1. Trang chủ >
  2. Kỹ thuật >
  3. Kiến trúc - Xây dựng >

đặc điểm khu vực tuyến đi qua

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.19 MB, 182 trang )


Đồ án tốt nghiệp 5/2006



phần I: lập dự án khả thi



a. Nhiệt độ

Nhiệt độ trung bình cả năm vào khoảng 22ữ 310C. Nhiệt độ trung bình của các

tháng trong năm cũng xấp xỉ nh vậy và có biên độ nhiệt nhỏ.

- Nhiệt độ thấp nhất từ 17 ữ 190C

- Nhiệt độ cao nhất 38 ữ 40 0C

Mùa hạ thờng kéo dài 3-4 tháng(từ tháng 5-8) kèm theo nhiệt độ cao là gió Lào

khô hanh từ phía Tây Nam thổi về.

Với chế độ nhiệt nh vậy cho nên vùng tuyến đi qua có nhiều khó khăn cho việc

thi công xây dựng tuyến đờng.

b. Chế độ ma.

- Chế độ ma phân bố khá đều. Thông thờng, mùa ma bắt đầu từ tháng 8 đến

tháng 12 dơng lịch; lợng ma trung bình hàng năm vào khoảng 3000 ữ 4000mm. Ma

lớn nhất vào khoảng tháng 9,10,11 và lợng ma nhỏ nhất vào tháng 1,2,3.

- Các số liệu cụ thể thu thập tại các trạm thuỷ văn của vùng đợc thể hiện trên

biểu đồ lợng ma.

c. Chế độ gió bão.

Vùng có chế độ gió thay đổi theo mùa.

+ Mùa xuân và mùa đông thờng có gió nam và đông nam.

+ Mùa hè và mùa thu chủ yếu có gió tây nam, và gió Lào.

Ngoài ra, còn chịu ảnh hởng của gió mùa Đông Bắc mang không khí lạnh từ

phơng bắc xuống (từ khoảng tháng 10 đến tháng 3).

Tốc độ gió trung bình cả năm khoảng 2,2m/s. Tốc độ gió lớn nhất xảy ra khi có

bão. Bão trong khu vực thờng xuất hiện vào khoảng tháng 9, tháng 10.

d. Độ ẩm.

Nghệ An có độ ẩm trung bình hằng năm khoảng 82-83%. Mùa ẩm ớt kéo dài từ

tháng 9 đến tháng 4 năm sau, có độ ẩm trung bình trên dới 90%. Tháng ẩm nhất là

các tháng cuối mùa đông. Thời kỳ khô nhất không phải là các tháng đầu mùa đông

nh ở Bắc Bộ mà là giữa mùa hạ. Nó xuất hiện vào tháng 7, có độ ẩm trung bình là

71-74%. Chênh lệch giữa độ ẩm trung bình tháng ẩm nhất và tháng khô nhất đạt tới

18-19%.

e. Mây nắng.

Bùi thị hồng

ờng bộ b K42



11



Cầu Đ -



Đồ án tốt nghiệp 5/2006



phần I: lập dự án khả thi



Lợng mây trung bình hằng năm khá lớn. Thời kỳ nhiều mây nhất là từ tháng 10

đến tháng 3 năm sau. Hai tháng nhiều mây nhất là tháng 11 và tháng 12, hai tháng ít

mây nhất là tháng 5 và tháng 6.

Tổng cộng cả năm quan sát đợc 1800 giờ nắng. Thời kỳ ít nắng nhất vào mùa

đông, từ tháng 11 đến tháng 2. Thời kỳ nhiều nắng nhất từ tháng 5 đến tháng 7.

Qua tài liệu thu thập đợc của trạm khí tợng thuỷ văn, tôi tập hợp và thống kê đợc các số liệu về các yếu tố khí hậu theo bảng sau:

Nhiệt độ - Độ ẩm trung bình các tháng trong năm.

Bảng 2.1

Tháng



1



2



3



4



5



6



7



8



9



10



11



12



Nhiệt độ (0C)



18



23



25



30



32



35



37



33



28



26



21



18



Độ ẩm (%)



65



68



75



82



86



88



90



86



84



81



73



68



Lợng ma và lợng bốc hơi trung bình các tháng trong năm

Bảng 2.2

Tháng



1



2



3



4



Lợng ma



25



30



50



70



108 180 250 300 260 220 115 50



Lợng bốc hơi (%)



30



35



36



40



55



Bùi thị hồng

ờng bộ b K42



12



5



6

70



7

75



8

85



9

80



10

75



11 12

50



Cầu Đ -



40



Đồ án tốt nghiệp 5/2006



phần I: lập dự án khả thi



Biểu đồ nhiệt độ- độ ẩm



Nhiệt độ



Độ ẩm



biểu đồ lợng ma lợng bốc hơi



L ợng bốc hơi



Bùi thị hồng

ờng bộ b K42



L ợng m a



13



Cầu Đ -



Đồ án tốt nghiệp 5/2006



phần I: lập dự án khả thi



Tần suất gió trung bình trong năm

Bảng2.3

Hớng gió



Số ngày gió trong năm



Tần suất gió (%)



Bắc



24



6.6



Bắc - Đông bắc



15



4.1



Đông bắc



19



5.2



Đông - Đông bắc



17



4.7



Đông

Đông - Đông nam

Đông nam



24

19

45



6.6

5.2

12.3



Nam - Đông nam



25



6.8



Nam



30



8.2



Nam - Tây nam



21



5.8



Tây nam

Tây - Tây nam

Tây

Tây - Tây bắc

Tây bắc

Bắc - Tây bắc

Không gió



28

19

21

15

28

13

2



7.7

5.2

5.8

4.1

7.6

3.6

0.5



Biểu đồ hoa gió



B

6.6

7.6

4.1



3.6



4.7



4.1



T



5.2



6.6



5.8



5.2



5.2



7.7



Đ



5.8

6.8

8.2



Bùi thị hồng

ờng bộ b K42



14



N



12.3



Cầu Đ -



Đồ án tốt nghiệp 5/2006



phần I: lập dự án khả thi



.I2.2.Tình hình vật liệu địa phơng

Đoạn tuyến đi qua khu vực vật liệu xây dựng khá phong phú về trữ lợng, đảm

bảo về chất lợng và thuận tiện cho việc khai thác vận chuyển phục vụ công trình.

- Đá : Có chất lợng tốt, cờng độ từ 800ữ1200 kg/cm2, ít bị phong hoá, nằm rải

rác dọc tuyến với trữ lợng lớn có thể sử dụng vật liệu này để xây dựng móng đờng.

- Cấp phối đồi : Với trữ lợng lớn, khai thác dễ dàng và tập trung dọc theo

tuyến. Cấp phối đồi có mô đun đàn hồi E = 370ữ600 kg/cm2 và đợc sử dụng làm nền

đờng.

Đất nền á sét có cờng độ tốt phục vụ cho việc làm nền đờng.

Do đó có thể sử dụng vật liệu địa phơng để làm đờng, hạ giá thành của đờng mà vẫn

đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật vì khai thác dễ dàng và giảm đợc chi phí vận chuyển.

2.3. tình hình Giao thông địa phơng

2.3.1.Đờng bộ

Hệ thống đờng bộ trong tỉnh Nghệ An có 3 trục quốc lộ là QL1A, QL15& QL8

-



Quốc lộ 1A dài 1700 Km đoạn qua NGhệ An dài 150 Km.



-



Quốc lộ 15 đi dọc theo phía tây dãy trờng sơn.



-



Quốc lộ 8 nối từ Quốc lộ 1A sang Lào.



Trong khu vực đờng liên huyện và đã đợc xây dựng từ lâu, đến nay không đáp

ứng đợc nhu cầu phát triển ngày càng cao của khu vực nên đặt ra yêu cầu phải cải

tạo nâng cấp tuyến đờng này.

2.3.2. Đờng sắt.

Đờng sắt từ Hà Nội đi TP Hồ Chí Minh đi qua tỉnh Nghệ An dài 155 Km rộng

1m.

2.3.3. Đờng sông.

Hệ thống sông ngòi của tỉnh chủ yếu là những sông nhỏ chiều dài ngắn và dốc

mực nớc lên xuống rất nhanh, không thuận tiện cho giao thông.



Bùi thị hồng

ờng bộ b K42



15



Cầu Đ -



Đồ án tốt nghiệp 5/2006



phần I: lập dự án khả thi



2.4. Hiện trạng kinh tế xã hội khu vực.

2.4.1.Dân số và sự phát triển dân số.

Dân số tỉnh Nghệ An vào khoảng 1146330 ngời (theo thống kê đến ngày

31/12/1992). Tỷ lệ tăng trởng dân số hằng năm là 2,1% năm. Những năm gần đây tỷ

lệ tăng dân số có xu hớng giảm nhng tỷ lệ trung bình vẫn ở mức cao. Mật độ dân số

thấp hơn so với mật độ dân số trung bình cả nớc.

2.4.2. Hiện trạng kinh tế.

a. Công nghiệp

Nghệ An cũng nh các tỉnh miền trung Trung bộ, trong thời kỳ đổi mới nền

công nghiệp đang có chiều hớng phát triển, tuy có nhiều tài nguyên khoáng sản nh

quặng, đồng, vàng, kẽm.... nhng còn tiềm ẩn trong lòng đất, đang trong thời kỳ khảo

sát xác định để lập kế hoạch khai thác nên công nghiệp khai thác và công nghiệp cơ

khí còn trong thời kỳ chuẩn bị hình thành.

Với thế mạnh về nông nghiệp, cây màu và ngành nuôi trồng, đánh bắt thuỷ

sản nên ngành công nghiệp chế biến phát triển mạnh. Thời gian qua Nghệ An đã xây

dựng đợc một số xí nghiệp chế biến nông sản và thực phẩm nh:

+ Cơ sở chế biến cây lơng thực nh ngô, sắn, gạo....

+ Cơ sở chế biến gỗ nhân tạo.

+ Cơ sở chế biến thức ăn gia súc phục vụ cho chăn nuôi .

+ Cơ sở chế biến thuỷ sản xuất khẩu.

b.Nông lâm ng nghiệp

Toàn vùng cơ bản nông nghiệp vẫn là chủ yếu. Đời sống nhân dân còn thấp, tỷ

lệ hộ đói nghèo còn cao. Cơ sỏ hạ tầng thiếu đồng bộ và yếu kém, đặc biệt là vùng

núi. Rừng bị tàn phá nên ảnh hởng đến môi trờng sinh thái, dẫn đến thờng xuyên bị

thiên tai đe dọa.

Về lâm nghiệp thì chủ yếu là bảo vệ, phục hồi, sản lợng khai thác hằng năm

thấp.

Về ng nghiệp do có hơn 100km bờ biển nên thuận lợi cho đánh bắt hải sản,

song do hạn chế về trình độ và phơng tiện đánh bắt nên mới chỉ khai thác 30% trữ lợng hải sản ớc tính có thể đánh bắt đợc.



Bùi thị hồng

ờng bộ b K42



16



Cầu Đ -



Đồ án tốt nghiệp 5/2006



phần I: lập dự án khả thi



Tuy vậy môi trờng kinh tế xã hội có những thế mạnh để thúc đẩy kinh tế trong

giai đoạn tới:

-Nhiều tiềm năng về biển và hải đảo.

-Khoáng sản đa dạng và phong phú.

-Dân số đông nên sức lao động dồi dào.

-Tiềm năng về du lịch nghỉ mát ven biển

-Là cửa ngõ với các nớc Lào, Campuchia, Đông bắc Thái Lan.

2.4.3.Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội.

Quan điểm phát triển là gắn chỉ tiêu tăng trởng kinh tế với chỉ tiêu tiến bộ và

công bằng xã hội. Nhằm trớc hết tạo việc làm, nâng cao mức sống và trình độ dân trí

cho dân c.Trớc hết là xây dựng cơ sở hạ tầng ( mạng lới giao thông, hệ thống điện...).

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Tiếp

tục phát triển nông lâm ng nghiệp.

Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế : phấn đấu đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế

vùng đạt trên 10%/năm giai đoạn 2000 - 2010. Tăng tỷ trọng công nghiệp trong tổng

GDP từ 13%(1994) lên 23%(2010).(Viện dài hạn Bộ kế hoạch và đầu t).

2.5. Hiện trạng giao thông khu vực và Các dự án phát triển

giao thông có liên quan

2.5.1. Đờng bộ

Tuyến đờng bộ quan trọng nhất qua vùng là QL1A xuyên Việt đi dọc theo bờ

biển. Dọc theo hành lang phía Tây có tuyến đờng 15A-đờng Trờng Sơn xa đã đi vào

huyền thoại trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc thần thánh cuả dân tộc nay

đang bị xuống cấp nghiêm trọng nhng cũng đã góp phần không nhỏ trong việc giao

thông đi lại của đồng bào vùng cao vùng xa. Đoạn tuyến cần thiết kế chính nhằm

mục đích nâng cấp cải tạo QL15A này phục vụ mục tiêu dân sinh kinh tế và quân sự

quan trọng.

Giao thông đờng bộ trong đoạn tuyến thiết kế chủ yếu là các đờng giao thông

nhỏ liên xã, huyện và cha đợc xếp hạng.

- Dự án nâng cấp và cải tạo QL1A bằng vốn vay của Ngân Hàng Thế Giới.

- Dự án nâng cấp và cải tạo QL9 do Ngân hàng phát triển Châu á tài trợ.

- Dự án khôi phục và nâng cấp TL15 ( Quảng Bình ).

Bùi thị hồng

ờng bộ b K42



17



Cầu Đ -



Đồ án tốt nghiệp 5/2006



phần I: lập dự án khả thi



2.5.2. Đờng sắt:

Trong khu vực nghiên cứu có tuyến đớng sắt Thống Nhất nằm ở phía đông giáp

biển đi qua ga Vinh khá lớn. Đờng sắt nối hai miền Nam Bắc. Con đờng này đợc làm

sau khi thống nhất hai miền, cùng với QL1A làm huyết mạch giao thông quan trọng

của cả nớc.

Dự án nâng cấp và cải tạo đờng sắt Thống nhất theo tiêu chuẩn đờng sắt khu

vực ASEAN, tiến hành mở rộng thành đờng sắt đôi trên tuyến Bắc- Nam là một dự án

sắp sửa đợc tiến hành. Các công việc hiện nay đã và đang triển khai bao gồm: Khôi phục

18 Cầu- Đờng Sắt, cải tạo nâng cấp đờng và gia cố hầm, tu sửa hệ thống thông tin tín

hiệu.



Chơng 3

Sự cần thiết phải đầu t xây dựng tuyến đờng

*******************

Cơ sở hạ tầng nói chung và hệ thống giao thông nói riêng trong đó có mạng lới đờng bộ luôn là một nhân tố quan trọng cho việc phát triển kinh tế của bất kì quốc

gia nào trên thế giới.

Trong những năm gần đây ở Việt Nam đã có nhiều đổi thay to lớn do sự tác

động của cơ chế thị trờng, kinh tế phát triển, xã hội ngày càng văn minh làm phát

sinh nhu cầu vận tải. Sự tăng nhanh về số lợng phơng tiện và chất lợng phục vụ đã

đặt ra yêu cầu bức bách về mật độ và chất lợng của mạng lới giao thông đờng bộ. Xa

lộ Bắc Nam nói chung trong đó tuyến A-B là một bộ phận sẽ đợc xây dựng để đáp

ứng nhu cầu bức bách đó.

Với địa hình trải dài của đất nớc, nhu cầu giao thông thông suốt quanh năm,

trong mọi tình huống là yêu cầu bức thiết, đồng thời nó là nhân tố quan trọng trong

việc phát triển kinh tế xã hội và các yêu cầu khác về hành chính, an ninh, quốc phòng

trong mỗi khu vực cũng nh trong toàn quốc.

Bùi thị hồng

ờng bộ b K42



18



Cầu Đ -



Đồ án tốt nghiệp 5/2006



phần I: lập dự án khả thi



Hiện nay trên hớng Bắc- Nam của cả nớc đã hình thành mọi loại phơng thức

vận tải, song vận tải đờng bộ với lợi thế về phục vụ vẫn chiếm tỷ trọng khối lợng cao

khoảng 70% tổng số hàng và 80% tổng số hành khách hớng Bắc- Nam.

Với yêu cầu vận tải lớn song hạ tầng cơ sở của đờng bộ cho tới nay vẫn còn

nhiều bất cập. Tuyến đờng xuyên quốc gia 1A nằm lệch hoàn toàn về phía đông

không những không đảm bảo năng lực thông xe nhất là vào mùa lũ tình trạng ách tắc

giao thông thờng xuyên diễn ra.

Xét trong mạng lới giao thông quốc gia từ thủ đô Hà Nội đến thành phố Hồ Chí

Minh, từ lâu đã hình thành hai trục dọc là QL1A ở phía đông và các QL21A, Ql15A,

QL14 ở phía tây. Trục dọc phía đông đã nối liền hoàn chỉnh từ Bắc- Nam còn trục

dọc phía tây do nhiều nguyên nhân cộng lại (nhu cầu sử dụng, chi phí đầu t...) nên

chất lợng sử dụng kém nhiều đoạn không thể thông xe,nhất là vào các mùa lũ. Các

tuyến đờng này trong chiến tranh chống Mỹ là trục đờng huyết mạch trong vận tải

phục vụ chiến trờng Miền Nam. Song từ lâu không đợc tu bổ thờng xuyên nên từng

đoạn bị xuống cấp nghiêm trọng một số đoạn cha thông xe.

Từ bối cảnh tổng quan của giao thông đờng bộ nh đã nêu ở trên yêu cầu cải tạo

nâng cấp hoặc làm mới một số đoạn từ Bắc vào Nam theo dọc trục phía tây một cách

hoàn chỉnh là cần thiết và phù hợp với các yêu cầu của mục tiêu phát triển dân sinh,

kinh tế, chính trị, an ninh, quốc phòng trong địa bàn mỗi tỉnh cũng nh trên toàn quốc.

Mặt khác theo dự báo thì tới năm 2010 số phơng tiện vận tải hoạt động trên

đoạn Vinh-Đà Nẵng sẽ tăng nhanh với lợng xe con quy đổi là 10.000 đến 20.000

xe/nđ và tiếp tục tăng nhanh trong những năm tiếp theo. Theo kinh nghiệm của nhiều

nớc thì năng lực phục vụ tối đa của đờng 2 làn xe không thể vợt quá 20.000 xe/nđ dù

ở điều kiện tốt nhất. Để chuẩn bị cho khả năng quá tải của quốc lộ 1A và tăng phạm

vi phục vụ của mạng lới giao thông thúc đẩy kinh tế xã hội của phía tây tổ quốc phát

triển việc xây dựng Xa lộ Bắc Nam nói chung và tuyến A-B nói riêng là hoàn toàn

hợp lý không chỉ xét trên quy mô giao thông mà còn xét đến các điều kiện kinh tế xã

hội và an ninh quốc phòng.

Ngoài ra việc xây dựng tuyến sẽ đáp ứng đợc sự giao lu của dân c trong vùng

về kinh tế, văn hoá, xã hội cũng nh về chính trị, góp phần nâng cao đời sống vật chất,

tinh thần của nhân dân trong vùng. Tuyến đờng đợc xây dựng làm giảm đi những

Bùi thị hồng

ờng bộ b K42



19



Cầu Đ -



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (182 trang)

×