1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

CỦA CÔNGTY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP PHẦN MỀM BUSINFOS

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.54 MB, 54 trang )


Chuyên đề tốt nghiệp

Ngoài ra trong những năm tới Công ty sẽ hướng tới một số lĩnh vực sau:

- Nghiên cứu, thiết kế, sản xuất chuyển giao công nghệ tin học và ứng dụng

vào các công nghệ khác, xuất nhập khẩu thiết bị, sản phẩm Tin Học và các công

nghệ khác.

- Xuất nhập khẩu uỷ thác…

- Nhập khẩu và kinh doanh các thiết bị viễn thông…

- Nghiên cứu và phát triển sản xuất kinh doanh , tư vấn đầu tư chuyển giao

công nghệ trong lĩnh vực Tin Học.

Do vậy đóng góp của tững lĩnh vực vào doanh thu của Công ty có thay đổi

nhiều qua các năm nhưng nhìn chung thì lĩnh vực phần mềm vẫn chiếm đa số mặc

dù có xu hướng giảm dần trong mấy năm gần đây.

Bảng 2.1: Bảng kê chi tiết những đóng góp của từng lĩnh vực: phần mềm,

giáo dục/đào tạo, dịch vụ/tư vấn vào doanh thu của Công Ty.

% đóng góp của từng lĩnh vực vào doanh thu của Công ty

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

1. Phần mềm

90%

80%

70%

2.thiết kế webside

7%

15%

20%

3.Tư vấn và dịch vụ khác

3%

5%

10%

Tổng

100%

100%

100%

( Nguồn: theo tài liệu của phòng kế toán)

Lĩnh vực kinh doanh



Biều đồ so sánh những đóng góp của từng lĩnh vực: phần mềm, giáo dục/đào

tạo, dịch vụ/tư vấn vào doanh thu của Công Ty



Nhìn vào bảng số liệu trên có thể thấy xu hướng phát triển của Công ty cổ

phần giải pháp phần mềm Businfos thể hiện qua tỷ trọng đóng góp của từng lĩnh



SV: Nguyễn Văn Tiến



17



Lớp: QTKD CN & XD 49B



Chuyên đề tốt nghiệp

vực thay đổi qua các năm. Trong đó doanh thu của lĩnh vực phần mềm giảm dần

nhường chỗ cho hai lĩnh vực còn lại là thiết kế webside, dịch vụ/tư vấn. Đây cũng là

một xu hướng phát triển phù hợp với xu thế chung của toàn ngành công nghiệp

phần mềm Việt Nam nói riêng và của toàn ngành công nghiệp phần mềm thế giới

nói chung.

2.1.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty.

Công ty cổ phần giải pháp phần mềm Businfos có thể đánh giá thực trạng hoạt

động kinh doanh qua hai chỉ tiêu Doanh thu và thu nhập bình quân người/ trên

tháng của Công Ty

Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh của

Công ty cổ phần giải pháp phần mềm Businfos

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Chỉ tiêu



Năm 2008



Năm 2009



Năm 2010



Doanh thu



9.850



13.563



20.330



Chi phí



5.750



6.324



9.630



Lợi nhuận sau phân phối



4.100



7.239



9.700



Thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà Nước



0.001



0.001



0.001



(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh các năm 2008,2009,2010 công ty cổ phần giải

pháp phần mềm Businfos)

• Ghi chú: Đối với các doanh nghiệp mới kinh doanh không tính VAT khi

bán sản phẩm và được miễm thuế thu nhập trong vòng 4 năm. Chỉ phải nộp thuế

môn bài mỗi năm một triệu đồng.



SV: Nguyễn Văn Tiến



18



Lớp: QTKD CN & XD 49B



Chuyên đề tốt nghiệp



Thông qua bảng số liệu trên ta thấy:

+ Với năm 2008.

- Doanh thu năm 2009 tăng tuyệt đối so với năm 2008 là 371 triệu đồng và

tăng tương đối là 33,3 %.

- Chi phí năm 2009 giảm tuyệt đối là 55 triệu đồng và tăng tương đối là 9.5 %

so với năm 2008.

- Lợi nhuận sau phân phối năm 2009 tăng tuyệt đối là 316 triệu và tăng tương

đối là 77% so với năm 2008.

+ Với năm 2009.

- Doanh thu năm 2010 tăng tuyệt đối 677 triệu đồng và tăng tương đối 49.95%

so với năm 2009.

- Chi phí năm 2010 tăng tuyệt đối là 333 triệu đồng và tăng tương đối là

52.85% so với năm 2009.

- Lợi nhuận năm 2010 tăng tuyệt đối là 344 triệu đồng và tăng tương đối là

47.38% so với năm 2009.

Như vậy ta thấy lợi nhuận từ năm 2008 đến 2010 đều tăng dần. Có kết quả

như vậy là do trong những năm đầu sản phẩm phần mềm mới được áp dụng trong

thực tiễn còn gặp nhiều khó khăn vì đó là sản phẩm vô hình nên việc giới thiệu và

quảng bá sản phẩm sẽ khác biệt rất nhiều so với sản phẩm hữu hình. Nhưng cùng

với sự tiến bộ của khoa học công đặc biệt là sự phát triển của tin học nên dần dần

khách hàng hiểu về sản phẩm phần mềm hơn và dễ dàng hơn trong việc tiếp nhận

và sử dụng sản phẩm của Công ty Businfos.



SV: Nguyễn Văn Tiến



19



Lớp: QTKD CN & XD 49B



Chuyên đề tốt nghiệp

2.2. Khách hàng và phát triển khách hàng của Công ty cổ phần phát triển

phần mềm và ứng dụng Công Nghệ Thông Tin.

2.2.1. Thực trạng khách hàng của Công Ty.

Công ty cổ phần phát triển phần mềm và ứng dụng Công Nghệ Thông Tin

luôn luôn nỗ lực để giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới bằng những

chiến lược Marketing thích hợp. Và kết quả là cho đến nay lượng khách hàng của

Công ty đã tăng lên nhiều so với hai năm đầu mới thành lập cụ thể là đã được nhiều

khách hàng ở Hà Nội và các tỉnh lân cận tin dùng.

Bảng 2.3: Số lượng khách hàng của

Công ty cổ phần giải pháp phần mềm Businfos

Đơn vị: khách hàng

Chỉ tiêu

1. Tổng số

2. Lượng tăng

3. Tốc độ tăng (%)



Năm 2008

75



Năm 2009

126

51

68%

(Nguồn: phòng marketing của công ty)



Năm 2010

263

137

108.7%



Qua số liệu trên ta thấy năm 2009 số lượng khách hàng tăng 68% so với năm

2008 tiêu biểu là lượng khách hàng là các Khách Sạn lớn.

Năm 2010 lượng khách hàng tăng 108.7% so với năm 2009. Lượng khách

hàng luôn tăng lên trong mấy năm gần đây là do phần mềm của công ty đáp ứng

được nhu cầu của khách hàng đồng trong bối cảnh hội nhập như hiện nay thì khả

năng hiều biết về Công nghệ thông tin trong lòng khách hàng cũng ngày càng được

nâng cao, có thể cạnh tranh với các công ty phần mềm trong khu vực và những lợi



SV: Nguyễn Văn Tiến



20



Lớp: QTKD CN & XD 49B



Chuyên đề tốt nghiệp

ích mà phần mềm đem lại khi sử dụng phần mềm trong quản lý hoặc trong kinh

doanh của các doanh nghiệp.

Bảng 2.4: Phân loại khách hàng sử dụng phần mềm của Công Ty.

Đơn vị: Khách hàng.

Năm

2008

2009

Cơ quan nhà nước

2

3

Khách sạn

41

63

Nhà hàng

7

17

Tổ chức khác

15

43

Tổng

65

126

(Nguồn: Phòng kinh doanh của Công ty).



TT



Loại khách hàng



1

2

3

4



2010

10

104

42

107

263



Qua bảng số liệu trênkhách hàng sử dụng phần mềm của công ty qua các năm

2008, 2009, 2010 đều có chiều hướng tăng lên khá mạnh cụ thể:

- Khách hàng là Khách sạn chiếm tỷ trọng nhiều hơn và cũng có xu hướng

tăng lên mạnh hơn, năm 2009 tăng lên 22 khách hàng tức là tăng 65.08% so với

năm 2008. Năm 2010 tăng lên 41 khách hàng tức là tăng 65% so với năm 2009.

- Khách hàng là nhà hàng năm 2009 tăng 10 khách hàng tức là tăng 142.8% so

với năm 2008 và năm 2010 tăng tiếp 25 khách hàng tức là tăng 147.05% so với năm

2009.

Khách hàng của Công ty ngày càng tăng lên trong mấy năm qua bởi lý do cơ

bản là do: Việc sử dụng phần mềm trong quản lý và kinh doanh đem lại nhiều lợi

ích cho công ty, nhất là trong bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO.



SV: Nguyễn Văn Tiến



21



Lớp: QTKD CN & XD 49B



Chuyên đề tốt nghiệp

Bảng 2.5: Doanh thu theo loại khách hàng sử dụng phần mềm của Công Ty.

Đơn vị: triệu đồng.

Năm 2008

TT

1

2

3

4



Loại khách hàng

Cơ quan nhà nước

Khách sạn

Nhà Hàng

Khác

Tổng



Năm 2009



Doanh



Tỷ



thu



trọng %



312

6254

1094

2190

9.850



3

63,5

11

22,5

100



Năm 2010

Tỷ

Doanh

Tỷ trọng Doanh

trọng

thu

%

thu

%

323

2,3

773

3.8

6781

49,99

8039,2 39.54

1809

13,33

3246,6 15,96

4650

34,38

8271,2

40.7

13.563

100

20.330

100

(Nguồn: Phòng kế toán công ty).



Dựa trên số liệu bảng trên ta nhận thấy đối tượng khách hàng là Khách Sạn

chiếm doanh thu cao nhất trong ba đối tượng khách hàng và số lượng khách hàng

cũng lớn hơn hai khách hàng còn lại. Trong năm 2008 lượng khách hàng là Khách

sạn đem lại nguồn doanh thu khổng lồ so với quy mô kinh doanh của Công Ty là

6254 triệu đồng chiếm 63,5% doanh thu của Công Ty. Các năm 2009, 2010 doanh

thu của tất cả các khối đều tăng. Tỷ trọng doanh thu của khách hàng là Khách sạn

trong năm 2009, 2010 chiếm tương ứng là 49.99%, 39.54% doanh thu của Công Ty.

Bảng 2.6: Khách hàng được tư vấn của Công Ty.

Đơn vị: khách hàng.

TT

1

2

3

4

5



Loại khách hàng

Cơ quan nhà nước

Khách sạn

Nhà hàng và khu nghỉ

Khách hàng khác

Tỏng



SV: Nguyễn Văn Tiến



Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

2

2

5

45

72

121

15

17

35

20

52

96

82

143

255

(Nguồn: Phòng kinh doanh của Công Ty).



22



Lớp: QTKD CN & XD 49B



Chuyên đề tốt nghiệp



2.2.2.Hoạt động phát triển khách hàng của Công Ty.

a.Tuyên truyền quảng cáo.

- Quảng cáo định kỳ về các sản phẩm dịch vụ của Công ty đặc biệt là các

dịch vụ trọng điểm mang tính cạnh tranh.

- Quảng cáo theo đợt: có sản phẩm, dịch vụ, công nghệ, tính năng mới theo

chương trình khuyến mại.

Trong đó quảng cáo qua mạng internet là chủ yếu. Ngoài ra Công ty còn hợp

tác viết bài với Thời Báo kinh tế, đầu tư, tin học và đời sống, … xây dựng hình ảnh

trên các báo chí này.

b.Hội thảo, hội nghị, triển lãm.

- Hội thảo, hội nghị:

• Gia tăng hội thảo, Hội nghị với khách hàng, với đối tác nhằm tăng cường

mối quan hệ với khách hàng. Đây là cơ hội để khuyếch chương hình ảnh và các sản

phẩm, dịch vụ của Công ty.

• Hội thảo, Hội nghị là một trong những chính sách chăm sóc khách hàng của

Công ty.

• Tham gia Hội nghị, Hội thảo có trọng tâm, tránh gây lãng phí và mất thời gian.

• Tập trung vào các sản phẩm, khách hàng trọng yếu, các sản phẩm dịch vụ

cạnh tranh mạnh và các sản phẩm dịch vụ mới, các sản phẩm mang tính phổ biến

rộng rãi.



SV: Nguyễn Văn Tiến



23



Lớp: QTKD CN & XD 49B



Chuyên đề tốt nghiệp

c. Nghiên cứu thị trường.

- Nghiên cứu thường xuyên.

 Theo dõi hàng ngày các biến động của môi trường Marketing:

+ Môi trường nhân khẩu học.

+ Môi trường kinh tế - xã hội.

+ Môi trường kỹ thuật công nghệ.

+ Môi trường chính trị.

+ Môi trường văn hoá - xã hội.

 Thường xuyên theo dõi đối thủ cạnh tranh về các mặt:

+ Các chính sách về khuyến mại.

+ Các chính sách về giá cả sản phẩm và dịch vụ.

+ Các chính sách phát triển dịch vụ.

+ Các chính sách phân phối, bán hàng của đối thủ.

 Theo dõi các sản phẩm, dịch vụ thay thế khác trên thị trường.

 Xây dựng thành các bảng biểu tập hợp thông tin hàng ngày.

Phương thức thực hiện:

Phân công người theo dõi đặc biệt là phối hợp với nhóm bán hàng. Sau đó báo

cáo thông tin và phân tích thông tin theo định kỳ hàng tuần cho lãnh đạo Công ty.

- Nghiên cứu định kỳ.

Công ty tiến hành nghiên cứu định kỳ với những nội dung sau:

• Tìm đối tác thực hiện: các Công ty nghiên cứu thị trường.

• Lên nội dung chương trình nghiên cứu thị trường: Mục tiêu, đối tượng, cách

thức, thời gian, phạm vi ….nghiên cứu

• Đánh giá kết quả nghiên cứu được.

Với nội dung nghiên cứu trên thì Công ty đã thực hiện bằng cách: thuê ngoài

hoặc tự làm.



2.2.3. Hệ thống chăm sóc khách hàng của Công ty.

 Nhiệm vụ.

• Tiếp cận, thiết lập và duy trì mối quan hệ tôt với khách hàng được phân

công chăm sóc.





Theo dõi, tổng hợp và xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng của



SV: Nguyễn Văn Tiến



24



Lớp: QTKD CN & XD 49B



Chuyên đề tốt nghiệp

Công ty bao gồm: Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, ngày

thành lập, ngày sinh nhật lãnh đạo Doanh Nghiệp, ngày quốc khách, lễ tết (đối với

công ty nước ngoài)… và những ngày đặc biệt khác.





Duy trì đầu mối liên lạc với khách hàng, thực hiện thăm hỏi,



gửi quà tặng và thư chúc mừng khách hàng nhân dịp lễ tết, ngày thành lập Doanh

Nghiệp và những ngày đặc biệt của đối tác.





Tham mưu, đề xuất kế hoạch tổ chức chương trình Hội Nghị



Khách Hàng, Hội Thảo qua đó thu thập ý kiến đóng góp cho sản phẩm dịch vụ của

Công ty từ phía khách hàng.





Chủ động ghi nhận thông tin, lắng nghe ý kiến khách hàng và



nắm bắt kịp thời tình hình sử dụng dịch vụ, các vấn đề khúc mắc cũng như nhu cầu

phát sinh của khách hàng. Giữ vai trò đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan để

giải quyết, đáp ứng một cách nhanh chóng nhất nhu cầu của khách hàng.





Cố vấn hỗ trợ và cung cấp các thông tin cần thiết cho khách



hàng quan tâm tới sản phẩm và dịch vụ của Công ty dưới mọi hình thức như: qua

điện thoại, gửi email, gọi điện, gặp trực tiếp.





Tổ chức kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ các phần mềm cho khách



hàng. Xây dựng chính sách khuyến khích khách hàng sử dụng nhiều dịch vụ của

Công ty với doanh thu cao.





Nghiêm túc thực hiện các quy định về chăm sóc khách hàng



đã ban hành nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và chất lượng phục vụ khách hàng

một cách tốt nhất. Thực hiện báo cáo theo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của

Lãnh Đạo Công Ty về công tác chăm sóc khách hàng.





Phòng kinh doanh chủ trì phân loại, cập nhập và sửa đổi danh



sách khách hàng mỗi quý một lần. Các đơn vị trong Công Ty có trách nhiệm phối

hợp cung cấp danh sách khách hàng gửi về phòng kinh doanh khi có yêu cầu.

 Quyền hạn.





Chủ động liên lạc, thiết lập mối quan hệ với khách hàng đã được phân



công phụ trách thực hiện hoạt động chăm sóc khách hàng.

• Được yêu cầu hỗ trợ về nhân lực cũng như trang thiết bị, công cụ làm việc

trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ chăm sóc khách hàng.



SV: Nguyễn Văn Tiến



25



Lớp: QTKD CN & XD 49B



Chuyên đề tốt nghiệp

• Theo dõi, đôn đốc các cá nhân đơn vị phối hợp thực hiện chăm sóc khách

hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng của Công Ty.

• Được thông báo đầy đủ các thông tin liên quan đến công tác chăm sóc

khách hàng như các chủ trương, chính sách của Công ty, các thông tin về dịch vụ

mới, về thay đổi giá, chương trình khuyến mại trong phạm vi đối tượng khách hàng

được phân công chăm sóc.

• Được tham gia dự các buổi Hội Thảo, Hội Nghị về chăm sóc khách hàng.

Đồng thời được hướng dẫn đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ chăm sóc khách hàng.

Với sản phẩm kinh doanh là vô hình thì nghiệp vụ chăm sóc khách hàng càng

quan trọng hơn. Vì vậy Công ty luôn luôn chú trọng đến hoạt động chăm sóc khách

hàng để có thể giải đáp một cách tận tình cặn kẽ những vướng mắc của khách hàng

trong quá trình sử dụng sản phẩm và dịch vụ của Công ty.

2.3. Đánh giá thực trạng phát triển thị trường của Công ty cổ phần giải

pháp phần mềm Businfos.

2.3.1. Đánh giá thực trạng thị trường của Công ty.

Để đánh giá thực trạng thị trường của Công ty thì ta có thể đánh giá dựa vào

tích chất phần mềm mà Công ty cung cấp ra thị trường. Đó là Phần mềm Quản lý

Khách Sạn, Nhà Hàng, resort ( FOLIO ) được xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế

CMMi, được phát triển từ năm 2008 với đội ngũ kỹ thuật trẻ, đam mê công nghệ,

được sự tư vấn của nhiều chuyên gia co nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực điều hành

Khách Sạn như: Raju Nair ( Indian), San Deep ( Indian ), Richard Chui

( Singapore). Đây là một hệ thống tổng thể, các phân hệ dễ dàng có thể liên kết

được với nhau, từ phân hệ quản lý phòng ( Front Office – FO ) tới các điểm bán

hàng ( Point of Sale – POS ), phân hệ kế toán ( Back Office – BO ), tổng đài điện

thoại ( DABX ), hệ thống VingCard, Tour Operation, Website đặt phòng trực tuyến

( Online booking )…Tạo thành một quy trình quản lý thống nhất, chặt chẽ. Giúp

chủ đầu tư, các nhà Quản lý giám sát chi tiết mọi hoạt động diễn ra trong từng bộ

phận của Khách Sạn. Hệ thống đưa ra các báo cáo phân tích tình hình tài chính một

cách trực quan, sinh động giúp cho người quản lý, điều hành một Khách Sạn dễ

dàng như trong thao tác với một trò chơi tại mọi thời điểm, mọi lúc, mọi nơi chỉ với

một máy tính có kết nối Internet.



SV: Nguyễn Văn Tiến



26



Lớp: QTKD CN & XD 49B



Chuyên đề tốt nghiệp

Do đó hiện nay Công ty cổ phần giải pháp phần mềm Businfos đã thu hút

được khá nhiều khách sạn lớn trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh thành phố lân cận.

Đồng thời Công ty đã lập văn phòng đại diện tại một số tỉnh thành lớn như: Hải

Phòng, Thanh Hoá, Huế…

Và có thể nhắc đến một số khách hàng tiêu biểu gần đây như: Danly Hotel (22

– 24 Đào Tấn, Ba Đình, Hà Nội), Vạn Chài Sầm Sơn Resort (Quảng Cư, Sầm Sơn,

Thanh Hoá), Buffalo Tours (94 Mã Mây, Hoàn Kiếm, Hà Nội), Khu du lịch sinh

thái V-Resort (Kim Bôi, Hoà Bình), Công ty, Joyal Hotel (Bãi Cháy, Hạ Long,

Quảng Ninh), Sun Flower (Hải Phòng)….Ngoài ra còn có khách hàng là các quán

ba có quy mô lớn.

2.3.2. Đánh giá hoạt động phát triển khách hàng của Công ty.

Trong mấy năm qua để phát triển khách hàng, công ty cổ phần giải pháp phần

mềm Businfos đã thực hiện đồng loạt các biện pháp, chiến lược để phát triển khách

hàng từ kiện toàn bộ máy quản lý, các phòng ban đến hoạt động chăm sóc khách

hàng sau khi bán hàng.

Công ty cổ phần giải pháp phần mềm Businfos ngày càng khẳng định vị trí và

vai trò của mình trong lĩnh vực cung cấp phần mềm quản lý Nhà hàng – Khách sạn.

Thực hiện ký kết các hợp đồng chuyển giao phần mềm cho đối tác. Với tinh thần

tích cực, chủ động sáng tạo vượt qua mọi khó khăn.

Công tác chăm sóc khách hàng và chất lượng dịch vụ.

Công ty đặc biệt quan tâm đến chất lượng chăm sóc khách hàng, chú trọng ưu

tiên khách hàng sử dụng nhiều dịch vụ của Công ty. Tổ chức nhiều đợt chăm sóc

khách hàng nhân các ngày lễ lớn, ngày kỷ niệm thành lập của đơn vị khách hàng.

Thực hiện tuyên truyền quảng cáo: Tổ chức các hoạt động Hội Nghị - Hội Thảo,

triển lãm, đào tạo và khuyến mãi sản phẩm dịch vụ như: Miễn phí đào tạo khách

hàng sử dụng phần mềm, cài đặt miễn phí…

• Công tác quản lý, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ.

- Về tổ chức:

Công ty luôn xác định việc đổi mới cơ chế quản lý là một tất yếu và từng bước

hoàn thiện bộ máy quản lý cho phù hợp với điều kiện kinh tế thị trường.



SV: Nguyễn Văn Tiến



27



Lớp: QTKD CN & XD 49B



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (54 trang)

×