1. Trang chủ >
  2. Kỹ thuật >
  3. Kiến trúc - Xây dựng >

Vật tư, vật liệu để thi công công trình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (601.11 KB, 42 trang )


* Cát đen: Dùng cát sông Hồng đợc khai thác, vận chuyển và bán tại địa phơng đảm bảo tiêu chuẩn TCVN 1770-86. Cát đảm bảo sạch không lẫn tạp chất

đảm bảo tiêu chuẩn và quy phạm hiện hành.

* Thép: Sử dụng thép của Tổng Công ty thép Việt Nam và các nhà máy sản

xuất thép liên doanh có bán tại các đại lý trong khu vực. Có chứng chỉ chất lợng

xuất xứ Cốt thép trớc khi gia công phải cắt mẫu thí nghiệm kéo nén đối với từng

chủng loại, kết quả đảm bảo chỉ tiêu thiết kế mới đợc gia công. Cắt và uốn thép

chỉ đợc thực hiện bằng phơng pháp cơ học. Cốt thép dùng trong công trình phải

đảm bảo theo tiêu chuẩn TCVN 1651-1985 và đúng yêu cầu thiết kế đã đợc phê

duyệt.

* Nớc: Sử dụng cho thi công công trình là nguồn nớc sạch khai thác tại chỗ

đạt tiêu chuẩn TCVN 4506-87 và yêu cầu đồ án thiết kế đã đợc phê duyệt

b. Quy trình, quy phạm áp dụng cho công trình:

- TCVN 4453-1995 kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối quy

phạm thi công và nghiệm thu

- TCVN 1651-1985 Thép cốt bê tông cán nóng.

- Tiêu chuẩn Ngành 14 TCN 59-2002: công trình thuỷ lợi Kết cấu bê tông

và bê tông cốt thép Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu.

- Tiêu chuẩn Ngành 14 TCN 12-2002: công trình thuỷ lợi Xây và lát đá

Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu.

- TCVN 2682-1992 Xi măng pooclăng.

- TCVN 1770-86



Cát xây dựng Yêu cầu kỹ thuật.



- TCVN 1771-86



Đá dăm, sỏi, sỏi dăm dùng trong xây dựng - Yêu cầu



kỹ thuật.

- TCVN 4506-87



Nớc cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.



- TCVN 4447-87 và quy phạm Ngành QPTLD174 về công tác thi công đất.

- Tiêu chuẩn Ngành 14 TCN 84-91: công trình bảo vệ bờ sông để chống lũ

quy trình thiết kế.



Cam kết sử dụng vật liệu

xây dựng thi công công trình

Tên nhà thầu: Công ty cổ phần XDTL Sông Hồng.

TT



1



Tên

vật

liệu

Xi măng



2



Vải địa

kỹ thuật



3



Thép



Quy cách chất lợng



Nơi sản

xuất



Ghi

chú



- Dùng xi măng bao lành.

Nhà máy xi TCVN

măng

- Có mác bên ngoài vỏ ghi trọng lợng bao

Pooclăng

bì và số lô sản xuất

PC30 hoặc

- Không sử dụng loại xi măng đã lu quá 3 nhà máy sản

tháng.

xuất xi măng

- Xi măng để ở công trờng không quá 30 của Trung ơng

khác

ngày.

- Xi măng không vón cục,

- Xi măng bao lành không dùng xi măng ở

bao rách.

- Có chứng chỉ, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.

- Có chứng chỉ, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.

Các đại lý

TCN

trên toàn quốc

- Vải địa đem dùng phải đúng chủng loại

theo thiết kế.

- Vải địa kỹ thuật nhập vào công trờng đợc

xếp trên giá, che đậy chống tia tử ngoại của

ánh sáng mặt trời

..

- Có chứng chỉ, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.

Thái Nguyên TCVN

hoặc Liên

- Thép còn mới không bị biến dạng.

doanh

- Thép đem dùng phải đúng chủng loại

theo thiết kế.

- Thép nhập vào công trờng đợc xếp trên

giá hoặc thanh gỗ đặt trên nền vững chắc để

thép giữ đợc thẳng và không bẩn.

- Thép không để ngoài trời để tránh hoen rỉ



4



5



6



vàng.

- Có chứng chỉ kéo nén thép của cơ quan có

thẩm quyền.

Đá hộc

- Đá sạch, cứng bền, hạt tơng đối đồng đều

tỷ lệ % trong quy định cho phép.

- Đá không chứa các chất quặng sunpít sắt,

ôxit sắt, than đá hoặc các chất tơng tự, vật

liệu mềm và rỗ tổ ong.

- Đá xây lát là loại đá rắn, đặc không bị nứt

rạn, không có gân, không bị hà,.

- Cờng độ chịu nén, và khối lợng riêng của

đá đảm bảo yêu cầu thiết kế.

- Có chứng chỉ, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.

Cát vàng - Trong cát không có tạp chất đất loại sét

cục (d > 1.25cm) hoặc màng cát bao quanh

hạt cát.

- Hàm lợng bùn, bụi, sét xác định bằng phơng pháp rửa không đợc lớn hơn 2% khối lợng mẫu cát.

- Hàm lợng sỏi có đờng kính 5 10 mm

không vợt quá 5% trọng lợng.

- Hàm lợng sun phát không vợt quá 2,7g/lít.

- Cát đợc dùng trong công trình là loại cát

khi sử dụng đă có chứng chỉ chất lợng xác

định các thông số kỹ thuật của loại cát phù

hợp với yêu cầu thiết kế và đợc cán bộ kỹ

thuật bên A nghiệm thu.

Đá 1x2; - Đá sạch, cứng bền, hạt tơng đối đồng đều

2x4

tỷ lệ % trong quy định cho phép.

- Đá không chứa các chất quặng sunpít sắt,

ôxit sắt, than đá hoặc các chất tơng tự, vật

liệu mềm và rỗ tổ ong.

- Có chứng chỉ, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.



C. Các khối lợng chính của gói thầu:



1. Khối lợng đất đào



5.726,99 m3



Mua tại Hà

Nam, Phủ Lý



TCVN



Mua tại Vĩnh

phúc



TCVN



Mua tại Hà

Nam, Phủ Lý



TCVN



2. Khối lợng đất đắp

3. Bê tông các loại



16.183,42 m3



4. Cốt thép các loại



72.19 Tấn



5. Đá xây các loại

6. Ván khuôn các loại



1.275,65 m3



7. Đá dăm các loại



797,34 m3



8. Vải lọc

9. Diện tích trồng cỏ



5.697,46 m2

5.008,56 m2



9.746,24 m3



8.801,04 m2



d. Trình tự thi công:



1. Nhận mặt bằng

2. Chuẩn bị lán trại, điện nớc thi công

3. Tập kết máy móc thiết bị thi công

4. Bóc phong hoá, đào đất

5. Đào móng tờng chắn đất phía đồng, chân khay phía sông.

6. Xây đá tờng chắn phía đồng, xây và đổ đá chân khay phía sông

7. Đắp áp trúc phía sông và phía đồng

8. Trải vải địa kỹ thuật, đổ bê tông dầm khung và bê tông đỉnh kè phía sông

9. Lắp đặt cấu kiện đúc sẵn phía sông

10. Thi công các lớp cứng hóa mặt đê

11. Thu dọn mặt bằng + hoàn thiện

12. Nghiệm thu + bàn giao



Phần III



Công tác bố trí mặt bằng công tr ờng

1. Nhận bàn giao mặt bằng :



Trên cơ sở bản vẽ tổng mặt bằng công trình, đơn vị thi công nhận vị trí, tim tuyến,

cao độ công trình, phạm vi khu vực đền bù, mặt bằng sử dụng đất và các tài liệu hồ sơ có

liên quan.

Hai bên Chủ đầu t và Nhà thầu tiến hành các thủ tục bàn giao mặt bằng thi công

tại hiện trờng bao gồm: ranh giới khu vực công trờng, các mốc cao độ gốc, mốc dẫn cao

độ, mốc toạ độ khống chế, mốc tim tuyến công trình phải di dời và khôi phục sau khi

hoàn thành, bãi vật liệu ...

2. Bố trí mặt bằng thi công tổng thể:



Căn cứ vào thực tế hiện trạng mặt bằng thi công và biện pháp tổ chức thi công,

tiến độ thi công. Nhà thầu bố trí mặt bằng thi công công trình theo bản vẽ TKTC bao

gồm:

- Nhà của BCH công trờng

30 m2.

- Lán trại công nhân 3 x 60 m2

180 m2.

- Kho sắt + ván khuôn

80 m2

- Lán bảo vệ di động

10m2

* Khu vực thi công, mặt bằng thi công chi tiết các vị trí đợc thể hiện trên bản vẽ

thi công chi tiết.

3. Công tác trắc đạc:



- Trớc khi thi công trên cơ sở các mốc tim tuyến và cao độ đợc giao, Nhà thầu tiến

hành phóng tuyến công trình định vị các điểm tim, từ đó định vị mép biên công trình,

phạm vi mở mái ...



- Các mốc chính và cao độ gốc đợc gửi vào các mốc phụ xung quanh để có thể

khôi phục lại khi các mốc này bị mất đi.

- Trong quá trình thi công từ các mốc tim tuyến gốc, các đội thi công dùng máy

kinh vĩ, máy thuỷ bình dựng tim tuyến, cao độ và vị trí các điểm phục vụ cho việc thi

công từng hạng mục, phần việc. Các mốc toạ độ gốc luôn đợc kiểm tra khôi phục làm cơ

sở cho việc thi công suốt cả công trình.

- Công tác trắc địa là công tác rất quan trọng ảnh hởng trực tiếp khối lợng, chất lợng, tiến độ thi công, kết cấu và hiệu quả công trình. Vì vậy ở công trờng Nhà thầu luôn

bố trí 02 cán bộ kỹ thuật chủ chốt thờng xuyên theo dõi, giám sát, kiểm tra công việc trắc

địa để đảm bảo thi công công trình đúng đồ án thiết kế.

4. Tổ chức hiện trờng :



a. Tổ chức tại văn phòng:

Nhà thầu thành lập ban điều hành công trình gồm các cán bộ của phòng Kế hoạch

kỹ thuật đảm nhiệm công tác theo dõi tiến độ, kỹ thuật, lợng vật t vật liệu, kịp thời t vấn

cho giám đốc công ty nắm bắt đợc tình hình của công trờng. Các thành viên gồm Phó

giám đốc công ty, trởng phòng tài vụ, kế hoạch...

b. Tổ chức hiện trờng:

- Công trờng hoạt động dới sự quản lý điều hành của Ban chỉ huy công trờng đợc

thành lập bởi các cán bộ đứng đầu là trởng Ban chỉ huy công trờng có đủ năng lực và

kinh nghiệm thi công. Giúp việc cho trởng ban chỉ huy công trờng là các cán bộ kỹ thuật,

cán bộ kế toán vật t, hành chính .

- Nếu trúng thầu đơn vị thi công sẽ bắt đầu tiến hành thi công bằng việc chuẩn bị

mặt bằng, lán trại, tập kết vật liệu, thiết bị phơng tiện thi công.

- Tất cả các dây truyền và các tổ sản xuất đợc phối hợp dới sự chỉ huy thống nhất

của trởng ban chỉ huy công trờng.

Trong quá trình thi công, tuỳ từng thời điểm và phần việc mà bố trí mặt bằng thi

công giai đoạn hợp lý, đảm bảo năng suất, tiến độ, hiệu quả công trình và an toàn cho ngời, thiết bị thi công. Sự thay đổi điều kiện làm việc trên công trờng sẽ đợc điều chỉnh tiến

độ cho phu hợp và đợc sự chấp nhận của chủ đầu t.

* Lực lợng thi công trên công trờng:

Lực lợng thi công chính bao gồm máy móc thiết bị và lực lợng công nhân lành

nghề đảm bảo đúng yêu cầu về số lợng, bậc thợ do công trình yêu cầu lực lợng chủ yếu là

của nhà thầu, ngoài ra nhà thầu có sử dụng thêm một số lao động địa phơng phục vụ cho

công tác đất và các công tác khác (khi có nhu cầu).

Nhà thầu bố trí lực lợng cán bộ để thi công công trình gồm:



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (42 trang)

×