1. Trang chủ >
  2. Kỹ thuật >
  3. Kiến trúc - Xây dựng >

CHỌN CỐT THÉP CỘT KHUNG TRỤC B

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.51 MB, 311 trang )


TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA-TP.HCM

C32

C33

C34

C35

C36

C37

C38

C39

C40

C41

C42

C43

C44

C45

C46

C47

C48

C49

C50

C51

C52

C53

C54

C55

C56

C57

C58

C59

C60

C61

C62

C63

C64

C65

C66

C67

C68

C69



45

45

45

40

40

40

120

120

120

120

120

110

110

110

100

100

100

90

90

90

80

80

80

70

70

70

60

60

60

50

50

50

40

40

40

120

120

120



45

45

45

40

40

40

120

120

120

120

120

110

110

110

100

100

100

90

90

90

80

80

80

70

70

70

60

60

60

50

50

50

40

40

40

120

120

120



C70

C71

C72

C73

C74

C75

C76



120

120

110

110

110

100

100



GVHD : TS.CHÂU NGỌC ẨN



46.93



43.17



5Φ36



50.9



2.8



5Φ36



50.9



2.8



24.58



25.52



3Φ36



30.5



2.2



3Φ36



30.5



2.2



25Φ36 254.5



1.8



25Φ36



254.5



1.8



25Φ36 254.5



1.4



25Φ36



254.5



1.4



192.1 230.92 24Φ36 244.2



2.1



24Φ36



244.2



2.1



166.76 198.15 20Φ36



203.5



2.1



20Φ36



203.5



2.1



143.22 166.71 17Φ36



173.



2.2



17Φ36



173.



2.2



119.72 137.23 14Φ36 142.4



2.3



14Φ36



142.4



2.3



95.7



109.63 11Φ36



112



2.4



11Φ36



112



2.4



71.71



81.33



8Φ36



81.4



2.4



8Φ36



81.4



2.4



51.01



54.11



6Φ36



61.1



2.7



6Φ36



61.1



2.7



26.83



25.6



3Φ36



30.5



2.2



3Φ36



30.5



2.2



24Φ36 244.2



1.8



24Φ36



244.2



1.8



24Φ36 244.2

120

120

110

110 185.36 220.54 22Φ36 223.9

110

100

100 158.42 170.49 17Φ36 173.0



1.8



24Φ36



244.2



1.8



1.9



22Φ36



223.9



1.9



1.8



17Φ36



173.0



1.8



244.72 228.8



233.7 232.57



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KSXD-DDCN

-Trang 191-



SVTH : LÊ NGỌC TUẤN



TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA-TP.HCM

C77

C78

C79

C80

C81

C82

C83

C84

C85

C86

C87

C88

C89

C90

C91

C92

C93

C94

C95

C96

C97

C98

C99

C100

C101

C102

C103



100 100

90 90

90 90 127.57 138.64 14Φ36 142.5

90 90

80 80

80 80 102.84 115.28 11Φ36 112

80 80

70 70

70 70 79.56 89.88 9Φ36 91.6

70 70

60 60

60 60 57.54 65.61 7Φ36 71.3

60 60

50 50

50 50 36.31 42.5 4Φ36 40.7

50 50

40 40

40 40 18.86 21.06 2Φ36 20.3

40 40

50 50

50 50 41.01 36.77 5Φ32 40.2

50 50

50 50

50 50 41.01 36.77 5Φ32 40.2

30 30

30 30 22.39 19.29 3Φ32 24.12

30 30



GVHD : TS.CHÂU NGỌC ẨN



1.9



14Φ36



142.5



1.9



1.9



11Φ36



112



1.9



2



9Φ36



91.6



2



2.1



7Φ36



71.3



2.1



1.8



4Φ36



40.7



1.8



1.4



2Φ36



20.3



1.4



1.8



5Φ32



40.2



1.8



1.8



5Φ32



40.2



1.8



3.2



3Φ32



24.12



3.2



VII.3/ TÍNH CỐT THÉP TREO :

Ghi chú : Đúng ra là ta phải tính cốt treo cho mọi dầm chính ,nhưng vì khối

lượng công việc rất nhiều ta chỉ chọn ra 1 dầm chính đặc trưng để tính toán sau

đó ta bố trí cho mọi dầm .

- Tính tải trọng tác dụng lên dầm phụ :



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KSXD-DDCN

-Trang 192-



SVTH : LÊ NGỌC TUẤN



TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA-TP.HCM



GVHD : TS.CHÂU NGỌC ẨN



+ Tỉnh tải :

• Nhòp BC :

gtđ =0,5 × gs L1= 0,5 × 480 × 4,1625 = 999 KG/m;

• Nhòp CD :

gtđ = 0,5 × gs.L1 (1+



a

)=

b



0,9875



= 0,5 × 480 × 4,1625 × (1+ 5,15 ) = 1190,5 KG/m;

• Do trọng lượng bản thân của dầm :

gdp = 1,1 × 2500 × 0,35 × 0,6 = 577,5 KG/m ;

+ Họat tải :

• Nhòp BC :

qtđ = 0,5 × qs × L1 =0,5 × 360 × 4,1625 = 749,5 KG/m;

• Nhòp CD :

a

b



qtđ = 0,5 × qs.L1.(1+ ) =

0,9875



=0,5 × 360 × 4,1625 × (1 + 5,15 ) = 893 KG/m;

+ Tải trọng tính tóan tòan phần :

• Nhòp BC : q = 999 + 577,5 +749,5 = 2326 KG/m ;

• Nhòp CD : q = 1190,5 + 577,5 + 893 = 2661 KG/m ;

Ở chổ dầm phụ kê lên dầm chính cần có cốt treo để gia cố cho dầm

chính.Lực tập trung do dầm phụ truyền cho dầm chính là :

P1 = G + P ;

Trong đó :

G : Lực tập trung do tỉnh tải ;

G = GBC + GCD ;

lBC

7,9

= (999 + 577,5) ×

= 6227 KG;

2

2

lCD

10,3

= (gtđCD+ gdpCD).

=(1190,5+577,5) ×

=9105 KG;

2

2



GBC = (gtđBC + gdpBC).

GCD



⇒ G = 6227 +9105 = 15332 KG ;

P : Lực tập trung do họat tải :

P = PBC + PCD ;



lBC

7,9

= 749,5 ×

= 2960,5 KG;

2

2

lCD

10,3

= qCD.

= 893 ×

= 4599 KG;

2

2



PBC = qBC .

PCD



⇒ P = 2960,5 + 4599 = 7559,5 KG ;



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KSXD-DDCN

-Trang 193-



SVTH : LÊ NGỌC TUẤN



TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA-TP.HCM



GVHD : TS.CHÂU NGỌC ẨN



⇒ P1 = G + P = 15332 + 7559,5 = 22891,5 KG ;

Cốt treo được đặt dưới dạng các cốt đai diện tích cần thiết là :

P1



22891,5



F tr = R =

= 8,17 cm2 ;

2800

a

Dùng đai φ8 , hai nhánh thì số lượng đai cần thiết là :

Ftr



8,17



⇒ N = 2 f = 2 × 0,503 = 8

đ

Chọn 8 đai , đặt mỗi bên mép dầm phụ 4 đai , trong đọan :

h1 = hdc - hdp = 80 – 60 = 20 cm , khoảng cách giửa các đai là 5 cm ;



VIII/ NỘI LỰC VÀ CỐT THÉP VÁCH CỨNG :

1/ Nội lực trong vách cứng

Các vách cứng và vách lõi thang máy được chia nhỏ thành nhiều phần tử

Shell 4 nút. Các phần tử SHELL này liên kết với nhau bởi các nút và được

SAP2000 phân tích nội lực. Kết quả nội lực trong các phần tử Shell F 11 , F22 ,F12

M11 , M22 , M12 tại 4 nút của tấm Shell.

Do vách cứng (Shell) thuộc dạng chòu lực kéo nén moment uốn ngoài

mặt phẳng rất nhỏ nên các thành phần M11 , M22 , M12 được bỏ qua .



Các tầm Shell làm việc kéo nén là chủ yếu nên thành phần F 11 và F22 là

quan trọng nhất nên cốt ngang trong vách được ấy theo cấu tạo.Thành phần

V12 và V23 gây ứng suất cắt trong phần tử Shell, được dùng để kiểm tra các

cốt ngang. Như vậy, thành phần nội lực quan trọng để tính toán vách là F 22 và

momen do lệch tâm của lực F22 của các Shell trên một mặt cắt ngang đang xét

để tính thép.

Lực F22 được SAP2000 xuất ra với đơn vò là T/m, từ F 22. ta tính được các

ứng suất nén tại các nút phần tử Shell trong từng trường hợp tải trọng (50

trường hợp) từ đó ta tổ hợp tính F 22 lớn nhất xuất hiện tại các nút của tấm Shell

ứng với các trường hợp tổ hợp tải trọng.

2/Tính thép cho vách cứng:

 Theo nguyên tắc : thành phần nội lực F 11 ,MLT1 tính thép cho phương

trục1(phương ngang) thành phần F 22 ,MLT2 tính cho phương trục 2

(phương thẳng đứng) nhưng ở đây F 22 lớn hơn rất nhiều so với F 11 (F22



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KSXD-DDCN

-Trang 194-



SVTH : LÊ NGỌC TUẤN



TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA-TP.HCM



GVHD : TS.CHÂU NGỌC ẨN



≈ 10F11) do đó ta chỉ tính cho phương trục 2 phương còn lại lấy theo



cấu tạo

 Như vậy các tấm Shell vách được tính toán như ứng suất chòu kéo

nén lệch tâm tiết diện chữ nhật và được bố trí thép theo nguyên tắc

sau (theo TCXD 198:1997)

• Chiều dày của vách t >150cm

• Toàn bộ ứng suất kéo do cốt thép chòu (bêtông chỉ đóng vai trò bao che)

• Ứng suất nén do bêtông và thép chòu (nếu ứng suất nén vượt quá R n của

bêtông).

• Diện tích cốt thép chòu kéo tính được thỏa mãn:

µ tính ≥ µ min = 0,5%

• Hàm lượng thép chòu nén và thép dọc cấu tạo phải thuộc:

µ tính ≥ µ min = 0,3%

• Cốt thép ngang đặt theo cấu tạo với µtính ≥ 0,25%.

• Khoảng cách giữa các thanh cốt thép dọc chòu lực phải thỏa mãn:

a ≤ 200 nếu b ≤300

( b: bề dày vách)

a ≤ (2/3)b nếu b>300

cốt thép chọn có đường kính > 10mm

• Độ cứng cũng như kích thước hình học của vách cứng phải không đổi

từ móng tới mái

Ở các đầu mút của vách cứng , khoảng cách giữa thanh cốt dọc phải

giảm xuống một nửa trên đoạn có chiều dài bằng 1/10 chiều dài vách cứng .

• Các thanh cốt dọc đặt ở đầu mút vách cứng phải được buộc với các

khung cốt thép ngang. Khoảng cách giữa các khung cốt thép ngang không được

lớn hơn bề dày vách cứng .

• Đối với các vách cứng có lỗ cửa, lanh tô được bố trí théo theo tiêu

chuẩn kháng chấn với các qui đònh về cấu tạo như sau :

• Cốt dọc chòu kéo và cốt dọc chòu nén

• At .Ad ≥ 0,0015.t.h’

• Cốt giá cấu tạo trong dầm lanh tô:

• Ar ≥ 0,0025.t.s ; (bước đai s ≤ h’/4)

• Cốt xiên : AX ≥ 0,0015t.h’

Trong đó :

t: bề dày vách

h’: chiều cao lanh tô cửa

S: bước cốt đai

Toàn bộ kết quả về nội lực, tổ hợp nội lực và tính toán cốt thép cho các

phần tử vách cứng được in trong phần phụ lục.

 Cách tính thép cho vách cứng :(TÍNH THEO CẤU KIỆN CHỊU

NÉN LỆCH TÂM)



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KSXD-DDCN

-Trang 195-



SVTH : LÊ NGỌC TUẤN



TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA-TP.HCM



GVHD : TS.CHÂU NGỌC ẨN



Đầu tiên ta sẽ tính Fa , Fan như cấu kiện NLT tiết diện chữ nhật ,sau đó

bố trí và kiểm tra lại.Trong đó

Lực dọc N=tổng các giá trò F22 tại các nút trên cùng một mặt cắt ngang

đang xét (sau khi tổ hợp)

Momen M=tổng các momen do các lực F22 lệch tâm gây ra đối với trọng

tâm vách cứng.

Do cột cứ 3 tầng được thay đổi tiết diện nên để đơn giản trong tính toán

ta sẽ tính thép vách cứng tại vò trí cao trình cột thay đổi tiết diện tức tính và bố

trí thép vách cho 3 tầng một lần.



KẾT QUẢ TÍNH CỐT THÉP VÁCH BẰNG EXECL

N



M



(T)



(Tm)



b



h



lo



Fa=Fa' FaMin Nhận xét mtt



VỊ TRÍ

TÍNH



Tầng Hầm

Tầng Trệt

Tầng 2

Tầng 5

Tầng 8

Tầng 11

Tầng 14

Tầng 17

Tầng 20

Tầng 23



(cm) (cm) (cm) (cm2)



-6822.5

355 40

-5398.9 185.1 40

-5205.1 202.6 40

-4601.1 168.6 40

-3991.3 148.8 40

-3361.2 98.13 40

-2564.5

-839 40

-1962.3 -531.2 40

-1446.4 117.8 40

-973.21 -188.4 40



1030

1030

1030

1030

1030

1030

1030

1030

1030

1030



252

252

252

252

252

252

252

252

252

252



89,8

82.0

82.0

82.0

82.0

82.0

82.0

82.0

82.0

82.0



(cm2)



82.0

82.0

82.0

82.0

82.0

82.0

82.0

82.0

82.0



Chọn

Chọn

thép cho thép cho

70%của 50%của

2 mép giữa vách

vách



(%)



hợp lý

cấu tạo

cấu tạo

cấu tạo

cấu tạo

cấu tạo

cấu tạo

cấu tạo

cấu tạo



82.0 cấu tạo



Φ20 a200

Φ14 a200

Φ14 a200

Φ12 a200

Φ12 a200

Φ12 a200

Φ12 a200

Φ12 a200

Φ12 a200

Φ12 a200



Φ14 a200

Φ12 a200

Φ12 a200

Φ12 a200

Φ12 a200

Φ12 a200

Φ12 a200

Φ12 a200

Φ12 a200

Φ12 a200



Cách bố trí và kiểm tra thép cho vách cứng :

Từ kết quả tính thép trên ta được Fa = Fan ,sau đó ta lấy 70%Fa bố trí cho

khoảng từ mép đến 0.1h và (40 ÷ 50)%Fa cho đoạn giữa vách và rải theo chu vi

vách.

Sau khi bố trí thép như trên ta sẽ kiểm tra theo công thức xác đònh bằng

thực nghiệm như sau :

Gọi fx , fy là diện tích cốt thép cho mỗi cạnh (có thể có nhiều lớp).

Tínhcác giá trò :

N



n = R bh

n



Ra f x



αx = R bh

n



o



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KSXD-DDCN

-Trang 196-



SVTH : LÊ NGỌC TUẤN



TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA-TP.HCM



αy =

δ=



GVHD : TS.CHÂU NGỌC ẨN



Ra f y

Rnbho

nλ + α y

a1

; λ = 0.5 -δ ; α1 = λ + 2α ;

h

y



6.4

Nth = 2

l o



1

 S 



 Eb J b + Ea J a  ; η =

N ;







1−

 K dh 







N th



• Nếu α1 ≤ 2δ thì kiểm tra :

Neoη ≤ Rnbh2[0.5 α1(1- α1)+



αy

( α1-δ)(1-α1-δ)+2αxλ] ;

λ



• Nếu α1 > 2δ và α1< αgh thì kiểm tra :

Neoη ≤ Rnbh2[2λ(αx - αy) + nλ] ;

+ Nếu α1 > 2δ và α1 >αgh khi đó tính :

αy

n1= αgh +

( αgh-δ)

λ

m1= 0.125 + 0.5λαy + λαx

eoη m1

+ nếu h > n tính : c1 = 0.5(αo-δ)

1



với αo là αgh của bê tông (tra bảng phụ thuộc vào mac BT)

Kiểm tra : Neoη ≤ Rnbh2[m1 +c1(n1 – n)];

eoη m1

m1

+ nếu h ≤ n tính : n2 =0.8 + 2(αy+α1) ; c2 = n − n

1



2



1



2



Kiểm tra : Neoη ≤ Rnbh (n2 – n)c2 ;

Trong đó αgh =f(δ) tra bảng sau :

δ

α gh



0.04

0.53



0.06

0.52



0.08

0.51



0.1

0.5



0.12

0.49



0.14

0.48



0.16

0.46



♦ Cụ thể ta lấy giá trò tại tầng hầm để kiểm tra :

Với phần tính thép bằng EXCEL ta có :

N = 6822,47 T ; M = 355 Tm

Ndh = 1946,68 T ; Mdh = 65,29 Tm

Kdh = 1,28 ; S = 0,84 ; Nth = 9,5 1010 ;η = 1 ; e0 = 46,4 cm .

Với cách bố trí thép như trên ta có :

fx = 62,83 cm2 ; fy = 44,85 cm2 ; Ra = 3600 Kg/ cm2 ;

Rn = 155 Kg/ cm2

Tính các giá trò :

N

6822,47 × 103

n = R bh =

= 1,068

n

155 × 40 × 1030

Ra f x

3600 × 62,83

αx = R bh =

= 0,0354

155 × 40 × 1030

n

o

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KSXD-DDCN

-Trang 197-



SVTH : LÊ NGỌC TUẤN



TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA-TP.HCM



αy =



Ra f y



GVHD : TS.CHÂU NGỌC ẨN



=



3600 × 44,85

= 0,025

155 × 40 × 1030



Rnbho

5

a1

δ=

=

= 0,00485 ⇒ αgh = 0,53 (tra bảng trên) ;

h

1030



λ = 0,5 -δ = 0,5 – 0,00485 = 0,495 ;

nλ + α y 1,068 × 0,495 + 0,025

α1 = λ + 2α =

= 1,016;

0,495 + 2 × 0,025

y

Ta có



α1= 1,016 > αgh = 0,53 thì kiểm tra :

0,025

αy

Tính : n1= αgh +

( αgh-δ)= 0,53 +

(0,53-0,00485) = 0,556

0,495

λ

m1= 0.125 + 0.5λαy + λαx =

= 0,125 + 0,5×0,495×0,025 + 0,495×0,0354 = 0,1487

m1 0,1487

eoη 46,4 × 1



=

= 0,045 < n =

= 0,267 nên ta kiểm tra theo

h



1030



1



0,556



điều kiện sau : n2 =0.8 + 2(αy+α1) = 0,8 + 2(0,025 + 1,016) = 2,882 ;

m1



0,1487



c2 = n − n =

= 0,064 ;

2,882 − 0,556

2

1

Neoη ≤ Rnbh2(n2 – n)c2 ;



6822,47×46,4×1 ≤ 155×40×10302(2,882 -1,068)0,064×10-3



316562,608

≤ 763630,73 (thoả điều kiện) ;

Vậy cốt thép bố trí như trên đủ khả năng chòu lực.



PHẦN III



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KSXD-DDCN

-Trang 198-



SVTH : LÊ NGỌC TUẤN



TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA-TP.HCM



GVHD : TS.CHÂU NGỌC ẨN



NỀN

&MÓNG

PHƯƠNG ÁN I:



MÓNG CỌC KHOAN NHỒI



PHƯƠNG ÁN II :



MÓNG CỌC BARRETE



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KSXD-DDCN

-Trang 199-



SVTH : LÊ NGỌC TUẤN



TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA-TP.HCM



HK3



HK2



MNN



GVHD : TS.CHÂU NGỌC ẨN



HK1

1



ĐẤT ĐẮP



2



SÉT PHA CÁT



LATERITE LẪN SÉT PHA CÁT



3

4



SÉT PHA CÁT LẪN LATERITE



CÁT PHA BỤI SÉT



5



TK

SÉT LẪN ÍT CÁT



MẶT CẮT ĐỊA CHẤT



ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

I/ Tóm tắt đòa chất:

Đia chất nầy được lấy từ công trình đã được thăm dò ở QUẬN 1 TPHCM (do thầy

hướng dẫn phụ cung cấp)

 Công tác khoan gồm ba hố khoan HK1 , HK2 ,HK3

 1 -lớp đất đắp

 2- lớp 2(cát pha sét): nằm tiếp theo lớp đất đắp và xuất hiện ở cả 3 hố khoan

HK1,HK2 và HK3

HK1 từ 1.2m đến 4m

HK2 từ 0.8 m đến 3.9m

HK3 từ 0.8 m đến 3.9m

Đất có màu nâu vàng vân xám đen đốm nhỏ trạng thái dẽo bão hòa nước

 3 - lớp (cát pha sét có lẫn sạn laterit): nằm tiếp theo lớp đất đắp và lớp cát pha sét

,xuất hiện ở 3 hố khoan HK1,HK2 và HK3

HK1 từ 4m đến 6.1m

HK2 từ 3.9m đến 6m

HK3 từ 3.9m đến 6.3m

Đất có màu nâu vàng vân xám nhạt trạng thái dẽo cứng trong đất có lẫn laterit sản

phẩm của quá trình phong hóa

 4- lớp 4(cát pha sét lẫn sỏi sạn laterit): nằm tiếp lớp đất cát pha sét lẫn sạn laterit

của lớp thứ 3,xuất hiện ở cả 3 hố khoan

HK1 từ 6.1m đến 7.7m

HK2 từ 6 m đến 7.5m

HK3 từ 6.3 m đến 7.4m

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KSXD-DDCN

-Trang 200-



SVTH : LÊ NGỌC TUẤN



TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA-TP.HCM



GVHD : TS.CHÂU NGỌC ẨN



Đất có màu vàng nâu đỏ vân xám nhạt trạng thái dẽo mềm

 5- lớp 5 (cát pha bụi sét): cát vừa đến mòn lẩn ít sỏi sạn ,xuất hiện cả 3 hố khoan

HK1 từ 7.7m đến 35m

HK2 từ 7.5 m đến 35m

HK3 từ 7.4m đến 35m

Đất có màu nâu vàng đến vàng nâu trạng thái chặt vừa đến bời rời nằm dưới mực

nước ngầm.

Ngoài ra còn xuất hiện lớp Thấu Kính tại hai hố khoan HK2 và HK3

HK2 từ 24 m đến 25.8m

HK3 từ 26.2m đến 28.4m

Đất lẫn ít cát mòn màu vàng nâu đốm đỏ vân xám nhạt đến xám sậm ,độ dẽo cao

trạng thái dẽo mềm đến dẽo cứng.

II/LÝ THUYẾT :

1 . CÁC CHỈ TIÊU TIÊU CHUẨN:



♦ Trò số tiêu chuẩn cuả tất cả các đặc trưng của đất (trừ C và ϕ ) lấy

bằng trung bình số học của các trò số riêng :

n



Atc = A =



∑A

i =1



i



n

Trong đó :

- Ai=trò số riêng của chỉ tiêu cần xác đònh.

- n: Số lượng trò số riêng đưa vào tập hợp thống kê

♦ Lực dính Ctc , góc ma sát ϕtc là các thông số của đường biểu diễn sức chống cắt

giới hạn của đất ,được xác đònh bằng phương pháp bình phương cực tiểu:

n

n

n

1  n



. ∑τ i .∑ p i2 − ∑ p i .∑τ i p i 

C =

∆  i =1 i=1

i =1

i =1



n

n

n

1 



tgϕtc = . n.∑ τ i p i − ∑ τ i .∑ p i 

∆  i =1

i =1

i =1



tc



trong đó:



 n 

- ∆ = n. ∑ p i −  ∑ p i 

i =1

 i =1 

n



2



- Pi, τi :p lực nén,sức chống cắt của đất tại 1 cấp thí nghiệm.

2 . CÁC CHỈ TIÊU TÍNH TOÁN:

♦ Các chỉ tiêu độc lập khác : Att=Atc.

♦ Đối với trọng lượng riêng:

γtt = γtc ±



t α .σ α

n



Trong đó :

- tα: hệ số phụ thuộc xác xuất tin cậy α đã chọn và phụ thuộc vào số bậc

tự do của tập hợp thống kê (n-1) tra bảng 1-1 trong sách” THIẾT KẾ VÀ

TÍNH TOÁN MÓNG NÔNG –tác giả VŨ CÔNG NGỮ”.

 α=0.95 khi tính toán nền theo trạng thái giới hạn thứ nhất

 α=0.85 khi tính toán nền theo trạng thái giới hạn thứ hai

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KSXD-DDCN

-Trang 201-



SVTH : LÊ NGỌC TUẤN



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (311 trang)

×