1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

Cơ cấu vốn của công ty

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (352.87 KB, 35 trang )


Khoa Quan Tri Kinh Doanh



Lun vn tt nghip



Qua bảng ta thấy, vốn vay của công ty chiến một tỷ trọng lớn trong tổng số

vốn kinh doanh. Hàng năm vốn chủ sở hữu và vốn cố định rất ít. Vì vậy đa phần

các nguồn vốn đều huy động từ các thành viên trong công ty. Các thành viên

phải tự mình tìm nguồn vốn kinh doanh nên khả năng thanh toán của công ty còn

hạn chế.

Công ty nhận định đợc rằng không thể luôn vay vốn ngân hàng để kinh doanh

vì lãi suất ngân hàng lớn đồng thời phải chịu các chi phí về thủ tục pháp lý để

vay vốn, các qui định về thế chấp, định mức vay, sẽ làm giảm lợi nhuận của công

ty. Chính vì vậy công ty muốn tránh khỏi tình trạng trên công ty đã thực hiện

một số giảu pháp sau :





Quản lý chặt chẽ việc sử dụng vốn, thu chi tiền tệ để đảm bảo thúc đẩy hoạt

động kinh doanh của số vốn lớn. Công tác kế toán phải hoàn thành tốt các

nghĩa vụ tổng hợp các kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế hoạch.







Huy động vốn từ lợi nhuận để lại, các khoản tiền mặt tạm thời cha sử dụng

nh quỹ khấu hao, quỹ lơng cha đến kỳ thanh toán.







Theo dõi chặt chẽ công nợ của công ty, phản ánh và đề suất các kế hoạch

thu chi tiền mặt và các hình thức toán khác.Quán triệt nguyên tắc tiết kiệm

và hiệu quả từng khoản mục nhỏ trong từng khoản mục nhỏ trong từng

nhiệm vụ cụ thể.







Thực hiện liên doanh liên kết với các Doanh nghiệp trong và ngoài nớc trên

cơ sở bình đẳng cùng có lợi.







Huy động vốn từ cán bộ công nhân viên trong công ty, hình thức này vừa

tạo đợc vốn vừa phát huy hết khả năng của mình .







Tận dụng vốn từ các bnạ hàng thông qua thanh toá trả chậm khi nhập hàng

và xin ứng vốn trớc khi xuất hàng.







Xây dựng mối quan hệ tốt với ngân hàng bằng việc trả lãi vay ngân hàng

đúng hẹn, cung cấp những thông tin lành mạnh về tình hình tài chính của

doanh nghiệp.



Trõn Thu Trang



17



Lp: QL_1204



Khoa Quan Tri Kinh Doanh



Lun vn tt nghip



IV. KT QU SN XUT KINH DOANH CA CễNG TY.



Bang 3 : Kờt qua san xuõt kinh doanh cua cụng ty nm 2008-2010

(Ngụn : Phũng ti chinh kờ toan)



chỉ tiêu



Đơn

vị

tính



1.Doanh

Ngàn

thu

đồng

2.Tổng chi Ngàn

phí

đồng

3.Lợi

Ngàn

nhuận

đồng

(1 2 )

4.Nộp

Ngàn

ngân sách

đồng

nhà nớc

5.Tổng vốn Ngàn

KD

đồng

6.Hiệu quả

sử dụng

chỉ số

chi phí

(1/2)

7.Tổng quĩ Ngàn

lơng

đồng

8.Tổng số

Ngời



9.Thu nhập Ngàn

BQ

đồng

10.Tỷ suất

LN/Tổng

%

vốn

KD(3/5)



Năm

2008



Năm

2009



Năm

2010



So sánh

2009/2008

Tơng

Tuyệt đối

đối

(%)



So sánh

2010/2009

Tơng

Tuyệt đối đối ( %

)



5.364.780 7.562.350 7.982.420 2.197.560



40.96



420.070



5.6



4.064.234 5.729.053 5.730.250 1.664.819



40.97



1.197



0.02



1.300.556 1.833.297 2.252.170



40.96



418.873



22.85



40.96



104.718,2



22.84



- 23.420



-0.29



330.167



4.1



325.139



532.741



459.324,3 563.042,5 133.185,3



8.075.645 8.052.225 8.382.392



1.32



1.33



1.39



0.01



0.75



0.06



4.51



150.000



175.250



200.000



225.250



16.8



24.750



14.12



70



80



90



10



0



10



0



3.333,33



3.728.72



4.000



395.39



11.2



271.28



10.8



16.1



22.76



26.87



6.66



14.2



4.11



11.82



Nhn xột:

Nhìn vào bảng số liệu kết quả kinh doanh của công ty Nhật Linh từ năm

2008 2010 ta có thể thấy hiệu quả kinh doanh rất cao. Doanh thu và lợi nhuận

tăng lên một cách đáng kể qua các năm.Điều đó chứng tỏ công ty đã có một

chiến lợc kinh doanh hợp lý để phát triển và đứng vững. Doanh thu năm 2008 là

5.364.790 ngàn đồng. Năm 2009 là 7.562.350 ngàn đồng tăng 40.96 % so với

Trõn Thu Trang



18



Lp: QL_1204



Khoa Quan Tri Kinh Doanh



Lun vn tt nghip



năm 2008.Doanh thu năm 2010 có tăng nhng ko cao, chỉ tăng 5.6 % so với năm

2009.

Năng suất lao dộng bình quân của năm 2008 là 119.217 ngàn đồng, đến

năm 2009 là 160.901 ngàn đồng tăng 34.96 % so với năm 2008.Sự tăng trởng đó

chính là do sự thay đổi về cơ cấu lao động và sự tăng trởng về số lợng lao động.

Đến năm 2010 số lợng lao động lại tăng lên là 50 ngời.Chính vì thế với cơ cấu và

nguồn nhân lực nh hiện nay thì doanh thu và năng suất lao động sẽ tăng trong

năm tới.



Trõn Thu Trang



19



Lp: QL_1204



Khoa Quan Tri Kinh Doanh



Lun vn tt nghip



CHƯƠNG 2

thực trạng công tác quản trị nhân lực của công ty

I. C cõu nhõn lc cua cụng ty

Do c im la cụng vic sn xut kinh doanh nờn cụng vic luụn n nh, vỡ

vy bụ tri lao ụng trong cụng ty luụn hp lý.

Bang 4 : C cõu nhõn lc cua cụng ty qua 3 nm 2008-2010

( n vi : Ngi)



Nm



Nm



Nm



So sỏnh



So sỏnh tng,



2008



2009



2010



tng, giam



giam



2009/2008



2010/2009



Sụ



Ty



Sụ



Ty



Sụ



Ty



Sụ



lng



trong



lng



trong



lng



trong



tuyờt



tuyờt



(%)



ụi



ụi



(%)

Tụng sụ lao ụng



70



(%)



%



Sụ



%



100



80



100



90



100



10



0



10



0



Phõn theo tinh chõt lao ụng

- LĐ gián tiếp



3



4.3



4



5



4



4.4



1



0.7



1



-0.6



- Lao động trực tiếp



67



95.7



76



95



86



95.6



10



0.7



10



0.6



42



60



48



60



56



62.2



6



0



8



2.2



40



32



40



34



37.8



4



0



2



-2.2



65



92.9



76



95



96.7



11



2.1



11



1.7



5



7.1



4



5



3.3



-1



-2.1



-1



-1.7



Phõn theo gii tinh

- Nam

- N



28



Phõn theo trinh ụ

- ai hoc va trờn

ai hoc

- Cao ng va

trung cõp



86

4



(Nguồn: Phòng Hành chính)



Trõn Thu Trang



20



Lp: QL_1204



Khoa Quan Tri Kinh Doanh



Lun vn tt nghip



- Nhn xột : Nh vy lao ụng trong nm 2010 la cao nht . iu nay

chng t Cụng ty ngay cang phat trn, ngay cang m rụng thu hỳt thờm c lao

ụng. m bo cụng vic luụn tin trin tụt, Cụng ty phi tuyn thờm lao

ụng theo hp ng ap ng c nhu cu phat trin.

Cn c vao sụ liu trờn ta thy lao ụng theo hp ng chim a sụ. Khi

tin hanh tuyn dung lao ụng theo hp ng thỡ phi cn chi phi va chi phi nay

c tinh vao chi phi phõn cụng, õy la mụt trong cac yu tụ trong gia thanh sn

lng lam tng chi phi. gim chi phi tuyn dung lao ụng, cn tng sụ lng

trong biờn ch mụt cach phự hp d dang qun lý c lao ụng trong cụng

ty. Căn cứ vào bảng cơ cấu trong Công ty, ta thấy lợng lao động nam chiếm tỷ lệ

cao hơn vì các phòng ban có nhu cầu nam lớn hơn do tính chất của công việc.

II. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của

Công ty

1. Đánh giá theo năng suất lao động

Năng suất lao động là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh khả năng sử dụng

lao động của Công ty có hiệu quả không. Căn cứ vào năng suất lao động bình

quân năm, ta có thể thấy đợc một cán bộ công nhân viên trong Công ty có thể tạo

ra bao nhiêu giá trị. Để phản ánh đợc hiệu quả làm việc của lao động trong Công

ty, ta có bảng sau:

Bảng 5: Năng suất lao động bình quân 1999 -2001

Chỉ tiêu

Tổng doanh thu

Số LĐ BQ trong năm

Năng suất lao động



Đơn vị



2008



2009



2010



Triệu đồng

Ngời

Tr.đ/ng/năm



5.364.780

70

113,8



7.562.350

80

284,2



7.982.420

90

258,6



Nguồn: Phòng Hành chính

Nhận xét: Năng suất lao động năm 2009 tăng gấp gần 2,5 lần so với năm

2008. Nhng năm 2010 lại giảm đôi chút, chỉ đạt 91% so với năm 2009. Vì vậy,

Công ty cần xem xét hiệu quả sử dụng nhân lực của mình.

2. Đánh giá theo quỹ tiền lơng và thu nhập

Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên cũng là một chỉ tiêu quan

trọng đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong Công ty. Thu nhập có thể phản

ánh đợc mức sống của ngời lao động. Thu nhập phụ thuộc vào quỹ tiền lơng và

Trõn Thu Trang



21



Lp: QL_1204



Khoa Quan Tri Kinh Doanh



Lun vn tt nghip



thu nhập khác (quỹ khen thởng, quỹ phúc lợi, thu từ các hoạt động khác). Nếu

quỹ lơng cao thì ngời lao động có thu nhập cao, đời sống đợc cải thiện.

Bảng 6: Thu nhập của ngời lao động trong Công ty

Chỉ tiêu



Đơn vị



1999



2000



2001



Doanh thu

Tốc độ tăng doanh thu

Quỹ lơng năm

Số lao động bình quân

Năng suất lao động

Tốc độ tăng NSLĐ

Thu nhập BQ 1

CBCNV

Tốc độ tăng TNBQ



Triệu đồng

%

Triệu đồng

Ngời

Tr.đ/ng/năm

%



5.364.780



7.562.350

185,6

816

80

284,2

149,7



7.982.420

2,3

964

90

258,6

-9



3.728.72

14,3



4.000

16,6



253

70

113,8



Ng.đ/ng/tháng

%



3.333,33



Nhận xét:

Căn cứ vào bảng số liệu trên ta thấy thu nhập bình quân của một nhân viên

tăng lên hàng năm (2008 ữ 2010). Năm 2008 là 3.333,33 ng.đ/ngời/tháng, năm

2009 là 3.728.72 ng.đ/ngời/tháng và năm 2010 đã lên tới 4.000 ng.đ/ngời/tháng.

Điều này cho thấy Công ty làm ăn có uy tín, luôn giữ đợc mối làm ăn với khách

cũ và luôn tìm kiếm khách hàng mới, Công ty đã có định hớng mở rộng thị trờng

trong tơng lai. Điều này giúp nâng cao đời sống của nhân viên trong Công ty,

cũng nh tạo điều kiện cho nhân viên phát huy hết tài năng của mình. Nếu giữ đợc

phơng pháp kinh doanh nh vậy, Công ty sẽ ngày càng làm ăn có hiệu quả trong

những năm tới.

III. Thực trạng quản lý và sử dụng nguồn nhân lực trong Công ty

1. Đánh giá chung

Khi Công ty chính thức đi vào hoạt động với t cách là doanh nghiệp t

nhân, có t cách pháp nhân và có vốn riêng, số lao động của Công ty luôn thay

đổi, theo chu trình tăng dần: Năm 2008 là 70 ngời, năm 2009 là 80 ngời và năm

2010 là 90 ngời.

Năm 2010, Công ty tiến hành sắp xếp bố trí lao động một cách hợp lý và

có hiệu quả, sử dụng nhiều biện pháp tối u hóa tổ chức, sử dụng lao động phù

hợp với yêu cầu của Công ty. Cơ cấu tổ chức đợc bố trí lại một cách hiệu quả

hơn, kênh thông tin trong quản lý thông suốt hơn nhằm giúp quản lý điều hành

Công ty một cách có hiệu quả hơn.

Hàng năm, Công ty đều có đợt tuyển dụng nhân viên mới. Nhân viên mới

Trõn Thu Trang



22



Lp: QL_1204



Khoa Quan Tri Kinh Doanh



Lun vn tt nghip



hầu hết là sinh viên tốt nghiệp đại học mới ra trờng là những ngời có năng lực và

trình độ thực sự.

2. Thực trạng sử dụng lao động hiện nay của Công ty

2.1. Đánh giá về số lợng lao động

Vì là công ty kinh doanh, công việc luôn bận rộn nên Công ty luôn cần lực

lợng lao động dồi dào để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của mình.

Vì vậy, Công ty phải tuyển thêm nhân viên; do vậy, lực lợng lao động tăng lên đã

gây khó khăn trong vấn đề quản lý nguồn nhân lực trong Công ty.

Mặt khác, do phải tuyển dụng thêm lao động, Công ty phải bỏ ra một

khoản chi phí tuyển dụng và chi phí này đợc tính vào chi phí nhân công trực tiếp.

Đây là một phần chi phí để tính giá trị sản phẩm nên ảnh hởng đến lợi nhuận của

Công ty. Đây là một trong những khó khăn của Công ty, vì vậy Công ty phải có

biện pháp làm sao để giảm chi phí một cách tốt nhất.

2.2. Đánh giá về chất lợng lao động

Căn cứ vào bảng cơ cấu lao động trong Công ty, phần lớn lao động có

trình độ đại học, năm 2008 là 65 ngời, chiếm 92,9%; năm 2009 số nhân viên này

chiếm 95% = 76 ngời và năm 2010 là 86 ngời, chiếm 95% so với tổng nhân viên

hiện có trong Công ty; còn lao động có trình độ trung cấp và cao đẳng chỉ chiếm

một lợng tơng đối nhỏ trong tổng số nhân viên trong Công ty.

Bảng 7: Trình độ cán bộ lãnh đạo trong Công ty

Vị trí



Trình độ



Nơi đào tạo



Giám đốc điều hành

Giám đốc ngoại giao

Phó Giám đốc



Cử nhân kinh tế

ĐHKT

Tốt nghiệp cao học

ĐHNG

Cử nhân kinh tế

ĐHBK

Nguồn: Phòng Hành chính

Căn cứ vào bảng số liệu trên ta thấy, bộ máy quản lý của Công ty 100% là

tốt nghiệp đại học; đây chính là nhân tố ảnh hởng tích cực đến hoạt động sản

xuất kinh doanh của Công ty.

Ban lãnh đạo 100% là tốt nghiệp các trờng Đại học Kinh tế, Ngoại giao; vì

vậy họ rất phù hợp với việc quản lý cũng nh điều hành sản xuất kinh doanh của

Công ty. Tuy nhiên, do ban lãnh đạo tuổi đời còn trẻ nên kinh nghiệm cũng nh

thâm niên trong việc điều hành cha cao và cần phải tích lũy kinh nghiệm cũng

nh học hỏi để quản lý Công ty đợc tốt hơn.

2.3. Thực trạng lao động của Công ty căn cứ vào cơ cấu lao động theo độ

tuổi

Độ tuổi lao động cũng là một vấn đề đáng quan tâm, nó phản ánh việc sử

dụng lao động trong Công ty có hiệu quả hay không. Nếu độ tuổi lao động của

Trõn Thu Trang



23



Lp: QL_1204



Khoa Quan Tri Kinh Doanh



Lun vn tt nghip



nhân viên trẻ thì khả năng làm việc của họ sẽ cao, năng suất lao động cao.

Bảng 8: Cơ cấu lao động thông qua độ tuổi lao động

Đơn vị: Ngời

Chỉ tiêu

Tổng số lao động

1. Dới 30 tuổi

2. Từ 30 ữ 40 tuổi

3. Từ 40 ữ 50 tuổi

4. Trên 50 tuổi



Năm 2008

SL

%

70

100

60

85,7

8

11,4

2



2,9



0



Năm 2009



Năm 2010



SL

80

69

9



%

100

86,3

11,3



SL

90

78

10



%

100

86,7

11,1



2



3,8



2



2,2



0



0

Nguồn: Phòng Hành chính



Nhận xét:

Qua bảng số liệu trên ta thấy lao động của Công ty phần lớn là lao động

trẻ, chủ yếu là độ tuổi dới 30. Đây là độ tuổi mà sức khỏe lao động tơng đối dồi

dào và sung sức, phù hợp với công việc kinh doanh của Công ty. Đây chính là

điều kiện góp phần tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.

Bên cạnh đó, số CBCNV ở độ tuổi 30-40 chỉ chiếm 11,1% nhng họ là

những ngời có trình độ, dày dạn kinh nghiệm. Họ là đội ngũ lao động chính, có

năng lực, trình độ chuyên môn cao; do vậy trong công việc họ là lực lợng chủ

chốt.

Tóm lại, sự đan xen giữa các lao động trong Công ty là cần thiết, luôn có sự bổ

sung lẫn nhau giữa kinh nghiệm và sức khỏe của nhân viên.

2.4. Công tác tuyển dụng

Để có đợc đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, cần phải thực

hiện tốt khâu tuyển dụng. Công ty dùng hình thức phỏng vấn cũng nh tiến hành

kiểm tra chặt chẽ trình độ, năng lực lao động trớc khi tiến hành nhận nhân viên

làm việc tại Công ty.

Sau khi đợc tuyển dụng, số nhân viên này phải trải qua thực tế ít nhất là

một tháng. Nếu trong quá trình thử việc, họ tỏ ra là ngời có khả năng hoàn thành

tốt công việc đợc giao thì sẽ đợc ký hợp đồng lao động với Công ty, ngợc lại nếu

ai vi phạm kỷ luật hoặc lời biếng hoặc năng lực quá kém so với yêu cầu của công

việc thì Công ty sẽ không ký hợp đồng.

Ngời ra quyết định cuối cùng là Giám đốc Công ty. Sau khi số nhân viên

Trõn Thu Trang



24



Lp: QL_1204



Khoa Quan Tri Kinh Doanh



Lun vn tt nghip



mới hoàn thành mọi nhiệm vụ đợc giao, Giám đốc sẽ xem xét và đi đến tuyển

dụng lao động chính thức.

Công ty sử dụng các loại hợp đồng sau:

Hợp đồng thử việc: Nhân viên sau khi đợc tuyển dụng sẽ đợc ký hợp đồng

thử việc (thời gian thử việc tối đa là 2 tháng). Trong thời gian này, nhân viên

không đợc hởng bất kỳ một khoản phụ cấp nào của Công ty nh ăn tra, nghỉ mát,

bảo hiểm... Đồng thời sẽ có một quyển sổ theo dõi thử việc ghi lại các công việc

đợc giao và những đánh giá. Trong quá trình thử việc, ngời nhân viên sẽ đợc giao

nhiều nhiệm vụ khác khau, đồng thời chỉ huy trực tiếp có trách nhiệm hớng dẫn

cũng nh kiểm tra mọi mặt xem xét họ có đáp ứng đợc các yêu cầu công việc hay

không, khả năng giải quyết các vấn đề đó đến đâu, ý thức chấp hành kỷ luật nh

thế nào? Kết thúc quá trình thử việc, nhân viên phải làm một bản báo cáo về

những vấn đề mình biết và học hỏi đợc trong quá trình thử việc để nộp cho Giám

đốc quyết định có nhận hay không.

Hợp đồng lao động và đào tạo: Nhân viên sau khi thi tuyển đợc ký hợp

đồng lao động với thời gian tối đa là 8 tháng để thử thách. Trong thời gian ký

hợp đồng lao động thử việc, Công ty có thể từ chối tuyển dụng ngời lao động với

bất kỳ lý do nào. Nhân viên sau khi kết thúc thời gian thử việc, nếu đủ điều kiện

và năng lực làm việc sẽ đợc tiếp tục ký hợp đồng lao động đầu tiên với thời hạn 3

năm. Đây là khoảng thời gian nhân viên học hỏi về mọi mặ

3. Cụng tỏc tuyn chon cua Cụng ty thng c tin hanh cht ch.

- Căn cứ vào đơn xin việc,lý lịch, bằng cấp và giấy chứng chỉ về trình độ

chuyên môn của ngời xin việc.

- Căn cứ vào các hệ thống câu hỏi và trả lời để tìm hiểu ng ời xin việc, các

câu hỏi do Công ty đề ra.

- Căn cứ vào tiếp xúc, gặp gỡ giữa Công ty (Phòng tổ chức) và ng ời xin

việc.

- Căn cứ vào kiểm tra sức khoẻ, thử tay nghề, thử trình độ và khả năng

chuyên môn. Do đó việc xem xét lại nguồn nhân lực hàng năm sẽ làm cho tổ

chức thấy rõ chất lợng của nguồn nhân lực, chuẩn bị sẵn cho nhu cầu hiện tại

và tơng lai.

- Trách nhiệm tuyển mộ, thuê mớn, sắp xếp ngời lao động thờng đợc giao

cho Phòng tổ chức, những ngời giám sát thi tuyển là những "Trởng, Phòng,

Ban hoặc giao cho ngời đứng đầu của Bộ máy có nhu cầu và nhân lực.



Trõn Thu Trang



25



Lp: QL_1204



Khoa Quan Tri Kinh Doanh



Lun vn tt nghip



- Đối với mỗi tổ chức, doanh nghiệp nói chung và đối với công ty nói riêng thì

việc xác định số lao động cần thiết ở từng bộ phận trực tiếp và gián tiếp có ý

nghĩa rất quan trọng trong vấn đề hoàn thành một cơ cấu lao động tối u. Vì

vậy mà nếu thừa lao động thì gây khó khăn cho quỹ tiền lơng và lãng phí sức

lao động và nếu thiếu thì không đáp ứng đợc yêu cầu.

IV. THC TRNG CễNG TC O TO V PHT TRIN NGUN

NHN LC CA CễNG TY .

1. S lc tỡnh hỡnh ao tao ngun nhõn lc Viờt Nam hiờn nay

- Tinh n nm 2002 dõn sụ nc ta khong 75 triu ngi, trong o 80%

dõn sụ nc ta sụng nụng thụn, sụ ngi trong ụ tui lao ụng la 40%,

lao ụng tr la 50,1%, dõn sụ di 18 tui la 35%. Vỡ vy, ngun d tr lao

ụng la rt ln va hang nm phi bụ tri khong 1,6 - 1,7 triu ch lam thỡ mi

phự hp vi sụ lao ụng tr.

Mụ hỡnh thỏp lao ụng cua Viờt Nam so vi cỏc nc khỏc.

Viờt Nam



Nc khỏc



L khụng nganh ngh



85%



35%



Hn 2 ln



L nganh ngh



5,5%



35%



Kộm 7 ln



Chuyờn viờn k thut



3,5%



24%



Kộm 7 ln



K s



2,7%



5%



Nhn xột: Thụng qua con sụ o cho thy vic ao tao va phat trin ngun

nhõn lc Vit Nam la rt cn thit co ao tao thỡ mi theo kp c tin ụ

phat trin ca khoa hc k thut ca cac nc trờn th gii, ng thi cng ang

phat trin Vit Nam. khc phuc chinh sach o Nha nc cng ó co nhng

chinh sach, nh hng cho cụng tac ao tao va phat trin ngun lao ụng Vit

Nam, tao iu kin cụng n vic lam cho ngi lao ụng, m cac trng Trung

cp, cao ng day ngh, ao tao v.v

2. Thc trang ao tao va phỏt trin ngun nhõn lc tai Cụng ty cụ phn san

xuõt kinh doanh Phỳ Thiờn Long.



Trõn Thu Trang



26



Lp: QL_1204



Khoa Quan Tri Kinh Doanh



Lun vn tt nghip



- ao tao nhm giỳp cho ngi lao ụng co c cac k nng va kin

thc cn thit cho s nghip ma mỡnh theo ui, t o ma phat huy c nng

lc ca h, giỳp h n nh cụng n vic lam, nõng cao a v kinh t xó hụi ca

ngi lao ụng gop phn cho s phat trin ca xó hụi, co ich cho t nc, mang

lai hiu qu cao.

- Nn kinh t xó hụi hin nay ó tri qua mụt bc tin ln, thụng qua tin

bụ v cụng ngh ang lam bin i c cu cụng nghip phat trin ngun nhõn

lc cang tr lờn quan trng va cn thit hn bao gi ht. Bi vy ma xõy dng

mụt k hoach cu th cho ao tao va s dung ngun nhõn lc la cn thit cho mi

doanh nghip, t chc, Cụng ty c phn sn xut kinh doanh Phỳ Thiờn Long

cng vy. Cụng ty ó t chc cụng tac ao tao nhõn lc mụt cach co cu th:

Nhng muc tiờu ao tao ca Cụng ty:

+ Trang b nhng k nng cn thit, nõng cao c nng lc lam vic cho

ngi lao ụng.

+ ao tao cho can bụ, cac chuyờn nganh kinh t, k thut

+ Nõng cao tay ngh, bi dng cho cac bc th cho cụng nhõn

- T nhng nm 2005 Cụng ty ó i mi c ụi ng nhõn viờn ln nõng

cao cụng ngh mi, tt c nhng s kin trờn cho thy Cụng ty ó va ang co

iu kin hoan thin v cht lng cụng trỡnh, iu o co li cho s phat trin v

hoat ụng kinh doanh ca Cụng ty.

- V trỡnh ụ ca lc lng lao ụng trc tip tai Cụng ty hu ht ó qua

cac trng ao tao, nõng cao tay ngh.

- Vn hin nay ca Cụng ty t ra la Cụng ty phi nõng cao cht lng

cụng nhõn viờn, tip nhn nhng ngi co tay ngh cao, khuyn khich cụng

nhõn d thi nõng bc th, chỳ trng vic u t va nõng cao cht lng ca yu

tụ con ngi, no s co hiu qu lõu dai.

- cụng tac ao tao va phat trin nhõn lc ca Cụng ty mang lai hiu

qu cao thỡ vic la chn phng phap ao tao phự hp nhng iu kin ca

Cụng ty phu thuục v vụn, tai chinh, con ngi... Cụng ty cn ao tao ỳng ụi

tng, ch khụng tran lan. T nhng iu kin vụn co ca Cụng ty, Cụng ty ó

Trõn Thu Trang



27



Lp: QL_1204



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (35 trang)

×