1. Trang chủ >
  2. Kỹ thuật >
  3. Kiến trúc - Xây dựng >

AB.11900 Vận chuyển đất 10m tiếp theo bằng thủ công

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.12 MB, 219 trang )


Đồ án tốt nghiệp



Vận chuyển đất 10m

AB.1911



tiếp theo bằng thủ 0,031



0,032



0,035



0,037



3



4



công

1

2

Số nhân công 3.0/7 dùng để san rải đất cấp III :

n= 39.168 ì 0.035= 1.37 (công).

Số nhân công 4.0/7 cho việc đầm nèn là:

39.168

ì 10.18 = 3.99 (công).

100



Số ca máy là:

nmáy =



39.168

ì 5.09 = 1.99 (ca).

100



2Vận chuyển vật liệu CPĐD loại I

Dùng ô tô tự đổ Maz 200 để vận chuyển

a) Yêu cầu vật liệu.

- Vật liệu mang đến phải đảm bảo các chỉ tiêu theo quy định của quy trình.

- Không đợc dùng thủ công xúc CPĐD lên xe, phải dùng máy xúc.

b) Vận chuyển vật liệu.

- Xác định khối lợng vật liệu cấp phối cho một ca thi công:

Q = Kl.Kr.L.B.h



(m3)



Trong đó:

Kl : hệ số đầm nén, Kl = 1,3

Kr : hệ số rơi vãi, Kr = 1,05

L : chiều dài 1 ca thi công, L = 80 m

B : Bề rộng mặt dờng, B = 8 m

h : chiều dày lớp đá dăm sau lu lèn, h = 0,15 m

Q = 1,3 ì 1,05 ì 80 ì 8 ì 0,15 =131.04 (m3)

- Vận chuyển cấp phối đá dăm đến vị trí xây dựng: sử dụng ô tô Maz200 tải trọng 10

tấn:

- Năng suất vận chuyển :

+ Năng suất của ô tô trong một ca thi công tính theo công thức

với x là khoảng vận chuyển trung bình là 3.5 (km).



nguyễn đức cảnh



184



cầu đờng bộ a_k43



Đồ án tốt nghiệp



Năng suất vận chuyển của ô tô trong 1 ca thi công :



Pca =



V H * k s .k t .T

2t qd + t b + t d + 2 x



V



Trong đó: T: thời gian làm việc trong 1 ca ,T=8h.

ks : hệ số sử dụng tải trọng, ks = 1

kt : hệ số sử dụng thời gian, kt = 0,75

t : thời gian làm việc trong một chu kỳ .

t = 2t q đ + tb + tđ + 2 x/V ;

tb, tqđ,tđ : thời gian xúc đất lên xe, quay đầu và đổ vật liệu:

2tqđ + tb + t đ = 2x3 + 15 + 9 = 30 = 0,5 h.

x : cự ly vận chuyển trung bình bằng 3.5(km).

V : vận tốc xe chạy trung bình = 30 km/h .

P = 66.48 (m3/ca);

Số ca ô tô cần thiết:

n=



131.04

= 1.97(ca)

66.48



3/ San rải vật liệu.

- Vật liệu chở đến đợc đổ trực tiếp vào máy rải.

- Chiều dày lớp vật liệu khi cha lu lèn: hr=1,3 . 15 = 19.5( cm)=0.195(m).

- Yêu cầu của loại vật liệu này là không đợc để qua đêm để tránh hiện tợng phân

tầng. Vật liệu vận chuyển đến phải đợc san rải ngay và lu lèn. Để san rải vật liệu ta

dùng máy rải đá dăm D724 có chiều rộng vệt rải có thể lên tới 3,75m. Với bề rộng

mặt đờng 8m ta điều chỉnh cho bề rộng vệt rải là 3m.

- Để đảm bảo độ chặt của đá dăm ta cần tiến hành rải rộng hơn bề rộng yêu cầu mỗi

bên là 0,2 m.

Năng suất máy rải:

(m3/ca).



Pca = 60 .T. Br . h . V .kt

Trong đó: T = 8 h;



nguyễn đức cảnh



185



cầu đờng bộ a_k43



Đồ án tốt nghiệp



B = 4.0 m;

h = 0,195 m.

V = 2,5 m/phút;

kt = 0,75.

Pca = 60 ì 8 ì 0.195 ì 4.0 ì 2,5 ì 0,75 = 702 (m3/ca).

Số ca máy rải cần thiết: n =



131.04

= 0.187 (ca).

702



4 Lu lèn.

4.1 Trình tự lu.

- Lu sơ bộ: Dùng bánh sắt loại 8 tấn (lu 2 bánh, 2 trục), lu 4lần/điểm với vận tốc 2

km/h .Giai đoạn này có tác dụng làm cho lớp cấp phối ổn định. Bề rộng vệt bánh

1,5m, mỗi vệt lu đè lên nhau 0,2 m và chờm ra ngoài 0,2 m



nguyễn đức cảnh



186



cầu đờng bộ a_k43



Đồ án tốt nghiệp



sơ đồ lu sơ bộ cấp phối đá dăm loại i dung

lu bánh thép

(Lu tĩnh 8T; 4l/đ ,2 km/h)

(cho một lớp thi công với H=15

cm)



8.0 m



1.5 m



0.2 m



1.5 m



Căn cứ vào sơ đồ lu (sơ đồ 3) & số lợt lu yêu cầu ta có:

số hành trình lu:

n = nht ì nck

nht=12 (hành trình).

4

2



nck =nyc/n = =2.

n=12 ì 2=24 (hàmh trình ).

Năng suất lu đợc tính nh sau:



P=



T .K t .L

L + 0,01L

(m/ca)

.n.

V



Trong đó:



nguyễn đức cảnh



187



cầu đờng bộ a_k43



Đồ án tốt nghiệp



T: Thời gian làm việc một ca (8h).

Kt: Hệ số sử dụng thời gian, Kt=0,75

L: Chiều dài thao tác của lu khi tiến hành đầm nén, L=80 m

V: Vận tốc lu,V=2km/h=2000m/h.

: hệ số xét đến ảnh hởng lu chạy không chính xác lấy bằng 1,25

P=







8 ì 0,75 ì 80

80 + 0,01 ì 80

ì 24 ì 1,25 =396.04 (m/ca)

2000



Số ca lu cần thiết:

n=



80

= 0.2 (ca)

396.04



-



Lu lèn chặt:



+Dùng lu rung 14 tấn ,lu 10 lợt trên điểm với vận tốc 2km/h(Bề rộng bánh lu là 2.5

m).

số hành trình lu: n = nht*nck hành trình .

nht- số lợt lu =8 (lợt)

nck=nyc /n=



10

=5.

2



n=8 ì 5=40(hành trình ).

Năng suất lu đợc tính nh sau:

P=



T .K t .L

L + 0,01L

(m/ca).

.n.

V



Trong đó:

T: Thời gian làm việc một ca (8h).

Kt: Hệ số sử dụng thời gian, Kt=0,75

L: Chiều dài thao tác của lu

Khi tiến hành đầm nén, L=80m

V: Vận tốc lu,V=2km/h=2000m/h.

: hệ số xét đến ảnh hởng lu chạy không chính xác lấy bằng 1,25.





P=



8 ì 0,75 ì 80

80 + 0,01 ì 80

= 237.62(m/ca)

ì 40 ì 1,25

2000



Số ca lu cần thiết:



nguyễn đức cảnh



188



cầu đờng bộ a_k43



Đồ án tốt nghiệp



n=



80

= 0.34 (ca)

237.62



+ Dùng lu bánh lốp 16 tấn (khi dung đạt 25T), lu 8 lần/điểm với vận tốc 3km/h (Bề

rộng bánh lu 2,5m).

sơ đồ lu chặt cấp phối đá dăm loại i dùng lu bánh

lốp

(Lu lốp 16T; 10l/đ; 3 km/h)

(cho một lớp thi công với H=15

cm)



2.5 m



0.2 m



2.5 m



Căn cứ vào sơ đồ lu & số lợt lu yêu cầu, ta có:

Tổng số hành trình lu: n=8 ì nyc= 8 ì 5 = 40(hành trình).

Năng suất lu:



P=



8 ì 0,75 ì 80

80 + 0,01 ì 80

= 356.43 (m/ca)

ì 40 ì 1,25

3000



Số ca lu cần thiết:

n=



80

= 0.22 (ca)

356.43



Trong quá trình lu cần thiết phải chú ý đến độ ẩm của cấp phối sao cho độ ẩm thực

tế xấp xỉ với độ ẩm tốt nhất.

-



Lu hoàn thiện: Dùng lu bánh sắt loại 12T, lu 4 lần/điểm. Vận tốc lu

V=4km/h. Bề rộng bánh lu 1,5m. Dựa vào sơ đồ lu ta có:



nguyễn đức cảnh



189



cầu đờng bộ a_k43



Đồ án tốt nghiệp



sơ đồ lu hoàn thiện cấp phối đá dăm loại i

dung lu bánh thép

(Lu tĩnh 8T; 4l/đ ,4 km/h)

(cho một lớp thi công với H=15

cm)



8.0 m



1.5 m



0.2 m



1.5 m



Số hành trình lu: n = 12 ì 2= 24 (hành trình)

Năng suất lu:

Năng suất lu:



P=



8 ì 0,75 ì 80

80 + 0,01 ì 80

= 792(m/ca)

ì 24 ì 1,25

4000



Số ca lu cần thiết:

n=



80

= 0.1 (ca)

792



5/ Bảo dỡng và làm lớp nhựa thấm bám .

Để bảo vệ bề mặt lớp cấp phối đá dăm loại II khi lớp mặt cha thi công ngay ta

tiến hành rải lớp nhựa thấm bám lên trên bề mặt lớp móng trên .

Sửa dụng nhựa pha dầu để là lớp thấm bám cùng với việc rải đá mạt và lu lèn

Thành phần công việc:

Chuẩn bị, làm vệ sinh, pha chế nhựa, và thi công theo đúng kỹ thuật theo

đúng yêu cầu kỹ thuật.



nguyễn đức cảnh



190



cầu đờng bộ a_k43



Đồ án tốt nghiệp



Làm sạch bề mặt lớp cấp phối đá dăm loại I.

Tới nhựa.

Rải đá mạt.

Lu lèn .

-



Lợng nhựa cần dùng cho 1 ca thi công:



80 ì 1 ì 8=640 (kg).

Máy thi công:

+Thiết bị nấu nhựa :

+Ôtô tới nhựa 7T :



80 ì 8 ì 0.049

=0.3136(ca).

100



80 ì 8 ì 0.098

=0.6272(ca).

100



-



Té đá mạt cỡ 3-5 mm, té đều với lợng 10 lít/m2.



-



Lợng đá mạt cần dùng:

10 ì 80 ì 8=6400(lit) =6.4(m3).



-



Dùng xe MAZ 200 để vận chuyển đá mạt

Năng suất là 66.48 (m3/ca)



Số ca xe cần thiết để vận chuyển cho thi công cho một ca làm việc:

6.4

= 0.09ca

66.48



n=



Lu bằng lu bánh sắt loại 8T, lu 2 lần/điểm, vận tốc lu 4 km/h.

ta có:

Số hành trình lu n = 12 ì 2 =24 hành trình.

Năng suất lu

Pca = 396.04 (m/ca)

Số ca lu cần thiết:

n=



80

=0.2 (ca).

396.04



Nhân công

n=



80 ì 8 ì 0.314

= 2 (công).

100



6/ Bố trí công nhân.



nguyễn đức cảnh



191



cầu đờng bộ a_k43



Đồ án tốt nghiệp



Tra theo định mức của Bộ Xây Dựng QD_242005 có vứi việc thi công lớp

móng trên cần số nhân công 4.0/7 trên 100m3 là 4.4(công).

Vậy số nhân công cần thiết là

nnhân công =



131.04

ì 4.4 =5.77 (công).

100



IV- Thi công lớp mặt bê tông nhựa (BTN)

- Tốc độ thi công V =160 m/ca

- Trình tự thi công:

+ Tới nhựa dính bám trên lớp CPĐD loại I.

+ Thi công lớp bê tông nhựa hạt thô.

+ Thi công lớp bê tông nhựa hạt mịn.

+ Thi công phần lề đất.

1/ Yêu cầu chung khi thi công 2 lớp BTN.

- Trớc khi rải vật liệu phải dùng máy thổi sạch bụi bẩn trên bề mặt lớp móng trên.

- Phải tới nhựa dính bám với lợng nhựa tiêu chuẩn 0,8 kg/m 2,nhựa đợc dùng là nhựa

pha dầu .

- Hai lớp BTN đều đợc thi công theo phơng pháp rải nóng nên yêu cầu mọi thao tác

phải tiến hành nhanh chóng khẩn trơng tuy nhiên vẫn phải đảm bảo các chỉ tiêu kỹ

thuật. Trong quá trình thi công phải đảm bảo các nhiệt độ sau:

+ Nhiệt độ xuất xởng: 1300C-:-1600C.

+ Nhiệt độ vận chuyển đến hiện trờng: 1200C-:-1400C.

+ Nhiệt độ rải: 1100C-:-1300C.

+ Nhiệt độ lu: 1100C-:-1400C.

+ Nhiệt độ khi kết thúc lu: 700C

- Yêu cầu khi vận chuyển: Phải dùng ô tô tự đổ vận chuyển đến địa điểm thi công.

Trong quá trình vận chuyển phải phủ bạt kín để đỡ mất nhiệt và phòng ma. Để

chống dính phải quét dầu lên đáy và thùng xe, tỷ lệ dầu:nớc là 1:3. Không nên dùng

chung với xe vận chuyển vật liệu khác.

- Yêu cầu khi rải: Chỉ đợc rải BTN bằng máy rải chuyên dùng. Trớc khi rải tiếp rải

sau phải sửa sang lại mép chỗ nối tiếp dọc và ngang đồng thời quét một lớp nhựa

lỏng đông đặc vừa hay nhũ tơng nhựa đờng phân tách nhanh để đảm bảo sự dính kết



nguyễn đức cảnh



192



cầu đờng bộ a_k43



Đồ án tốt nghiệp



tốt giữa 2 vệt rải cũ và mới. Khe nối dọc ở lớp trên và lớp dới phải so le nhau, cách

ít nhất là 20cm. Khe nối ngang ở lớp trên & lớp dới cách nhau ít nhất là 1m. Trong

trờng hợp này bề rộng mặt đờng là 11m nên phải dùng 3 vệt rải.

- Yêu cầu khi lu: Phải bố trí công nhân luôn theo dõi bánh lu nếu có hiện tợng bóc

mặt thì phải quét dầu lên bánh lu (tỷ lệ dầu: nớc là 1:3)

2/ Thi công lớp BTN hạtrung.

2.1 Công tác tới nhựa dính bám:

Để đảm bảo sự dính bám tốt giữa lớp bêtông nhựa phía trên và lớpcấp phối đá dăm

loại I ở dới ,thì trớc khi thi công cần phải tiến hành tới nhựa dính bám một vài giờ.

Dùng nhựa pha dầu để làm lớp dình bám .

Đơn vị tính: 100m2





Công tác



Thành phần



Đơn



hiệu



xây lắp



hao phí



vị



Lợng nhựa (kg/m2)

0,5



AD.242 Tới



0,8



1,0



1,5



lớp Vật liệu



dính



bám Nhựa bitum



kg



32,322 62,916 78,65



110,97



mặt



đờng Dầu hoả



kg



16,05



25,68



32,10



48,15



0,314



0,314



0,314



0,314



nấu ca



0,049



0,049



0,049



0,049



nhựa



ca



0,098



0,098



0,098



0,098



Ôtô tới nhựa 7T



ca



0,049



0,049



0,049



0,049



11



12



13



bằng nhựa

pha dầu



Nhân



công công



3,5/7

Máy thi công

Thiết



bị



Máy nén khí

14



- Lợng nhựa cần tới là : 0,8kg/m2. Sử dụng xe ôtô tới nhựa 7T.

- lợng nhựa dùng cho một ca thi công là :

Q= 160 ì 8 ì 0.8=1024(Kg).



nguyễn đức cảnh



193



cầu đờng bộ a_k43



Đồ án tốt nghiệp



- Lợng vật liệu:

+ Nhựa bitum

+Lợng dầu hoả

-



:

:



160 ì 8 ì 25.68

=328.704(Kg).

100



Máy thi công:



+Thiết bị nấu nhựa :

+Ôtô tới nhựa 7T :

-



160 ì 8 ì 32.322

=413.7216(Kg).

100



160 ì 8 ì 0.049

= 0.6272(ca).

100



160 ì 8 ì 0.098

=1.25 (ca).

100



Nhân công :

nnhân công =



160 ì 8 ì 0.314

=4.0192(công).

100



* Công nghệ thi công:

a) Chuẩn bị bề mặt

- Trớc khi rải nhựa dính dám mọi vật liêu rời phải đa ra ngoài bề mặt đờng . Bề mặt

đợc làm sạch bằng máy quét bụi.

- Lớp dính bám chỉ đợc rải khi bề mặt đợc coi là khô.

b) Thiết bị đun nóng nhựa.

- Thiết bị đun nóng phải có đủ năng lực để đun nóng hoàn toàn vật liệu nhựa.Thiết

bị đun nóng đợc vận hành trên cơ sở không làm h hại đén vật liêu nhựa.

- Thiết bị đun nóng đợc chế tại sao cho không đe ngọn lửa trực tiếp từ lò lửa táp

bào bề mặt.

c) Thiết bị phu nhựa:

- Xe phun nhựa phải là xe tự hành và bánh cao su và đợc chỉ định và trang bị sao

cho có thể rải lớp nhựa dính bám đợc đồng đều theo chiều rộng thay đổi lợng nhựa

đúng tiêu chuẩn đã định.

- Vòi và cần phun đợc điều chỉnh và thờng kiểm tra sao cho thực hiện đợc việc ải

nhựa đồng đều .Công việc này cần phải dừnh lại ngay khi bất kỳ một vòi nào bị tắc

và việc sửa chữa phải tiến hành ngay.

- Thiết bị phun phải hoạt động theo biểu đồ phun đã duyệt .Tốc độ phun, tốc độ xe

phai đợc tính toán trớc theo biểu đồ và mỗi lần phun.

d) Thi công thí điểm :



nguyễn đức cảnh



194



cầu đờng bộ a_k43



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (219 trang)

×