1. Trang chủ >
  2. Kỹ Thuật - Công Nghệ >
  3. Kiến trúc - Xây dựng >

KÊ KHAI NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA NHÀ THẦU

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (515.19 KB, 67 trang )


Công trình: Kè chống sạt lở kết hợp đê Ngăn lũ, Đường cứu hộ,

cứu nạn 4 xã vùng Sông Thương, Sông Sỏi, Yên Thế, Bắc Giang



Hồ sơ mời thầu



Mẫu số 15

BẢO LÃNH DỰ THẦU(1)

________, ngày ____ tháng ____ năm ____

Kính gửi: ____________________ [Ghi tên bên mời thầu]

(sau đây gọi là bên mời thầu)

Căn cứ vào việc ____ [Ghi tên nhà thầu tham dự thầu], sau đây gọi là “nhà

thầu”, sẽ tham dự thầu gói thầu ____ [Ghi tên gói thầu] thuộc dự án ____ [Ghi tên dự

án].

Chúng tôi ____ [Ghi tên ngân hàng, tổ chức tài chính] có trụ sở đăng ký tại

____ [Ghi địa chỉ của ngân hàng, tổ chức tài chính], xin cam kết với bên mời thầu bảo

lãnh cho nhà thầu tham dự thầu gói thầu này bằng một khoản tiền là ____ [Ghi rõ giá

trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng].

Chúng tôi cam kết sẽ chuyển ngay cho bên mời thầu khoản tiền nêu trên khi

bên mời thầu có văn bản thông báo nhà thầu vi phạm các quy định về đấu thầu nêu

trong hồ sơ mời thầu.(2)

Bảo lãnh này có hiệu lực trong _________ (3) ngày kể từ _________ (4). Bất cứ

yêu cầu nào của bên mời thầu liên quan đến bảo lãnh này thì ____ [Ghi tên ngân

hàng, tổ chức tài chính] phải nhận được trước khi kết thúc thời hạn nói trên.

Đại diện hợp pháp của ngân hàng

[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1) Chỉ áp dụng trong trường hợp biện pháp bảo đảm dự thầu là thư bảo lãnh

của ngân hàng hoặc tổ chức tài chính

(2) Trường hợp nhà thầu liên danh dự thầu và các thành viên trong liên danh

thực hiện riêng rẽ bảo đảm dự thầu hoặc một thành viên thực hiện biện pháp bảo đảm

dự thầu cho cả liên danh thì thay thế quy định này như sau: “Chúng tôi cam kết sẽ

chuyển ngay cho bên mời thầu khoản tiền nêu trên khi bên mời thầu có văn bản thông

báo nhà thầu hoặc bất kỳ thành viên nào trong liên danh dự thầu với nhà thầu vi

phạm các quy định về đấu thầu nêu trong HSMT.”

(3) Ghi theo quy định tại khoản 1 Mục 17 của BDL.

(4) Ghi theo quy định tại khoản 1 Mục 21 của BDL.



36



Công trình: Kè chống sạt lở kết hợp đê Ngăn lũ, Đường cứu hộ,

cứu nạn 4 xã vùng Sông Thương, Sông Sỏi, Yên Thế, Bắc Giang



Hồ sơ mời thầu



Phần thứ 2

YÊU CẦU VỀ XÂY LẮP

Chương 5

GIỚI THIỆU DỰ ÁN VÀ GÓI THẦU

1. Giới thiệu về dự án

a) Dự án: - Tên dự án: Kè chống sạt lở kết hợp đê ngăn lũ, đường cứu hồ, cứu

nạn 4 xã vùng Sông Thương, Sông Sỏi, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang

- Chủ đầu tư: UBND huyện Yên Thế

- Nguồn vốn: Từ nguồn vốn ngân sách do Huyện, Tỉnh, Trung ương hỗ trợ và

các nguồn vốn huy động hợp pháp khác .

- Quyết định đầu tư: UBND tỉnh Bắc Giang

- Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu: UBND tỉnh Bắc Giang

b)Địa điểm xây dựng: huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang

2. Giới thiệu về gói thầu

Công trình:Kè chống sạt lở kết hợp đê ngăn lũ, đường cúu hộ,cứu nạn 4 xã

vùng sông thương, sông sỏi, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang;

Loại và cấp công trình: công trình cấp IV,nhóm B.

a.Nhà thầu khảo sát xây dựng (gói thầu số 1):Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển

tư vấn xây dựng 2899 Ninh Bình,

b.Nhà thầu lập thiết kế bản vẽ thi công:

- Gói thầu số 2:Thiết kế bước bản vẽ thi công tuyến Hữu Thương từ K0-K1+252,58

Và tuyến Tả Sỏi từ K0-K2+929,82 do công ty TNHH MTV đầu tư phát triển tư vấn

xây dựng 2899 Ninh Bình lập,

-Gói thầu số3:Thiết kế bước bản vẽ thi công tuyến Hữa Thượng từ K1+925,63K7+587,5 do công ty CP tư vấn đầu tư xây dựng Việt Anh lập,

-Gói thầu số 4: Thiết kế bước bản vẽ thi công tuyến Hữu Sỏi từ K0-K4+198,95 do

công ty CP tư vấn và đầu tư xây dựng Việt Anh lập,

c.Hiện trạng thực tế:mặt đê, mặt đường cấp phối đất và công trình trên đê.

d.Quy mô xây dựng,công suất các thông số kỹ thuật chủ yếu :

* đoạn từ K0-K1+252,58 đê Hữu Thượng :Kè chống sụt lở,hoàn chỉnh mặt

cắt,cứng hoá mặt đê theo tiêu chuẩn đương cấp VI miền núi.

* Đoạn từ K1+925,63-K7+587,50 đê Hữu Thương:Kè chống sạt lở,hoàn chỉnh

mặt cắt ,cứng hoá mặt đê theo tiêu chuẩn đương cấp VI miền núi.

* Đoạn từ K0-K2+929,82 đê tả Sỏi:Kè chống sạt lở,hoàn chỉnh mặt cắt ,cứng

hoá mặt đê theo tiêu chuẩn đường cấp VI miền núi.

* Đoan từ K0-K4-189,95 đê hữu Sỏi:Kè chống sạt lở,hoàn chỉnh mặt cắt,cứng

hoá mặt đê theo tiêu chuẩn đường cấp VI miền núi.

37



Công trình: Kè chống sạt lở kết hợp đê Ngăn lũ, Đường cứu hộ,

cứu nạn 4 xã vùng Sông Thương, Sông Sỏi, Yên Thế, Bắc Giang



Hồ sơ mời thầu



Xây dựng các công trình trên tuyến đê:

* Tràn qua đê : Xây dựng tràn tại các vị trí:K5+20 đê Hữu Thượng;K2+300 đê

tả Sỏi;K1+250 đê Hữu sỏ.

* Dốc lên đê:Xây dựng 27 dốc lên đê ở các tuyến đê Hữu Thương, Tả Sỏi và

Hữu Sỏi.

* Cống dưới đê:Xây dựng 7 cống hộp qua đê khẩu độ (1x 1)m và cống hộp

khẩu độ (1x1,5)m.

Xây dựng 11 tuyền đường cứu hộ tại các vị chí:

*Xây dựng 06 tuyến đường cứu hộ nối với tuyến đê Hữu Thương:

-Tuyến số 01: Điểm đầu tại vị trí K0+ 485,4 đê Hữu Thượng, điểm cuối giao

với tuyến đường bê tông vào khu công nghiệp thuộc thôn vòng huyện thị trấn Bố Hạ,

chiều dài tuyến L=756,65m xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp VI miền núi.

-Tuyến số 02: Điểm đầu tại vị trí K1+108,39 đê Hữu Thương điểm cuối tại sân

vận động thôn Vòng huyện,thị trấn Bố Hạ,chiều dài tuyến:L=378,68m xây dựng theo

tiêu chuẩn đường cấp VI miền núi.

-Tuyến số 03: Điểm đầu tại vị tríK2+515,03) Đê Hữu Thương, điểm cuối tại

Km8+900 trên tỉnh lộ 292,chiều dài tuyến: L=252,45m xây dựng theo tiêu chuẩn

đường cấp VI miền núi.

-Tuyến số 04: Điểm đầu tại vị trí K2+975,52 đê Hữu Thượng, điểm cuối tại vị

trí K9+700 trên tỉnh lộ 292,chiều dài tuyế:L=609,81m xây dựng theo tiêu chuẩn cấp

VI miền núi.

-Tuyến số 5: Điểm đầu tại vị trí K3+733,28 đê Hữu Thượng, điểm cuối giao với

đường vào nhà máy xi măng Bố Hạ thôn Tân Xuân xã Bố Hạ,chiều dài tuyến:L

=772,29m xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp VI miền núi.

-Tuyến số 06: Điểm đầu tại vị trí K5+372,4 đê Hữu Thượng; điểm cuối giao

với đường vào nhà máy xi măng Bố Hạ tại thôn Tân Xuân xã Bố Hạ,chiều dài tuyến: L

=319,53m xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp Vi miền núi.

*Xây dựng 03 tuyến đường cứu hộ nối với tuyến đê Tả Sỏi:

-Tuyến số 07: Điểm đầu tại vị trí K2+728,14 đê Tả Sỏi; điểm cuối K11+200

tỉnh lộ 292 với chiều dài tuyến :L =2786,41m xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp Vi

miền núi.

-Tuyến số 08: Điểm đầu tại vị trí K1+411,87 đê Tả Sỏi; điểm cuối tại thôn

Xuân Lan 2 xã Bố Hạ với chiều dài tuyến :L = 187,51m xây dựng theo tiêu chuẩn

đường cấp VI miền núi.

Tuyến số 09: Điểm đầu tại vị trí thôn Xuân Lan 2 xã Bố Hạ điểm cuối tại

K5+998,15 đê Hữu Thương,chiều dài tuyến: L =304,44m xây dựng theo tiêu chuẩn

đường cấp VI miền núi.

*Xây dựng 02 tuyến đường cứư hộ nối với tuyến đê Hữu Sỏi:

38



Hồ sơ mời thầu



Công trình: Kè chống sạt lở kết hợp đê Ngăn lũ, Đường cứu hộ,

cứu nạn 4 xã vùng Sông Thương, Sông Sỏi, Yên Thế, Bắc Giang



-Tuyến số 10: Điểm đầu tại vị trí K2+161,83 đê Hữu Sỏi; điểm cuối tại nga ba

sỏi (giao tỉnh lộ 292 với tỉnh lộ 294), chiều dài tuyến: L = 159,76m xây dựng theo tiêu

chuẩn đường cấp VI miền núi.

-Tuyến số 11: Điểm đầu tại vị trí K0+969,66 đê Hữu Sỏi; điểm cuối tại thôn

Chè xã Tân Sỏi,chiều dài tuyến: = 536,53m xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp VI

miền núi.

Xử lý chống mối và khoan phụt vữa:

*Khoan phụt vữa:

-Xử lý khoan phụt,chống thấm thân đê ở các vị trí:

+Gói thầu số 02

958,2m

+Gói thầu số 3

999,7m

+Gói thầu số 4

335,7m

Tổng

2.293,6m

*Xử lý chống mối tại các vị trí:

Tuyến đê

điểm đầu

điểm cuối

K1+977,53

K3+260,61

Hữu Thương

K3+402,41

K3+872,15

K4+710,44

K5+303,06

K5+419,5

K7+587,5

Tả Sỏi

K0+100

K1+119,95

K1+345,71

K2+900,3

K0+200

K1+965,37

Hữu Sỏi

K2+222,45

K3+366,78

Tổng



Chiều dài doạn

1283,08m

469,74m

592,62m

2168,00m

1019,95m

1554,59m

1765,37m

1144,33m

10000m



Phương án xây dựng:

Phần kè chống sạt lở kết hợp đường cứu hộ,cứu nạn:

*Chân kè:Cao trình đỉnh chân kè bằng cao độ đáy bãi bồi của sông tại vị trí

kè:Kết cấu đá xếp than dài 2m,chiều dày 50cm.Phần tiếp giáp giữa mái kè và thân kè

có dầm BTCT 200 # đổ tại chỗ KT(30x50)cm.

*Thân kè:Hệ số mái m=2; đá vây VXM 100 #dày 30cm,trong khung chia

ô,dưới lót đá dăm dày 10 cm,lót vải địa kỹ thuật; Đỉnh và chân kè bố trí dầm dọc

BTCT M200#,KT (30x50)cm;giữa kè bố trí dầm dọc BTCTM 200# kích thước

(30x30)cm,cứ 5m bố trí 01 dầm khung BTCT 200#KT (30x30)cm.

*Đỉnh kè:Cao trình thiết kế đỉnh kè bằng cao trình mặt đê.Kết cấu dầm BTCT

200#,KT(30x50)cm.Cứ 10m bố trí khe co giãn giấy dầu nhựa đường.Thân kè bố trí

ống PVC D50 thoát nước.

*Phần mặt đê kết hợp đường cúu hộ cứ nạn:

-Hoàn thiện mặt cắt toàn tuyến,mở rộng về phía đồng;bề rộng mặt đê B=6m, độ

chặt K=0,95;mái đê phía đồng m=3,trồng cỏ bảo vệ mái

39



Công trình: Kè chống sạt lở kết hợp đê Ngăn lũ, Đường cứu hộ,

cứu nạn 4 xã vùng Sông Thương, Sông Sỏi, Yên Thế, Bắc Giang



Hồ sơ mời thầu



- Cứng hoá mặt đê và các tuyến đường cứu hộ theo tiêu chuaanr đương cấp VI

miền núi: bề rộng nền đường Bnền = 6m, bề rộng mặt đường Bmặt=5m (bao gồm

3,5m mặt đường và gia cố 0,75m mỗi bên để đảm bảo mặt đê rộng 5m theo quy định);

chìều rộng lề đường 2x0,5m=1m; gia cố BT 150# dầy 10cm. Thứ tự lớp kết cấu: Mặt

đường BT 300# dày 23cm, lót cát dày 3cm; cấp phối đá dăm loại 1 dày 10cm; cấp phối

đá dăm loại 2 dày 15cm; lớp đất cấp phối đồi đầm chặt K98 dày 50cm. Lề đường phí

sông bố trí gờ chắn bánh BT 200#, lề đường phía đồng bố trí cọc tiêu 10m/cọc. Cứ 5m

bố trí khe co ãn giấy dầu nhựa đường, 2,5m bố trí 01 khe lún dọc.

Các công trình trên tuyến đê:

* Tràn qua đê:

- Xây dựng tràn tại vị trí K5+ 20 đê Hữu Thương: Chiều dài tràn 55m; cao độ

thiết kế của đỉnh tràn:∇ DTr = +8,90m; cao độ đáy hạ lưu tràn: ∇ HL = +6,30m; chiều

cao cột nước tràn 1,6m; chiều sâu bể tiêu năng: d= 0,5m; chiều dài bể tiêu năng: LB=5,0m.

- Xây dựng tràn tại vị trí K2+300 đê Tả Sỏi: Chiều dài tràn 50m; cao độ đỉnh

tràn thiết kế:∇ DTr = +8,90m; cao độ đáy hạ lưu tràn: ∇ HL = +6,30m; chiều cao cột

nước tràn 1,5m; chiều sâu bể tiêu năng: d= 0,5m; chiều dài bể tiêu năng: L B=4,5m.

- Xây dựng tràn tại vị trí K1+250 đê Hữu Sỏi: Chiều dài tràn 43,6m; cao độ

đỉnh tràn thiết kế:∇ DTr = +8,90m; cao độ đáy hạ lưu tràn: ∇ HL = +5,50m; chiều cao cột

nước tràn 1,7m; chiều sâu bể tiêu năng: d= 0,6m; chiều dài bể tiêu năng: L B=5,0m.

- Kết cấu các tuyến tràn: mặt tràn và sân tiêu năng được thiết kế với kết cấu là

BTCT M250 dày 30cm đặt trên lớp lót là BT M100 dày 10cm, phí hạ lưu tràn được

gia cố ra phía ngoài sân tiêu năng bằng đá xây VXM M100 mối phía rộng 3m, dày

30cm đặt trên lớp dăm lót dày 10cm.

* Dốc lên đê: xây dựng 27 dốc lên đê ở các tuyến đê Hữu Thương, Tả Sỏi và

Hữu Sỏi: chiều rộng nền đường B nền = 5,0m; chiều rộng mặt đường B mặt = 4.0m; chiều

rộng lề đường 2x0,5=1,0m. Thứ tự kết cấu như sau: Mặt đường BT M300 dày 20cm;

lót cát dày 3cm; cấp phối đá dăm loại 1 dày 25cm; đất đắp hoặc xoá xới, lu lèn K98

dày 30cm.

* Cống dưới đê: Xây dựng 7 cống hộp qua đê khẩu độ (1x1)m và 10 cống hộp

khẩu độ (1x1,5)m. Kết cấu: Móng đệm đá dăm, đổ BT M100; thân cống BTCT đúc tại

chỗ M200, đá 1x2; tường dầu, tường cánh xây đá VXM 100#; chân khay, sân phía

thượng, hạ lưu kết cấu BTCT M200, đá 1x2; bố trí van điều tiết phía sông.

Phần đường cứu hộ cứu nạn:

* Giải pháp bình đồ: Bình đồ tuyến cơ bản bám thoe đường cũ, bám theo địa

hình tự nhiên, một số đoạn điều chỉnh nhỏ để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của cấp

đường: chủ yếu nền đường đắp cạp mở rộng hai bên nhằm giảm thiểu khối lượng xây

dựng và GPMB.

40



Công trình: Kè chống sạt lở kết hợp đê Ngăn lũ, Đường cứu hộ,

cứu nạn 4 xã vùng Sông Thương, Sông Sỏi, Yên Thế, Bắc Giang



Hồ sơ mời thầu



* Giải pháp trắc dọc: Thiết kế đảm bảo quy mô theo tiêu chuẩn đường cấp VI

miền núi. Trắc dọc tuyến thiết kế theo mức nước thuỷ văn tính toán ứng với tần suất lũ

thiết kế P = 4%. Các điểm đấu nối với hệ thống đường cũ, tuyến mới thiết kế cao độ

đường đỏ hài hoà đảm bảo êm thuận.

* Giải pháp trắc ngang: Thiết kế trắc ngang theo tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô

TCVN4054-2005, với quy mô mặt cắt ngang như sau:

+ Chiều rộng nền đường: Bnền = 6,0m

+ Chiều rộng mặt đường: Bmặt = 5,0m (bao gồm lề đường gia cố giống

kết cấu mặt đường mỗi bên 0,75m)

+ Chiều rộng lề đường: Blề = 2 x 0,5m=1,0m (gia cố BTXM M150# dày

10cm).

+ Độ dốc ngang mặt đường: imặt = 2%.

+ Độ dốc ngang lề: ilề = 4%.

+ Độ dốc mái taluy: nền đào Iđào = 1/1, nền đắp Iđắp=1/1,5.

* Giải pháp kết cấu nền đường:

- Thiết kế cường độ nền đường Eo = 500daN/cm2.

- Vật liệu đắp nền: Đất cấp phối đồi đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

- Độ chặt đầm lèn cho 50cm ngay phía dưới lớp kết cấu áo dường nền đắp hoặc

xáo xới lu lèn đạt độ chặt K≥98%, các lớp còn lại nền đắp đảm bảo độ chặt lu lèn

K≥95%.

- Độ dốc mái ta luy nền đường đắp là 1: 1,5; nền đào 1:1

- Nền đắp tự nhiên được đào bóc lớp hữu cơ, đất tân lẫn hữu cơ dày trước khi

đắp nền đường. Các đoạn mái dốc thiên nhiên lớn hay đắp cạn mở rộng đường cũ

được đánh cấp trước khi đắp nền.

* Giải pháp kết cấu mặt đường:

Tính toán theo quy trình thiết kế áo đường cứng 22TCN 223-95, với tải trọng

trục bằng 10T, các lớp kết cấu mặt đường từ trên xuống dưới như sau:

+ Lớp 1: Bê tông xi măng M300, đá 1x2, dày 23cm

+ Lớp 2: Cát vàng tạo phẳng dày 3cm;

+ Lớp 3: Cấp phối đá dăm loại I dày 10cm;

+ Lớp 4: Cấp phối đá dăm loại I dày 15cm;

* Giải pháp nút giao:

Thiết kế nút giao cùng mức tự điều khiển. Các nút giao được thiết kế kết cấu

mặt đường như kết cấu mặt đường.

* Giải pháp công trình thoát nước:

Cống thoát nước ngang: Xây dựng mới 32 cống tròn khẩu độ D 50-D100 cm;

Kết cấu cống tròn: Móng đệm đá dăm, đỏ BT M200, đá 1x2, chân khay, tường dầu,

tường cánh xây đá hộc vữa XM M100; ống cống BTCT đúc sẵn M200; gia cố thượng

41



Công trình: Kè chống sạt lở kết hợp đê Ngăn lũ, Đường cứu hộ,

cứu nạn 4 xã vùng Sông Thương, Sông Sỏi, Yên Thế, Bắc Giang



Hồ sơ mời thầu



hạ lưu, mái ta luy đá hộc xây vữa xi măng M100; đắp đất hố móng, lưng cống theo yêu

cầu đắp nền đường.

Phần xử lý mối và khoan phụt vữa:

* Xử lý khoan phụt, chống thấm chân đê: Khoan phụt vữa gia cố thân đê bằng

hỗn hợp bột sét, xi măng tổng chiều dài 2293,6m, chiêu sâu trung bình 16m.

* Xử lý chống mối: Xử lý chống mối và phụt sét lấp bịt lỗ rỗng với tổng diện

tích khoảng 300.000m2, chiều sâu trung bình 4m.



42



Công trình: Kè chống sạt lở kết hợp đê Ngăn lũ, Đường cứu hộ,

cứu nạn 4 xã vùng Sông Thương, Sông Sỏi, Yên Thế, Bắc Giang



Hồ sơ mời thầu



Chương 6.

BẢNG TIÊN LƯỢNG

Chương này liệt kê khối lượng công việc mà nhà thầu phải thực hiện làm căn

cứ để nhà thầu tính toán giá dự thầu.

(có biểu phụ lục kèm theo)

Trường hợp nhà thầu phát hiện tiên lượng chưa chính xác so với thiết kế, nhà

thầu thông báo cho bên mời thầu và lập một bảng riêng cho phần khối lượng sai khác

này để chủ đầu tư xem xét. Nhà thầu không được tính toán phần khối lượng sai khác

này vào giá dự thầu.



43



Công trình: Kè chống sạt lở kết hợp đê Ngăn lũ, Đường cứu hộ,

cứu nạn 4 xã vùng Sông Thương, Sông Sỏi, Yên Thế, Bắc Giang



Hồ sơ mời thầu



Chương 7.

YÊU CẦU VỀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

Chương này nêu yêu cầu về thời gian từ khi khởi công tới khi hoàn thành hợp đồng

theo ngày/tuần/tháng.

Trường hợp ngoài yêu cầu thời hạn hoàn thành cho toàn bộ công trình còn có yêu cầu

tiến độ hoàn thành cho từng hạng mục công trình thì lập bảng yêu cầu tiến độ hoàn thành.

STT

1

2

3

4





Hạng mục công trình



Ngày bắt đầu



Ngày hoàn thành



Thời gian thi công: 36 tháng.

Chương 8.

YÊU CẦU VỀ MẶT KỸ THUẬT

I. TIÊU CHUẨN, QUY TRÌNH, QUY PHẠM:

1.1 Tiêu chuẩn, quy phạm bắt buộc áp dụng để kiểm tra nghiệm thu, vật tư vật

liệu đưa vào xây dựng công trình:

Các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam và các quy phạm chuyên ngành Thủy lợi

- Xi măng PCB và PC đạt tiêu chuẩn

TCVN 6260-1997.

- Cát xây dựng đạt tiêu chuẩn

TCVN 1770-1986

- Đá dăm sỏi đạt tiêu chuẩn

TCVN 1771-1987

- Vữa xây dựng theo tiêu chuẩn

TCVN 4314-1986

- Nước dùng trong xây dựng đạt tiêu chuẩn

TCVN 4506-1987

- Thép trong bê tông là thép cán nóng, theo

TCVN 1709-1993

1.2.Các tiêu chuẩn, quy phạm bắt buộc kiểm tra nghiệm thu công tác xây lắp:

Các căn cứ để kiểm tra, nghiệm thu:

Trình tự công tác kiểm tra, nghiệm thu, đánh giá chất lượng công trình thực

hiện theo những quy định tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của

Chính Phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công được duyệt .

- Các kết quả thí nghiệm;

- Các kết quả kiểm tra tại hiện trường;

- Các quy phạm, tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng để kiểm tra, nghiệm thu:

+ Quy phạm kỹ thuật đắp đê bằng phương pháp đầm nén

(Q.P.T.L.1-72)

+ Tiêu chuẩn thi công, nghiệm thu công tác đất:

TCVN4447-87

+ Quy phạm thi công bê tông, BTCT toàn khối:

TCVN 4453 - 1995;

+ Tiêu chuẩn về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép: TCVN 4452-87

+ Quy phạm thi công bê tông trong công trình thủy lợi:

14 TCN 59-2002;

+ Quy phạm xây, lát đá trong các công trình Thuỷ lợi 14 TCN 12-2002.

Bên mời thầu sẽ từ chối nghiệm thu thanh toán những phần việc, bộ phận, hạng

mục công trình mà Nhà thầu thi công không đảm bảo chất lượng, kể cả trường hợp

44



Công trình: Kè chống sạt lở kết hợp đê Ngăn lũ, Đường cứu hộ,

cứu nạn 4 xã vùng Sông Thương, Sông Sỏi, Yên Thế, Bắc Giang



Hồ sơ mời thầu



chưa nghiệm thu phần việc trước nhưng Nhà thầu đã tự ý thực hiện những phần việc

tiếp theo.

II. YÊU CẦU KỸ THUẬT

1. Yêu cầu vật liệu:

Các loại vật liệu khi đưa vào công trường đều phải có giấy xuất xứ hàng hoá và

chứng chỉ chất lượng. Ngoài ra chất lượng của các loại vật liệu phải đảm bảo theo yêu

cầu kỹ thuật sau:

a. Đất đắp:

- Vật liệu đất đắp: Vật liệu đất khai thác tại đồi vị trí gần công trình, cư ly vận

chuyển tới công trình trung bình khoảng 6500 m bằng đường bộ rất thuận lợi, đất đắp

là đất cấp 3 có chỉ tiêu cơ lý tốt.

b. Đá các loại:

Đá sử dụng cho công trình phải có cường độ chịu nén K = 850kg/cm 2, chỉ tiêu

sàng hạt W60, đường kính viên đá D = (8÷15) cm đối với khối xây và từ (15 ÷ 30)cm

đối với đá đổ.

- Đá dăm các loại dùng cho bê tông: Đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật trong Tiêu

chuẩn ngành: 14TCN 70-2002 ”Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng cho bê tông thuỷ công”.

- Đá dăm dùng cho lớp tầng lọc có đường kính Dmax ≤ 25mm, không dùng loại

đá có chứa muối hoà tan. Cường độ chịu nén của đá để làm đá dăm tầng lọc >

300kg/cm2. (Theo qui định trong QP TL –C -5-75).

- Đá hộc: Dùng loại đá có kích cỡ 25cm≤ D≤ 30cm. Đá hộc sử dụng xây lát vào

công trình phải có cường độ thoả mãn các yêu cầu của đồ án thiết kế theo qui định sau:

Cường độ nén tối thiểu ≥850KG/cm2, kích thước của viên đá phải đảm bảo yêu cầu kỹ

thuật của thiết kế .

c. Cát các loại:

- Cát dùng cho bê tông: Đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật trong Tiêu chuẩn

ngành: 14TCN 68-2002 ”cát dùng cho bê tông thuỷ công”.

d. Xi măng các loại:

- Đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật trong Tiêu chuẩn ngành: 14TCN 66-2002 ” Xi

măng dùng cho bê tông thuỷ công”.

e. Xi măng, sắt thép:

Cốt thép sử dụng cho công trình phải có cường độ chịu kéo, nén Ra’=

2100kg/cm2 đối với thép CT3(AI) và Ra’ = 2700 kg/cm 2 đối với thép CT5 (AII). Xi

măng sắt thép mua ở Thành phố Thanh hóa, cự ly vận chuyển đến công trình koảng 42

km

f. Nước dùng cho bê tông:

Nước dùng cho bê tông: Đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật trong Tiêu chuẩn

ngành: 14TCN 72-2002 ” Nước dùng cho bê tông thuỷ công”.

2. Thiết kế cấp phối và thi công các loại bê tông.

a. Định mức sử dụng vật tư:

Mác bê tông theo cường độ chịu nén thiết kế: M20 (M200), M25(M250) … là

giá trị trung bình làm tròn đến hàng đơn vị MPa cường độ chịu nén của các viên mẫu

bê tông khối lập phương được đúc, đầm, bảo dưỡng và thí nghiệm theo tiêu chuẩn ở

tuổi 28 ngày đêm. Để tạo ra 1m 3 bê tông, cần tham khảo theo định mức xây dựng cơ

bản số 24/2005/QĐ-BXD ngày 29/7/2005 của Bộ trưởng Bộ xây dựng và căn cứ vào

chứng chỉ nguồn gốc, chất lượng các loại VLXD (cát, đá, xi mắng, nước...) để đúc mẫu thí

nghiệm làm cơ sở xác định định mức thực tế.

45



Công trình: Kè chống sạt lở kết hợp đê Ngăn lũ, Đường cứu hộ,

cứu nạn 4 xã vùng Sông Thương, Sông Sỏi, Yên Thế, Bắc Giang



Hồ sơ mời thầu



b. Cân đong vật liệu trộn:

Đơn vị thi công phải có biện pháp thực hiện cân đong chính xác các vật liệu cho

vào trộn bê tông phù hợp với quy định về trị số sai lệch cho phép như sau:

- Xi măng, phụ gia, nước là

±2% so với khối lượng.

- Cát, sỏi (đá dăm) là

±3% so với khối lượng.

Trong quá trình thi công, nếu thấy độ sụt hoặc lượng ngậm nước của cát, đá (độ

ẩm) thay đổi phải điều chỉnh ngay liều lượng pha trộn.

c. Trộn hỗn hợp bê tông:

Đơn vị thi công phải dùng máy để trộn bê tông, chỉ khi nào khối lượng quá nhỏ

không thể trộn bằng máy nhưng phải được giám sát của chủ đầu tư cho phép mới được

trộn bằng thủ công. Khi trộn hỗn hợp bê tông bằng máy, thủ công phải tuân theo tiêu

chuẩn TCVN 4453 - 95 và quy phạm 14TCN 59-2002 đồng thời phải theo các quy

định sau:

- Thể tích toàn bộ vật liệu đổ vào máy trộn cho 1 lần trộn phải phù hợp với dung

tích quy định của máy, thể tích chênh lệch này không được vượt quá ±10%.

- Trình tự đổ vật liệu vào máy trộn và thời gian trộn phải tuân theo tiêu chuẩn

TCVN 4453 - 95 và quy phạm 14TCN 59-2002.

- Không được tự ý tăng, giảm tốc độ quay của máy trộn so với tốc độ đã quy

định đối với từng loại máy.

- Cần phải kiểm tra độ sụt (độ dẻo) của hỗn hợp bê tông khi ra khỏi máy để kịp

thời liệu chỉnh tỷ lệ N/X như thiết kế thành phần cấp phối bê tông.

d. Vận chuyển hỗn hợp bê tông:

Đơn vị thi công phải tuân theo đúng các quy định trong tiêu chuẩn TCVN 4453

- 95 và quy phạm 14TCN 59-2002 đồng thời phải theo các quy định sau:

- Công cụ và phương pháp vận chuyển phải đảm bảo cho hỗn hợp bê tông

không bị phân lớp, không bị mất nước xi măng và thay đổi tỷ lệ N/X do ảnh hưởng

của thời tiết.

- Năng lực và phương tiện vận chuyển phải bố trí tương ứng với năng lực trộn

và đầm để hỗn hợp bê tông không bị ứ đọng.

e. Đổ hỗn hợp bê tông:

Trong quá trình đổ bê tông đơn vị thi công phải có trách nhiệm giám sát chặt

chẽ hiện trạng ván khuôn, giằng chống và cốt thép để có biện pháp xử lý kịp thời nếu

có sự cố xảy ra.

Việc phân chia khối đổ, chiều dày mỗi lớp đổ hỗn hợp bê tông, đơn vị thi công

phải căn cứ vào năng lực trộn, cự ly vận chuyển, năng lực đầm, điều kiện thời tiết và

đặc biệt là tính chất của kết cấu mà quyết định đối với từng trường hợp cụ thể:

- Trường hợp đổ bê tông móng.

- Trường hợp đổ bê tông tường.

- Trường hợp đổ bê tông dầm, giằng, cột, sàn, ...

Khi đổ hỗn hợp bê tông phải đảm bảo các quy định sau:

- Không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí, kích thước ván khuôn và chiều dày

lớp bê tông bảo vệ cốt thép.

- Không được dùng đầm hỗn hợp bê tông để san bê tông.

- Hỗn hợp bê tông phải được đổ liên tục cho tới khi hoàn thành khối đổ.

Ngoài những quy định nêu ở trên đơn vị thi công còn phải tuân theo các quy

định kỹ thuật trong tiêu chuẩn TCVN 4453 - 95 và quy phạm 14TCN 59-2002.

f. Công tác bảo dưỡng bê tông:

46



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (67 trang)

×