợp giao thông. Khe co gi ãn rộng 1cm;

lấp khe co giãn 13cm phía d ới bằng gỗ nhóm IV. Phía trên lấp nhựa đờng.

Phần lề đờng đợc gia cố bằng BT M200 dày 15cm.

* Mái đê phía biển

- Kè bảo cvệ mái từ chân đê đến cao trình +5.00 bằng tấm BT đúc sẵn

40x40x20 cm liên kết mảng mềm trong ô tạo bởi các khung BTCT M200 tiết

diện dầm 25x35 cm đổ tại chỗ dọc và ngang mái đê. Các dầm chia ô cách

10.35m/1khung dầm theo phơng dọc đê. Dới cấu kiện BT đúc sẵn là lớp đệm

bằng đá dăm đá 1x2 dày 10cm dới là lớp vải lọc. Chân kè ống buy BT M200

đờng kính 1.2m dày 15cm trong xếp đá hộc. BT nắp đậy ống dầy 20cm M200

phía ngoài lăng thể đá hộc rộng 1.5m, cao 60 cm.

- Lớp vải địa kỹ thuật có chỉ tiêu kỹ thuật nh sau:

Kích thớc lỗ: 125micromet - độ thấm xuyên, 100 mm cột nớc: 90l/m2.s Độ bền đứt dọc 15 KN/m - Độ dãn đứt dọc: 60% - Độ bền đứt ngang: 15KN/m

- Độ dãn đứt ngang: 65% - Lực kháng thủng: 2400N. (T ơng đơng loại vải

ATR14).

* Mái đê phía đồng.

- Chân đê phía đồng làm đờng hành lang BT M200 rộng 3.0 m dày

15cm. Khe co dãn mặt đờng 5m/ khe rộng 1cm. Lấp khe co gi ãn bằng gỗ nhóm

IV 8cm phía dới và 7 cm nhựa đờng phía trên.

- Phía trên đỉnh giáp mặt đê gia cố bằng BTCT M200 đổ tại chỗ , dày

15cm, chiều rộng 1m, theo phơng mái đê, phía dới bảo vệ chống xói bằng

trồng cỏ Vetiver hoặc loại cỏ tơng tự trong khung dầm BTCT 15x20 cm.

7. Trình tự và yêu cầu thi công:

a/ Thời gian: Thi công trong mùa khô, chọn thời điểm mực nớc triều

thấp trong ngày để thi công chân khay. Các hạng mục khác thi công tiếp theo

tiến độ. Phải hoàn thành trớc mùa ma bão.

b/ Yêu cầu kĩ thuật:



+ Lên ga đảm bảo mặt cắt đê: Sử dụng cọc và dây lên ga tại hiện trờng

mặt cắt đê theo bản vẽ thiết kế. Mặt cắt < 50m.

+ Đo đạc: Khối lợng đắp đê xác định trên cơ sở đo đạc mặt cắt ngang trớc và sau khi đắp đê. Cần đo đạc đảm bảo độ chính xác theo yêu cầu các kích

thớc và vị trí công trình theo thiết kế.

+ Chuẩn bị nền đê: Chặt bỏ các cây dại thuộc phạm vi đắp nền đê. Phải

loại bỏ rễ cây và các loại vật liệu dễ phân huỷ. San phẳng các chỗ trũng,

hổng. Trên thân đê giật cấp nối tiếp giữa hai phần đắp mới và cũ. Đắp đất

phụ vào mái đê, chiều dày lớp đất đắp để đầm (khoảng 30cm). Làm ẩm nền

đê đầm kỹ để bề mặt nền đê cũ nối tiếp tốt với nền đê mới.

+ Thi công từng đoạn theo hình thức cuốn chiếu: Thi công từ dới chân

đê lên đỉnh đê, thi công chân khay trớc sau đó thi công mái biển. Phía đồng

và đờng mặt đê, trồng cỏ thi công sau.

- Thi công cấu kiện BT đúc sẵn: Tấm lát mái BT M250 đợc thi công đúc

sẵn, dỡng hộ trong điều kiện kỹ thuật khi đủ cờng độ mới vận chuyển lắp

ghép vào mái phía biển bằng cơ giới BT cấu kiện M250 đực trộn và đầm bằng

máy, đổ phẳng ván khuôn thép có bề mặt nhẵn không làm biến dạng cấu

kiện, đảm bảo độ mặt nhẵn phẳng.

- Trớc khi lắp cấu kiện BT cần miểm tra bề mặt đê sao cho sai số

không quá 5cm. Trải lớp vi ĐKT nối tiếp giữa các lớp gối lên nhau 30cm. Tiếp

theo rải lớp đá lót dày 10cm đều trên mái đê phía biển

+ Thi công mái đê phía biển:

-



Định vị tuyến đê theo thiết kế đã đợc duyệt



-



Giật cấp mái đê đảm bảo nối tiếp giữa phần đắp mới và nền đê cũ.

Bạt thảo hạ cấp mái đê, bóc phong hoá nền đê trong phạm vi đắp.



-



Đào chân khay bằng máy đào Vg=0.8m3 theo chiều dọc chân đê dài

12m. Đào chân khay theo kích thớc đến cao trình thiết kế.



-



San phủ mái đê theo thiết kế m=4.00



-



Trải vải ĐKT ghim chặt bằng ghim tre gối lên nhau 30cm.



-



Thi công mái đê theo từng đoạn đơn nguyên sau khi đổ khung dầm.

Dầm khung đợc đặt thep theo thiết kế và đổ Bt M200 đầm bằng

máy. Kích thớc dầm chuẩn với kích thớc



* Thi công đất:

- Đất đắp: Đất để hoàn chỉnh mái, thân đê : Tận dụng đất đợc đào,

phần còn thiếu dùng đất đợc khai thác tại các mỏ đợc chỉ định ngoài đê sau

đó vận chuyển, đổ đất trong phạm vi quy định để thuận lợi cho việc đắp đất.

Đất đắp đợc đầm nện kỹ đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đạt dung trọng k

1.45T/m3.

- Mỗi lớp đắp nền đờng không quá dày 20cm, lớp đắp hoàn thiện mái

không dày quá 25cm. Các lớp đất đợc đầm chặt bằng đầm cóc khi thi công

xong từng lớp có kiểm tra nếu đạt yêu cầu mới đợc đắp tiếp.

- Phần đào, đắp kết hợp cả cơ giới và thủ công.

* Thi công bê tông: Bê tông mặt đờng, bê tông cấu kiện, bê tông tờng

chắn sóng.

Bê tông mặt đờng: Đổ trực tiếp liền khối, đảm bảo mác bê tông, nớc

trộn vữa bê tông là nớc sạch đảm bảo không có tạp chất an mòn và phá hủy

bê tông. Đảm bảo đủ kích thớc theo thiết kế: Kích thớc (5.5x5)m, dày 0.2m.

Cứ 5m có một khe co giãn.

Bê tông tờng chắn sóng: Thi công tờng đảm bảo mác bê tông thiết kế,

đảm bảo khối lợng thép, quy cách thép của tờng, giữa các khối đổ có khe lún

bằng bao tải 2 lớp nhựa đờng 3 lớp.

Cấu kiện bê tông: Cấu kiện bê tông lát mái đảm bảo mác theo thiết kế.

Các kích thớc chính xác để dễ dàng lắp ghép. Cấp phối hạt vật liệu tuân theo

các quy định về tiêu chuẩn thiết kế đối với bê tông ngành thuỷ lợi. Khuôn

đúc cấu kiện đợc kiểm tra về độ chính xác của các kích thớc. Làm khuôn bằng

thép 2-:-3 ly. Thi công bê tông bằng thủ công + máy (Máy trộn 250l, máy

đầm dùi 1,5Kw, máy đầm bàn 1Kw).

Công tác cốt thép: Cốt thép đợc gia công đầy đủ các chủng loại nh thiết

kế trớc khi đổ bê tông.



* Thi công lớp móng: Mặt đê đợc san phẳng, rải đá cấp phối, đầm nện

chặt đảm bảo yêu cầu kỹ thuật sau đó rải nilông tái sinh và đổ bê tông. Tại vị

trí mặt đê đã có đá cấp phối nền đ ờng (tận dụng lớp đá này, bù phụ thêm

phần đá còn thiếu). Lớp đệm thi công đúng chiều dày và cấp phối.

* Thi công phần đá xây: Xây đá đúng mặt cắt thiết kế. Đá xây đúng

mác thiết kế, mạch xây no vữa, không có hiện tợng mạch hở hoặc các viên đá

không sít.

* Thi công vải địa kỹ thuật: Sau khi hoàn thành công tác đất mới thi

công vải địa kỹ thuật, vải đợc trải theo đúng đồ án thiết kế. Mép của hai tấm

vải địa kỹ thuật đợc chồng lên nhau 0,3m. Vải địa kỹ thuật là loại vật liệu dễ

bị h hỏng bởi tia tử ngoại của ánh sáng mặt trời do đó khi thi công vải tránh

hoặc giảm thiểu thời gian vải tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời. Các

cuộn vải đa ra ngoài công trờng có bạt che.

* Trồng cỏ mái đê: Mái đê phía đồng đợc trồng cỏ để bảo vệ: Cuốc cỏ

thành từng vồng. Vận chuyển cỏ trong khoảng 300m. Trồng cỏ theo kiểu mắt

cáo, khoảng cách các vầng cỏ không quá 15cm. Chăm sóc cỏ theo đúng yêu

cầu kỹ thuật.

* Thi công xây lát: Thi công ván khuôn sử dụng luân lu 5 lần (theo quy

phạm hiện hành)

2- Yêu cầu kỹ thuật:

- Tuân thủ theo các yêu cầu kỹ thuật trong các tiêu chuẩn quy định, quy

phạm hiện hành thuộc các lĩnh vực thi công nh: công tác đất, công tác xây đúc,

kết cấu thép... do Bộ Thuỷ lợi ( nay là Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn)

và nhà nớc ban hành.

- Nguyên vật liệu theo yêu cầu của thiết kế đã ghi trong bản vẽ thiết kế đã

đợc phê duyệt.

- Thi công đảm bảo đúng hồ sơ thiết kế kỹ thuật đợc duyệt.

- Đảm bảo đúng chủng loại vật t, thiết bị khi đa vào sử dụng trong công

trình.

- Trong qúa trình thi công đảm bảo tuyệt đối an toàn lao động không làm

ảnh hởng đến hoạt động của nhân dân xung quanh khu vực.



- Trong quá trình thi công nhà thầu thi công xây lắp tuyệt đối tuân thủ nghị

định số 209 của Chính phủ về việc quản lý chất lợng công trình xây dựng..



3. - yêu cầu Tiến độ thi công:

Hoàn thành công trình trong thời gian 140 ngày ( kể từ ngày khởi công

không kể ngày lễ, thứ bẩy, chủ nhật).

Dự kiến



Khởi công:



20/12/2007



Hoàn thành:

10/05/2008

* Nhà thầu cam kết bảo hành công trình từ khi chủ đầu t ký biên bản nghiệm thu

công trình hoàn thành và đa vào sử dụng là 12 tháng và các điều kiện khác mà chủ đầu

t đa ra yêu cầu trong hồ sơ mời thầu.



Phần II:



Vật t, vật liệu để thi công công trình

a. Vật liệu chính sử dụng trong công trình

Tất cả các vật liệu, Vật t đa vào công trình đều có đủ hoá đơn, các chứng

chỉ xuất xởng của nhà máy sản xuất. ....

Trớc khi đa vật liệu vào sử dụng lấy mẫu thí nghiệm tại hiện trờng để thí

nghiệm, có biên bản lấy mẫu kèm theo. Các cơ quan, đơn vị, phòng thí nghiệm

đều là các tổ chức có đủ t cách pháp nhân và chịu trách nhiệm trớc pháp luật về

các kết quả thí nghiệm của mình. Chỉ khi vật liệu thí nghiệm đạt yêu cầu có biên

bản nghiệm thu đa vào sử dụng kèm theo mới đa vào sử dụng

* Xi măng: Dùng xi măng của các nhà máy xi măng do Trung ơng sản xuất

có bán tại các đại lý trong khu vực; dùng Xi măng Poóc lăng đảm bảo tiêu chuẩn

TCVN 2682-1992. Trớc khi đem dùng phải có báo cáo kết quả thí nghiệm và tính

chất cơ lý, hoá học và các tiêu chuẩn khác của các lô xi măng để cán bộ giám

sát hoặc Chủ đầu t kiểm tra khi cần thiết.

Xi măng phải đóng bao PCB và PC sản xuất đảm bảo tiêu chuẩn TCVN

6260-1997. Các lô xi măng lu trong kho không quá 3 tháng và không bị biến

chất và phải đợc bảo quản trong điều kiện khô ráo.

* Đá : Dùng đá của các xí nghiệp khai thác tại các mỏ trên khu vực Hà Nam,

dùng đá đúng cấp phối đạt quy phạm tiêu chuẩn và chất lợng Việt Nam TCVN

1771-86 và đáp ứng đợc hồ sơ thiết kế đã phê duyệt. Trớc khi dùng để trộn bê

tông phải rửa sạch để đảm bảo chất lợng công trình.

Đá hộc: Dùng loại đá cờng độ chịu và khối lợng riêng của đá phải đạt đợc

tiêu chuẩn thiết kế. Đá dùng để xây phải sạch không dính bùn đất, không phong

hoá và đáp ứng đợc yêu cầu hồ sơ thiết kế đã phê duyệt.

* Cát Vàng : Dùng cát khai thác tại Việt trì - Vĩnh phúc, Thanh Hóa, cát hạt

to, chất lợng đảm bảo tiêu chuẩnTCVN TCVN 1770-86. Trớc khi sử dụng cát vào

công trình cát phải sàng, nếu quá bẩn phải rửa sạch đảm bảo tiêu chuẩn và quy

phạm hiện hành.



* Cát đen: Dùng cát sông Hồng đợc khai thác, vận chuyển và bán tại địa phơng đảm bảo tiêu chuẩn TCVN 1770-86. Cát đảm bảo sạch không lẫn tạp chất

đảm bảo tiêu chuẩn và quy phạm hiện hành.

* Thép: Sử dụng thép của Tổng Công ty thép Việt Nam và các nhà máy sản

xuất thép liên doanh có bán tại các đại lý trong khu vực. Có chứng chỉ chất lợng

xuất xứ Cốt thép trớc khi gia công phải cắt mẫu thí nghiệm kéo nén đối với từng

chủng loại, kết quả đảm bảo chỉ tiêu thiết kế mới đợc gia công. Cắt và uốn thép

chỉ đợc thực hiện bằng phơng pháp cơ học. Cốt thép dùng trong công trình phải

đảm bảo theo tiêu chuẩn TCVN 1651-1985 và đúng yêu cầu thiết kế đã đợc phê

duyệt.

* Nớc: Sử dụng cho thi công công trình là nguồn nớc sạch khai thác tại chỗ

đạt tiêu chuẩn TCVN 4506-87 và yêu cầu đồ án thiết kế đã đợc phê duyệt

b. Quy trình, quy phạm áp dụng cho công trình:

- TCVN 4453-1995 kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối quy

phạm thi công và nghiệm thu

- TCVN 1651-1985 Thép cốt bê tông cán nóng.

- Tiêu chuẩn Ngành 14 TCN 59-2002: công trình thuỷ lợi Kết cấu bê tông

và bê tông cốt thép Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu.

- Tiêu chuẩn Ngành 14 TCN 12-2002: công trình thuỷ lợi Xây và lát đá

Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu.

- TCVN 2682-1992 Xi măng pooclăng.

- TCVN 1770-86



Cát xây dựng Yêu cầu kỹ thuật.



- TCVN 1771-86



Đá dăm, sỏi, sỏi dăm dùng trong xây dựng - Yêu cầu



kỹ thuật.

- TCVN 4506-87



Nớc cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.



- TCVN 4447-87 và quy phạm Ngành QPTLD174 về công tác thi công đất.

- Tiêu chuẩn Ngành 14 TCN 84-91: công trình bảo vệ bờ sông để chống lũ

quy trình thiết kế.



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (92 trang)

×