1. Trang chủ >
  2. Kỹ thuật >
  3. Kiến trúc - Xây dựng >

Để đảm bảo an toàn cho tuyến đê cũng như đảm bảo an toàn chống lũ cho khu vực các xã được tuyến đê bảo vệ, việc tu bổ, nâng cấp tuyến đê hữu sông Thương, tả sông Sỏi, hữu sông Sỏi là việc làm hết sức cần thiết và cấp bách hiện nay.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1014.19 KB, 92 trang )


Biện pháp thi công: Kè chống sạt lở kết hợp đê ngăn lũ, đờng cứu hộ, cứu nạn 4 xã vùng Sông Thơng, Sông Sỏi, Yên Thế, Bắc Giang



bảo dỡng. Các công trình trong dự án chạy dọc theo tuyến, rải rác trong vùng rộng lớn

thuộc huyện Yên Thế do đó ý thức của ngời dân địa phơng có ý nghĩa quan trọng trong

việc khai thác, bảo dỡng công trình. Tuyên truyền nâng cao ý thức của ngời dân bảo vệ

công trình, khi ngời dân biết đợc tầm quan trọng và lợi ích do công trình mang lại cho

họ thì công trình sẽ đợc bảo vệ tốt hơn. Chính quyền địa phơng cần phối hợp với nhân

dân để làm tốt công tác vận hành và bảo vệ công trình.

Việc vận hành công trình phải đảm bảo tuân thủ theo quy trình vận hành đợc cấp

thẩm quyền phê duyệt.



Nhà thầu: Công ty TNHH Cờng Thịnh Thi



16



Biện pháp thi công: Kè chống sạt lở kết hợp đê ngăn lũ, đờng cứu hộ, cứu nạn 4 xã vùng Sông Thơng, Sông Sỏi, Yên Thế, Bắc Giang



Chơng II

Nguồn và chất lợng vật t cung cấp cho gói thầu

- Nhà thầu đã từng thi công nhiều các dự án, với bề dày kinh nghiệm và trải qua

cơ chế sàng lọc các đối tác, các mỏ cũng cấp vật liệu.... Bằng những kinh nghiệm đó đã

xây dựng đợc một nền tảng quý báu cho việc lựa chọn các loại vật t thiết bị cung cấp

cho công trình đảm bảo chất lợng tốt nhất, thi công đạt hiệu quả cao.

- Tất cả các loại vật liệu trớc khi đa vào công trờng đều phải đợc kiểm tra chất lợng bằng cách xem xét nguồn gốc, chứng chỉ chất lợng và làm các thí nghiệm xác định

các chỉ tiêu cơ lý sau đó trình Chủ đầu t, T vấn giám sát đồng ý cho phép mới đợc đa

vào sử dụng.

- Cỏc hp ng nguyờn tc v vic cung ng vt t cho cụng trỡnh s c nh

thu liờn kt vi cỏc doanh nghip, cụng ty cung cp v úng trong h s khi thc hin

cụng tỏc u thu.

1. Nguồn cung cấp vật t.

Khu vực xây dựng công trình tơng đối thuận tiện cho việc khai thác và vận chuyển vật

liệu xây dựng nh : đá, cát, xi măng, sắt, thép .v.v....

- Đất đắp đê: Nhu cầu đất đắp đê với khối lợng lớn, qua thống nhất với chủ đầu t, địa

phơng nơi có mỏ đất đắp và lấy mẫu kiểm tra chất lợng vật liệu đắp của đơn vị t vấn;

thống nhất lấy vật liệu đất đắp tại các mỏ sau:

+ Mỏ đất thôn Thái Hà, xã Đồng Hu.

+ Mỏ đất thôn Đèo Cả, xã Đồng Hu.

+ Mỏ đất thôn Trại Vanh xã Đồng Hu.

Cự ly vận chuyển trung bình từ các mỏ đất đắp đến chân công trình là 10Km

- Cát, sỏi đợc lấy tại khu vực Bến Nhãn, xã Bố Hạ.

- Xi măng, sắt thép đợc mua tại thị trấn Bố Hạ và vận chuyển tới công trình.

- Vải địa kỹ thuật đợc mua tại thành phố Bắc Giang hoặc thành phố Hà Nội.

- Xăng dầu và các nguyên, nhiên vật liệu khác đợc mua tại các đại lý nằm trên

địa phận xã Tân Sỏi, xã Bố Hạ và thị trấn Bố Hạ.

- Đá các loại đợc lấy tại mỏ Đồng Tiến, Hữu Lũng, Lạng Sơn, cự ly vận chuyển

đến chân công trình là 20Km.

- BTXM M300 mặt đờng đợc dùng trong công trình là bê tông sản xuất tại chỗ.

2. Chất lợng vật t, vật liệu cung cấp cho gói thầu.

2.1. Đối với đất đắp:

* Vật liệu đất đắp phải bảo đảm tuân theo qui định trong chỉ dẫn kỹ thuật của Hồ sơ

mời thầu.

* Vật liệu đất đắp không đợc lẫn hữu cơ, cỏ rác, các hoá chất độc hại. Hàm lợng hữu

cơ, bùn rác 3%.

Nhà thầu: Công ty TNHH Cờng Thịnh Thi



17



Biện pháp thi công: Kè chống sạt lở kết hợp đê ngăn lũ, đờng cứu hộ, cứu nạn 4 xã vùng Sông Thơng, Sông Sỏi, Yên Thế, Bắc Giang



Các loại đất đắp nền đờng có thể sử dụng theo bảng sau:

Tỷ lệ hạt cát (2-1.05mm)

Chỉ số dẻo

theo % khối lợng



Khả năng sử dụng



á cát nhẹ, hạt

>50%

to



1-7



Rất thích hợp



á cát nhẹ



>50%



1-7



Thích hợp



á sét nhẹ



>40%



7-12



Thích hợp



á sét nặng



>40%



12-17



Thích hợp



Sét nhẹ



>40%



17-27



Thích hợp



- Lớp vật liệu dầy 30 cm trên cùng của nền đất đắp trong phạm vi mặt đ ờng (còn gọi là

lớp nền thợng) phải đợc chọn lọc kỹ theo đúng các chỉ tiêu kỹ thuật quy định cho lớp

K98 theo TCN 333 - 06 và phải phù hợp với các yêu cầu sau.

* Giới hạn chảy: Tối đa 34.

* Chỉ số dẻo: Tối đa17.

* CBR (ngâm 4 ngày): Tối thiểu 7%.

* Kích cỡ hạt cho phép: 100% lọt sàng 90mm.

- Cần phải xử lý độ ẩm của đất đắp trớc khi tiến hành đắp. Nhà thầu phải có các biện

pháp xử lý nh phơi khô hoặc tới thêm nớc đợc Kỹ s t vấn giám sát chấp thuận để đạt đợc độ ẩm tốt nhất của đất đắp trong giới hạn cho phép trớc khi tiến hành đắp nền.

2.2. Vật liệu đá các loại.

2.2.1 Đá xây

-



Là loại đá phải sạch rắn, bền và đợc t vấn giám sát chấp nhận. Không dùng đá mộc

trừ khi có quy định khác. Đá xây phải là loại cứng, bền, đồng chất, không phong

hoá, nứt nẻ. Thể tích mỗi viên đá tối thiểu 0,003m3 (không kể đá chèn). Đá chèn

không quá 20% thể tích đá xây.



-



Kích cỡ và hình dạng: Đá phải có bề dầy không nhỏ hơn 180mm, và bề rộng không

nhỏ hơn 1 và 1.5 bề dầy của nó và chiều dài không nhỏ hơn 1 hoặc 1,5 phần chiều

rộng. Từng viên đá có hình dạng chuẩn, không bị nén xuống và nhô ra, có thể đầm

yếu đi hoặc làm cho chúng không ăn chặt vào móng.



-



Đá hộc sẽ đợc tu sửa để gạt bỏ các chỗ mỏng hoặc yếu. Đá phải đợc đẽo gọt để cho

các đờng nối không lệch nhau trên 20mm so với đờng chuẩn và để đảm bảo cho

chúng tiếp xúc đợc với móng và các đờng nối mà bán kính của các chỗ vòng ở góc

các viên đá không vợt quá 30mm. Bề mặt của nền, mặt đá sẽ gần nh ngang bằng

với mặt đá khoảng 80mm và từ điểm này có thể bắt đầu lệch đi so với mặt bằng

không quá 50mm trong 300mm.



-



Viên đá phải đặc, chắc, không có gân, thớ, các bề mặt phải tơng đối bằng phẳng.



-



Trớc khi đa vào xây, viên đá phải sạch đất.



Nhà thầu: Công ty TNHH Cờng Thịnh Thi



18



Biện pháp thi công: Kè chống sạt lở kết hợp đê ngăn lũ, đờng cứu hộ, cứu nạn 4 xã vùng Sông Thơng, Sông Sỏi, Yên Thế, Bắc Giang



-



Hoàn thiện các mặt : Mặt các phiến đá sẽ nghiêng theo tuyến dọc theo nền và điểm

nối. Độ nhô ra của mặt phiến đá bên trên đờng dốc sẽ không quá 50mm.



2.2.2. Đá dăm làm cốt liệu

- Đá bao gồm đá ở mỏ hoặc đá nhám lấy từ các mỏ đá cứng, rắn, bền, chắc chịu đợc

tác động của không khí và nớc, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.

- Đá phải sạch không lẫn bụi, vật liệu hữu cơ, nếu cần thiết đá phải đợc loại bỏ tất cả

các phần mỏng hoặc mềm yếu. Khi sử dụng đá phải đợc Kỹ s t vấn kiểm tra, chấp

thuận (Về chất lợng, kích thớc).

- Đá dăm dùng trong công tác bêtông là loại đá dăm đợc nghiền từ các nham thạch

phún xuất hoặc trầm tích có cỡ hạt lớn nhất Dmax = 40 mm và đợc chia thành 2 nhóm

hạt 20 - 40 mm và 5 - 20 mm phù hợp với bảng yêu cầu cấp phối.

- Cờng độ của đá dăm phải đạt Rn 800 daN/cm2.

- Hàm lợng của hạt thoi dẹt 35% theo khối lợng.

- Hàm lợng của hạt mềm yếu và phong hoá 10% theo khối lợng.

- Hàm lợng tạp chất sulfat và sulfit 1% theo khối lợng.

- Hàm lợng hạt sét, bùn, bụi 3% theo khối lợng (xác định theo phơng pháp rửa), hàm

lợng hạt sét vón cục 0.25% theo khối lợng. Đá dăm không có màng sét bao phủ,

không lẫn tạp chất khác nh gỗ mục, lá cây, rác rởi hàm lợng cụ thể đối với từng loại

bê tông đợc quy định theo nh bảng sau:



Hàm lợng sét, bùn, bụi cho phép không lớn hơn % khối lợng



Loại cốt liệu



Bê tông < M300



Bê tông M300



Đá dăm từ đá phún xuất

2

1

và đá biến chất

Đá dăm từ đá trầm tích

3

2

Sỏi và đá dăm

1

1

- Cốt liệu đá dăm các loại: Phải có thành phần hạt bảo đảm yêu cầu theo qui định.

- Không dùng cuội sỏi để sản xuất bê tông.

- Đá dăm dùng trong công tác bê tông là loại đá dăm đợc nghiền từ các nham thạch

phún xuất hoặc trầm tích có cỡ hạt lớn nhất Dmax = 40 mm và đợc chia thành 2 nhóm

hạt 20 - 40 mm và 5 - 20 mm phù hợp với bảng yêu cầu cấp phối sau:

Yêu cầu cấp phối của vật liệu đá dùng trong bê tông

Kích thớc mắt

50

sàng vuông, mm

20 - 40



100



Nhà thầu: Công ty TNHH Cờng Thịnh Thi



40

90

-100



25

20 - 55



20

0 - 18



10

0

5



5



2,5



-



-



19



Biện pháp thi công: Kè chống sạt lở kết hợp đê ngăn lũ, đờng cứu hộ, cứu nạn 4 xã vùng Sông Thơng, Sông Sỏi, Yên Thế, Bắc Giang



Kích thớc mắt

50

40

25

20

10

5

2,5

sàng vuông, mm

Tỷ lệ

% lọt qua 5 - 20

100

90 - 100 20 - 55 0 -10

0-5

sàng

- Đá dăm dùng để chế tạo bêtông phải có độ bào mòn LosAngeles (Theo AASHTO

T96) L.A không lớn hơn 25% đối với đá phún xuất và 40% đối với đá trầm tích.

- Hàm lợng các hạt dẹt và dài tính bằng % khối lợng không lớn hơn 25% hoặc số hạt

dẹt xác định theo NFP18 - 561, không lớn hơn 30%.

2.2.3. Cấp phối đá dăm các loại:

- Mọi vật liệu dùng cho lớp CPĐD bao gồm những mảnh nghiền sạch, cứng, bền vững,

có cạnh sắc, không có quá nhiều hòn đá dẹt và dài, chứa ít đá mềm xốp, phong hoá, nứt

rạn, chứa ít bụi và các chất hữu cơ khác.

- Vật liệu khi đem dùng có ít nhất 80% ( theo trọng lợng) đợc giữ lại trên sàng 4,75mm

và có ít nhất một mặt vỡ do máy gây ra.

Vật liệu CPĐD phù hợp với các chỉ tiêu sau:

* Thành phần hạt

Tỷ lệ % lọt qua sàng ( bằng trọng lợng)

Kích cỡ lỗ sàng

vuông mm

Dmax

=

Dmax = 25mm

Dmax = 19mm

37,5mm

50

100

37,5

95 100

100

25,0



79 90

100

19

58 - 78

67 83

90 100

9,5

39 59

49 64

58 73

4,75

24 39

34 54

39 59

2,36

18 30

25 40

30 45

0,425

7 19

12 24

13 27

0.075

2 12

2 - 12

2 - 12

- Theo TCN 252-98 của Bộ GTVT cấp phối đá dăm lớp trên dùng loại có Dmax=

25mm, cấp phối đá dăm lớp dới dùng loại Dmax= 37,5mm, cấp phối đá dăm dùng để

bù vênh và tăng cờng trên kết cấu mặt đờng cũ trong nâng cấp cải tạo, vật liệu cho

CPĐD đợc nghiền và thành phần phù hợp với mục trên.

- Tỷ lệ hạt lọt sàng 0,075mm không đợc lớn hơn 2/3 tỷ lệ thành phần hạt lọt sàng

0,425mm

- Thành phần quy định trên đây là đối với các cốt liệu có trọng lợng đồng nhất, phần

trăm lọt qua các sàng có thể đợc phép hiệu chỉnh nếu những cốt liệu đợc sử dụng có

trọng lợng riêng khác nhau.

Nhà thầu: Công ty TNHH Cờng Thịnh Thi



20



Biện pháp thi công: Kè chống sạt lở kết hợp đê ngăn lũ, đờng cứu hộ, cứu nạn 4 xã vùng Sông Thơng, Sông Sỏi, Yên Thế, Bắc Giang



* Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD

TT

1

2

3

4

5

6

7



Chỉ tiêu kỹ thuật



Cấp phối đá dăm

Loại I

Loại II



Phơng pháp thí

nghiệm



Độ hao mòn Los-Angeles của cốt 35

liệu (LA)%

Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ chặt 100

K98 ngâm nớc 96 giờ, %

Giới hạn chảy (WL)%

25

Chỉ số dẻo (IP)%

6



40



22 TCN 318 04



Không

quy định



22 TCN 332 06



35



AASHTO T89-02



6



AASHTO T90-02



Chỉ số PP = chỉ số dẻo Ip x% lợng 45

lọt sàng 0,075mm

Hàm lợng hạt thoi dẹt, %

18

Độ chặt đầm nén (Kyc),%

98



60

18



TCVN 1772 - 87



22 TCN 333 06

(phơng pháp II-D)

- Ngoài các thoả mãn các yêu cầu trên vật liệu CPĐD còn phải thoả mãn những yêu

cầu sau: Có giới hạn chảy không quá 25 và chỉ số dẻo theo quy định cho các lớp móng

thí nghiệm theo AASHTO T89 và AASHTO T90; CBR ngâm nớc 4 ngày là > 80 với lớp

trên và > 60 với lớp dới, mô đuyn đàn hồi Eđh = 3500daN/cm2 với lớp trên và tối thiểu

2500daN/cm2 với lớp dới.

98



- Cấp phối đá dăm dùng cho lớp dới có thể dùng các loại đá khối nghiền hoặc sỏi sỏi

cuộn nghiền trong đó cỡ hạt nhỏ từ 2mm trở xuống có thể là khoáng vật tự nhiên không

nghiền (bao gồm cả chất dính) nhng không đợc vợt quá 50% khối lợng đá dăm cấp

phối.

2.3. Cát vàng cốt liệu bê tông.

- Là cát thiên nhiên có thành phần hạt có cấp phối phù hợp với TCVN 7572-2006.

Tên các chỉ tiêu



Mức theo mác bê tông

<100

180-200 >200

Không

Không

Không



Sét, á sét, các tạp chất ở dạng cục

Lợng hạt>5mm và<0,18mm, tính bằng % khối lợng

10

cát

Hàm lợng muối gốc sunphát, sunfit tính ra SO3 tính

1

bằng % khối lợng cát

Hàm lợng mica, tính bằng % khối lợng cát

1,5

Hàm lợng bùn, bụi, sét tính bằng % khối lợng cát

5



Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo phơng pháp so

Màu số 2

màu, màu của dung dịch trên cát không sẫm hơn

- Mô đun độ lớn của cát vàng là Mk > 2.



v10



10



1



1



1



1



3

3

Màu số Màu

2

chuẩn



- Khối lợng thể tích xốp > 1.300kg/m3.

- Lợng hạt nhỏ hơn 0,14mm 10% tính theo khối lợng.

Nhà thầu: Công ty TNHH Cờng Thịnh Thi



21



Biện pháp thi công: Kè chống sạt lở kết hợp đê ngăn lũ, đờng cứu hộ, cứu nạn 4 xã vùng Sông Thơng, Sông Sỏi, Yên Thế, Bắc Giang



- Hàm lợng tạp chất sulfat và sulfit 1% theo khối lợng.

- Hàm lợng các bùn sét: không quá 3% theo khối lợng (riêng bê tông mác 400 trở lên

không quá 1% theo khối lợng), hàm lợng hạt sét vón cục không quá 0.25% theo khối lợng.

- Hàm lợng hạt lớn, có đờng kính trên 5mm, không lớn hơn 5% theo trọng lợng.

- Hàm lợng muối sunphat SO3 1%.

- Hàm lợng mi ca <1%.

- Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo phơng pháp so mầu không sẫm hơn mầu dung

dịch trên cát.

- Cát dùng đổ bê tông có cỡ hạt lớn nhất là 4.2 mm.

- Cát không đợc lẫn đất, rác hoặc các tạp chất khác.

- Đối với mỗi nhóm cát, sau khi sàng bỏ các hạt lớn hơn 5mm thì môđun độ lớn, tỷ

diện và phần trăm khối lợng hạt lọt qua sàng 0.18mm phải phù hợp với bảng sau:



Nhóm cát



Mođun độ lớn



Tỷ diện cm2/g



Phần

0.25mm



lọt



lới



sàng



(% khối lợng)

Nhỏ hơn 10

Nhỏ hơn 10

Nhỏ hơn 18



Thô

Lớn hơn 2.5

Trung bình

Từ 2 - 2.5

Nhỏ

Nhỏ hơn 2

Từ 100 - 200

Chú thích: Mô đun độ lớn của cát tính theo công thức:

A 2.5 + A1.2 + A0.3 + A1.5

M = -----------------------------------100

Trong đó: A 2.5 ; A1.2... là phần còn lại trên sàng (có mắt lới 2.5; 1.2; 0.6; 0.3;

0.18mm

tính theo phần trăm khối lợng)

2.4. Cát xây.

- Cát xây đợc sử dụng phải đảm bảo đúng các yêu cầu của dự án.

- Cát xây có yêu cầu kỹ thuật nh sau:

Mô đun độ lớn Mk = 0,7 - 2.

Không lẫn sét, á sét, các tạp chất ở dạng cục.

Lợng hạt 5-10mm không quá 5%.

Khối lợng thể tích xốp không nhỏ hơn 1.180kg/m3.

Hàm lợng bùn sét không quá 10% theo khối lợng.

Nhà thầu: Công ty TNHH Cờng Thịnh Thi



22



Biện pháp thi công: Kè chống sạt lở kết hợp đê ngăn lũ, đờng cứu hộ, cứu nạn 4 xã vùng Sông Thơng, Sông Sỏi, Yên Thế, Bắc Giang



Hàm lợng muối sun phát SO3 không quá 2%.

Lợng hạt nhỏ hơn 0,14mm không lớn hơn 35%.

Hàm lợng tạp chất hữu cơ theo phơng pháp so màu không sẫm hơn mầu

dung dịch trên cát.

Cát mịn dùng để trát có cỡ hạt lớn nhất là 1.2 mm.

- Nếu độ sạch của cát không đạt thì phải rửa trớc khi sử dụng.

- Cát dùng trong vữa xây dựng phải là cát sông thiên nhiên không đợc lẫn đất, rác hoặc

các tạp chất khác.

Tên các chỉ tiêu

Mô đun độ lớn,

Sét, á sét, các tạp chất ở dạng cục

Lợng hạt >5mm

Khối lợng thể tích xốp, tính bằng kg/m3

Hàm lợng muối gốc sun phát, sun fit tính ra SO3 theo %

khối lợng cát

Hàm lợng bùn, bụi, sét tính bằng % khối lợng cát

Lợng hạt nhỏ hơn 0,14mm tính bằng % khối lợng cát

Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo phơng pháp so màu,

màu của dung dịch trên cát không sẫm hơn

2.5 Xi măng.



Mức theo mác vữa

<75



75



0,7



1,5



Không

Không

1180



Không

Không

1250



<=2



<=1



< = 10

< = 35



<=3

< = 20

Màu

chuẩn



Màu số 2



- Thời gian ngng kết tuân thủ theo tiêu chuẩn

- Hàm lợng CO3 không lớn hơn 3%

- Hàm lợng mất nớc đi khi nung không lớn hơn 5%

- Với mác bê tông từ 200 trở lên không đợc dùng xi măng lò quay.

- Toàn bộ xi măng sử dụng phải có chứng chỉ của nhà sản xuất, có nhãn hiệu rõ ràng.

- Tất cả các loại xi măng trớc khi đa vào thi công đều phải đợc thử nghiệm trớc.

- Xi măng đợc bảo quản trên bục kê trong nhà kho, xếp cao không quá 10 bao, xếp

cách tờng ít nhất 20cm và xếp thành đống phân biệt theo từng loại và từng lô để tiện sử

dụng.

- Thời gian đông kết:

o Bắt đầu không sớm hơn 45 phút.

o Kết thúc không muộn hơn 10 giờ.

- Trên vỏ bao xi măng ngoài nhãn hiệu đăng ký phải có:

o Tên mác xi măng theo tiêu chuẩn

Nhà thầu: Công ty TNHH Cờng Thịnh Thi



23



Biện pháp thi công: Kè chống sạt lở kết hợp đê ngăn lũ, đờng cứu hộ, cứu nạn 4 xã vùng Sông Thơng, Sông Sỏi, Yên Thế, Bắc Giang



o Trọng lợng bao và số lợng lô.

- Giới hạn bền nén sau 28 ngày với PC30 = 30N/mm2.

- Tất cả xi măng đều phải có cờng độ nén của mẫu vữa xi măng tiêu chuẩn để trong 28

ngày không nhỏ hơn mác xi măng đợc chấp thuận.

- Thời gian lu giữ xi măng trên công trờng không quá 30 ngày.

- Xi măng sử dụng không đợc vón cục.

- Trong mọi trờng hợp không đợc sử dụng xi măng đã sản xuất quá 12 tháng.

2.6. Cốt thép bê tông.

- Thép đảm bảo chất lợng theo TCVN 1651 - 1985, phù hợp với các chỉ dẫn trong hồ sơ

thiết kế đợc phê duyệt.

- Sắt thép dùng cho công trình đảm bảo các yêu cầu theo đúng hồ sơ thiết kế.

- Cốt thép có bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn bám dính vào, không có vảy

sắt, gỉ và không đợc sứt sẹo.

- Cốt thép bị bẹp, bị giảm tiết diện mặt cắt do cạo gỉ, làm sạch bề mặt hoặc do nguyên

nhân khác không đợc vợt quá 2% đờng kính hoặc không đợc vợt quá 5% của tổng tiết

diện.

- Toàn bộ cốt thép sử dụng đều có đầy đủ chứng chỉ của nhà sản xuất, có nhãn hiệu rõ

ràng.

- Tất cả các loại thép trớc khi đa vào thi công đều phải đợc thí nghiệm trớc.

- Cốt thép đợc bảo quản trên bục kê, dới mái che và xếp thành đống phân biệt theo số

hiệu, đờng kính, chiều dài và ghi mã hiệu để tiện sử dụng. Đống cốt thép phải cách mặt

đất tối thiểu 30 cm.

- Dây thép dùng để buộc là thép mềm có đờng kính 1mm hoặc thép đàn hồi để tránh

sai lệch cốt thép khi đổ bê tông.

- Gia công cốt thép theo đúng tiêu chuẩn, qui định của thiết kế

Tính chất cơ học của thép để xây dựng công trình:

Thí nghiệm uốn

nguội



Nhóm

cốt

thép



Đờng kính

Gới

Cờng độ

Độ giãn

C - Độ dầy trục

cốt thép hạn chảy cực

hạn dài tơng

uốn

(mm)

daN/cm2

N/cm2

đối (%)

d - Đờng kính cốt

thép

Không nhỏ hơn

CI

6 40

2.200

3.800

25

C = 0.5d 180o

CII

10 - 40

3.000

5.000

19

C = 3d 180o

CIII



6 - 40



CIV



10



4.000



6.000



14



C = 3d 90o



6.000



9.000



6



C = 5d 45o



32

Nhà thầu: Công ty TNHH Cờng Thịnh Thi



24



Biện pháp thi công: Kè chống sạt lở kết hợp đê ngăn lũ, đờng cứu hộ, cứu nạn 4 xã vùng Sông Thơng, Sông Sỏi, Yên Thế, Bắc Giang



+ Trớc khi đổ bê tông cần phải căn chỉnh lại các thanh thép bị sai lệch trong quá trình

lắp dựng.

2.7. Nớc thi công.

- Nớc dùng thi công phải là nớc sạch, không lẫn tạp chất, không lẫn dầu, muối,

axits, đờng thực vật hoặc các chất có hại khác cho bê tông mới đợc trộn bê tông, bảo dỡng bê tông và các sản phẩm chứa xi măng khác. Phải tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 4506

- 1987.

- Nguồn nớc sử dụng phải đợc t vấn giám sát chấp thuận.

o Hàm lợng muối hoà tan đảm bảo theo đúng các quy định trong tiêu

chuẩn TCVN 4506 - 1987.

o Không chứa váng dầu hoặc váng mỡ, a xít, nhôm kali, muối, chất hữu cơ

có thể gây hại cho bê tông.

o Không có mầu khi dùng cho bê tông và vữa hoàn thiện.

o Độ PH 4 và 12,5.

o Hàm lợng sunphát không lớn hơn 1% trọng lợng của nó.

o Lợng hợp chất hữu cơ không vợt quá 18mg/l.

o Lợng CO3 3g/l

o



Nếu không đạt các tiêu chuẩn trên thì nớc phải đợc xử lý trớc khi sử

dụng.



- Các điều khoản trên không chỉ áp dụng cho nớc trộn bê tông, trộn vữa xây dựng

mà còn áp dụng cho nớc rửa cốt liệu và bảo dỡng bê tông.

2.8. Vữa bê tông và vữa xây trát.

- Khi trộn tất cả các vật liệu trừ nớc phải trộn trong hộp kín hoặc trong máy trộn cho

đến khi hỗn hợp đợc đồng đều. Sau đó tới nớc vào và trộn tiếp trong khoảng thời gian

từ 5 - 10 phút. Lợng nớc dùng để trộn sao cho đảm bảo độ đặc của vữa nhng không đợc

lớn hơn 70% trọng lợng ximăng.

- Vữa bê tông sau khi trộn xong phải sử dụng ngay, nếu cần thiết có thể nhào thêm nớc

vào vữa bê tông trong khoảng thời gian 30 phút kể từ khi bắt đầu trộn. Sau thời gian

này vữa bê tông không đợc trộn lại.

- Vữa bê tông đợc sử dụng trong khoảng thời gian 45 phút, nếu quá thời gian trên thì

hỗn hợp vữa bê tông phải loại bỏ.

- Tiến hành thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu kỹ thuật đối với các vật liệu sử dụng

nh: Cát, đá, xi măng, nớc ...

- Đúc mẫu thí nghiệm về cờng độ vữa.

Tất cả các vật liệu trên, trớc khi đa vào thi công công trình nhà thầu sẽ trình Chủ đầu t

và T vấn giám sát toàn bộ các mẫu thí nghiệm, các kết quả thí nghiệm về các chỉ tiêu

kỹ thuật, các tính chất cơ lý của vật liệu và các chứng chỉ nguồn gốc, thời gian sản xuất

Nhà thầu: Công ty TNHH Cờng Thịnh Thi



25



Biện pháp thi công: Kè chống sạt lở kết hợp đê ngăn lũ, đờng cứu hộ, cứu nạn 4 xã vùng Sông Thơng, Sông Sỏi, Yên Thế, Bắc Giang



của vật liệu để chủ đầu t, t vấn giám sát kiểm tra xem xét và chấp thuận mới đa vào sử

dụng cho công trình.

3. Thit k cp phi v thi cụng cỏc loi bờ tụng.

a. nh mc s dng vt t:

Mỏc bờ tụng theo cng chu nộn thit k: M20 (M200), M25(M250) l

giỏ tr trung bỡnh lm trũn n hng n v MPa cng chu nộn ca cỏc viờn mu

bờ tụng khi lp phng c ỳc, m, bo dng v thớ nghim theo tiờu chun

tui 28 ngy ờm. to ra 1m 3 bờ tụng, cn tham kho theo nh mc xõy dng c

bn s 24/2005/Q-BXD ngy 29/7/2005 ca B trng B xõy dng v cn c vo

chng ch ngun gc, cht lng cỏc loi VLXD (cỏt, ỏ, xi mng, nc...) ỳc mu thớ

nghim lm c s xỏc nh nh mc thc t.

b. Cõn ong vt liu trn:

Nh Thu cú bin phỏp thc hin cõn ong chớnh xỏc cỏc vt liu cho vo trn

bờ tụng phự hp vi quy nh v tr s sai lch cho phộp nh sau:

- Xi mng, ph gia, nc l



2% so vi khi lng.



- Cỏt, si (ỏ dm) l



3% so vi khi lng.



Trong quỏ trỡnh thi cụng, nu thy st hoc lng ngm nc ca cỏt, ỏ (

m) thay i phi iu chnh ngay liu lng pha trn.

c. Trn hn hp bờ tụng:

Nh Thu dựng mỏy trn bờ tụng, ch khi no khi lng quỏ nh khụng th

trn bng mỏy nhng phi c giỏm sỏt ca ch u t cho phộp mi c trn bng

th cụng. Khi trn hn hp bờ tụng bng mỏy, th cụng phi tuõn theo tiờu chun

TCVN 4453 - 95 v quy phm 14TCN 59-2002 ng thi phi theo cỏc quy nh sau:

- Th tớch ton b vt liu vo mỏy trn cho 1 ln trn phi phự hp vi dung

tớch quy nh ca mỏy, th tớch chờnh lch ny khụng c vt quỏ 10%.

- Trỡnh t vt liu vo mỏy trn v thi gian trn phi tuõn theo tiờu chun

TCVN 4453 - 95 v quy phm 14TCN 59-2002.

- Khụng c t ý tng, gim tc quay ca mỏy trn so vi tc ó quy

nh i vi tng loi mỏy.

- Cn phi kim tra st ( do) ca hn hp bờ tụng khi ra khi mỏy kp

thi liu chnh t l N/X nh thit k thnh phn cp phi bờ tụng.

d. Vn chuyn hn hp bờ tụng:

Nh Thu tuõn theo ỳng cỏc quy nh trong tiờu chun TCVN 4453 - 95 v

quy phm 14TCN 59-2002 v theo cỏc quy nh sau:

- Cụng c v phng phỏp vn chuyn phi m bo cho hn hp bờ tụng

khụng b phõn lp, khụng b mt nc xi mng v thay i t l N/X do nh hng

ca thi tit.

- Nng lc v phng tin vn chuyn b trớ tng ng vi nng lc trn v

m hn hp bờ tụng khụng b ng.

e. hn hp bờ tụng:

Nhà thầu: Công ty TNHH Cờng Thịnh Thi



26



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (92 trang)

×