1. Trang chủ >
  2. Kỹ thuật >
  3. Kiến trúc - Xây dựng >

Biện pháp thi công

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (601.11 KB, 42 trang )


Bê tông trớc khi trộn đã đợc thiết kế thành phần cấp phối, Các thành phần cốt liệu

đợc đong bằng hộc, thủ công đa cốt liệu vào thùng trộn, bê tông sau khi trộn xong đợc đa

lên xe chuyên dùng và đổ vào khối đổ, đầm chặt bằng đầm dùi.

Tấm bê tông sau khi đủ cờng độ phải vận chuyển tới vị trí lắp đặt nên công tác bảo

dỡng bê tông là rất quan trọng. Trong quá trình từ khi đổ xong tấm đến khi đ a ra lắp đặt

đơn vị thờng xuyên tới bảo dỡng theo quy trình quy phạm thi công bê tông.

2. bóc hữu cơ, đào móng:



Chặt bỏ các cây dại thuộc phạm vi nền đê đắp, loại bỏ tất cả rễ cây, bụi cây, cỏ

hay tất cả các loại vật liệu dễ bị phân rữa khác ra khỏi thân đê. San bằng các lỗ hỏng,

chỗ trũng vv... trên thân đê cũ và tiến hành đầm kỹ theo tiêu chuẩn. Làm ẩm nền đê, đầm

kỹ để bề mặt nền đê cũ nối tiếp tốt với lớp đất đắp của đê mới, bạt thảo hạ cấp h = 15cm

theo mái tự nhiên của đê cũ. Bóc lớp phong hoá bằng máy xúc gầu 0,8m 3 kết hợp với thủ

công. Đầm đất, đầm cấp bằng đầm cóc. Vận chuyển đất hữu cơ, phong hoá rễ cây bụi cỏ

ra khỏi phạm vi công trờng tới bãi đổ theo quy định bằng xe ô tô tự đổ 7 tấn

Dùng máy thuỷ bình và máy kinh vĩ xác định vị trí, tim tuyến công trình, nhà thầu

tiến hành lên ga và giác móng, dùng cọc đóng tại các vị trí giao nhau, việc giác móng để

đào đất móng phải tính đào rộng hơn móng xây thiết kế và theo đúng đồ án thiết kế và

quy trình quy phạm thi công đào đất móng.

Dùng máy đào 0,8m3/ gầu và ôtô tự đổ 7 tấn, Đất đào đợc vận chuyển ra bãi thải

theo quy định

L u ý:

- Đào đất bằng máy phải để lại lớp bảo vệ đáy móng dày 20cm để đào bằng thủ

công .

- Trong quá trình thi công luôn đảm bảo cho hố móng khô ráo, tuyệt đối không để

nớc đọng trong phạm vi hố móng trong quá trình thi công.

3. xây tờng chắn đất phía đồng, xây đá, đổ đá chân khay phía sông:



Thi công xây tờng chắn phía đồng và chân khay phía sông theo hình thức cuốn

chiếu, ngợc hớng với hớng vận chuyển vật liệu. Đá hộc, đá dăm vận chuyển theo mặt đê

cũ đổ thành từng đống với khoảng cách đợc tính toán đảm bảo đủ vật liệu để thi công

trong mỗi phân đoạn đổ, hạn chế cự ly vận chuyển dọc. Thủ công dọn vật liệu đổ trên

mặt đê đảm bảo giao thông trên tuyến đê.

Dùng máy thuỷ bình và máy kinh vĩ xác định vị trí, tim móng tờng chắn, Nhà thầu

tiến hành lên ga và giác móng, đóng cọc định vị. Với tờng chắn phía đồng, thủ công vận

chuyển đá dăm tiến hành thi công lớp đá dăm lót, đầm chặt bằng đầm cóc đảm bảo cao

độ lớp lót và kích thớc hình học theo yêu cầu thiết kếthi công. Với chân khay phía sông

thủ công đầm chặt mái dốc đảm bảo m = 0,5. Trớc khi đệm đá dăm và xây đá theo từng



tấm tiến hành lót vải địa kỹ thuật. Hớng lót vải từ đỉnh đê hớng đến chân đê, ghim chặt

các mép tiếp giáp bằng ghim tre.

- Trớc khi xây lát đá dăm lót đợc nghiệm thu đúng cao độ thiết kế, đảm bảo bề

mặt phẳng, ổn định chắc chắn.

- Lên ga xây theo đúng đồ án thiết kế.

- Vận chuyển đá hộc từ bãi trữ đến vị trí xây đá bằng thủ công.

- Đá hộc đợc vận chuyển đến vị trí, viên đá đợc xếp theo chiều đứng, đá đợc xếp

xen khít với nhau, lỗ hổng giữa các viên đá sau khi chèn đá 4x6 chắc khối xây dùng vữa

chít kín. Với đá xếp chèn, đảm bảo các lỗ rỗng đợc chèn chặt bằng đá dăm theo yêu cầu

thiết kế.

- Khi xây đá từ lớp 2 trở lên trớc tiên rải vữa rồi mới đặt đá hộc, chèn đá dăm rồi

tiếp tục rải vữa lớp 2 và đặt đá hộc. Các viên đá trên mặt và mặt ngoài đợc xây bằng loại

đá có diện tích mặt lớn.

- Đá xây đảm bảo các tiêu chuẩn chất lợng, kích thớc hình học, vữa xây đúng

mác thiết kế. Khối xây đợc thực hiện thẳng, ngang bằng và đặc chắc đúng yêu cầu kỹ

thuật và đảm bảo mỹ thuật.

- Trong khối xây đá lớn đợc xây vào chân góc tờng không xây đá to tập trung vào

một chỗ theo chiều dài của tờng, chọn đá to xây hai mặt ngoài đá nhỡ xây trong lõi.

- Trong điều kiện công trình phải chia ra nhiều đoạn thì khối xây chỗ mạch ngừng

phải xây giật cấp thuận. với tờng dày 0,6 0,7m thì chỉ xây cao từ 1.0 - 1.2 m rồi dừng

lại cho khối xây đủ cờng độ chịu lực mới đợc xây tiếp theo. Nếu tờng dày > 0.7 m thì

chiều cao xây trong một đợt phải giảm đi cho phù hợp.

- Mạch vữa trong khối đá xây có độ dày <=3cm, các viên đá trong khối phải đặt

nằm để tăng cờng độ chịu lực và chống trợt.

- Trong quá trình xây đá phải thờng xuyên kiểm tra nhắc nhở thợ không đặt trực

tiếp đá nên nhau, không đặt đá trớc đổ vữa sau, không dùng đá dăm để chèn lộ mặt

ngoài.

- Đối mặt ngoài khối xây đá không trùng mạch, phải xây hai hàng ở mặt ngoài trớc song đó mới xây các hàng ở giữa sau, chọn đá xây mặt ngoài có kích thớc tơng đối lớn

và bằng phẳng và nhẵn mặt.



- Khi ngừng xây phải đổ vữa, chèn đá dăm vào hết các mạch đứng của lớp đá trên

cùng, trên mặt lớp trên cùng không rải vữa.

Sau khi xây ta phải tiến hành bảo dỡng theo đúng quy trình quy phạm của công

tác xây lát, vào những ngày nắng nóng phải tới nớc bảo dỡng liên tục.

- Trong quá trình xây không cho phép ngời và phơng tiện qua lại trên lớp đá đang

xây để đảm bảo khối đá đợc đặc chắc, các mạch vữa có điều kiện liên kết tốt. Khi khối

xây cha đủ khả năng chịu tải trọng thì cha đợc tiến hành công tác đắp đất để đảm bảo cho

khối xây đợc an toàn.

- Trong quá trình xây đá cứ xây 50m3 vữa xây thì đúc 1 nhóm 3 mẫu (7x7x7)cm

để kiểm tra cờng độ chịu nén. Quá trình lấy mẫu tại vị trí công trình có chứng thực của

chủ đầu t và đợc bảo dỡng theo chế độ bảo dỡng của công trình.

Vữa xây trộn đều đồng màu, đảm bảo đúng cấp phối mác vữa theo quy định. Nhà

thầu bố trí 2 máy trộn vữa dung tích 200 lít để phục vụ công tác trộn vữa BT.

* Lu ý đối với công tác đá:

- Cấp phối đá hộc làm kè chọn theo đờng kính cấp phối khác kích cỡ theo mục 42-1B của Công trình bảo vệ bờ. Cụ thể cấp phối đá lát nh sau:

+ (1,5 -:- 2,0)D50 là 30% -:- 40%

+ D50

là 50%

+ (0,3 -:- 0,4)D50 là 10% -:- 20% với D50 = 28cm

- Chỗ tiếp giáp kè cũ và kè mới tạo mái phẳng và chêm chèn chặt

4. Đắp áp trúc đê cả hai phía sông và phía đồng.



Vị trí bãi lấy đất đắp đê đoạn Km0+00 -:- Km0+800 đợc chỉ định lấy tại mỏ với đờng vào bãi thuộc lý trình Km9+200. Cự ly vận chuyển đất trung bình 1.340m.Trớc khi

lấy đất Nhà thầu sử dụng máy xúc dung tích gầu 0,8m 3 và máy ủi 110CV bóc bỏ lớp

phong hoá bề mặt của bãi với chiều dày trung bình 10cm, ủi thành từng đống và vận

chuyển ra khỏi khu vực lấy đất

Nhà thầu tiến hành đắp đất theo hớng ngợc hớng với hớng vận chuyển vật liệu.

Ngay sau khi đá xây tờng chắn đất và chân khay phía sông đảm bảo cờng độ và đợc sự

đồng ý của t vấn giám sát, Nhà thầu tiến hành đắp áp trúc mặt đê.

4.1. Máy móc thiết bị thi công đất:



Đơn vị thi công tính thiết bị công tác đất với khối lợng và thời gian thi công cao

nhất, cự ly vận chuyển xa nhất tơng ứng là đắp thân đê (K1+333-:- K1+631) đoạn đắp



mới toàn bộ khối lợng 9.117 m3,và thời gian thi công dự kiến 20 ngày, bình quân mỗi

ngày cần đào là Qđào = 455,85m3

* Tính số máy đào theo công thức :

Qđào

N = ------------k x

k: số ca máy làm việc trong ngày lấy = 1

năng suất máy đào loại 0,8 m3/gầu, với đất cấp 2, tra định mức mã hiệu

AB.27322. Ta có

= 294,96 m3/ca .

455,85

Số máy đào là:

N = ----------------- = 1.545

294,96 x 1

Theo khối lợng tính toán nhà thầu chúng tôi chọn là 02 máy đào dung tích gầu

0,8m3/gầu nhân lực phục vụ máy 4 ngời .

* Tính số ô tô vận chuyển: để chuyển đất đơn vị thi công chọn loại xe ô tô tự đổ

loại trọng tải 7 Tấn.

Để tính toán số lợng xe ôtô vận chuyển nhà thầu chọn tính thiết bị công tác đất với

khối lợng và thời gian thi công cao nhất, cự ly vận chuyển xa nhất tơng ứng là đắp thân

đê (K1+333-:- K1+631) đoạn đắp mới toàn bộ khối lợng 9.117 m3,và thời gian thi công

dự kiến 20 ngày, bình quân mỗi ngày vận chuyển 455.85m3 cự ly vận chuyển từ bãi

khai thác tại (K0+00 -:- K0+800) tới vị trí đắp mới với cự ly trung bình 947m đất cấp 2,

tra định mức mã hiệu AB.41412 ta có định mức vận chuyển 100m 3 đất cấp 2 cần 1ca ô

tô 7 tấn. Vậy năng suất ô tô:



ôtô



=



100

= 100(m 3 / ca)

1



- Số ca xe đảm bảo tiến độ =



455,85

= 4,56 ca

100



- Nhà thầu dự kiến thời gian làm việc của 1 ô tô là 1 ca/ngày.

Vậy số xe ôtô là



=



4.56

= 4.56 xe

1



Do đó số lợng ô tô chọn là 05 xe, nhân lực phục vụ máy 10 ngời. Nhng để đẩy

nhanh, kịp tiến độ phục vụ cho công trình hoàn thành đúng tiến độ đợc giao chúng tôi

chọn thêm 01xe dự phòng.



* Tính số máy ủi : Đơn vị thi công tính thiết bị ủi đất với khối l ợng và thời gian

thi công cao nhất tơng ứng là đắp thân đê (K1+333-:- K1+631) đoạn đắp mới toàn bộ

khối lợng 9.117 m3,và thời gian thi công dự kiến 20 ngày, để phục vụ cho công tác này.

Căn cứ vào số máy đào, năng suất máy đào, ta tính đợc số máy ủi theo công thức:

N đ x

Nủi = ----------------Ks x ủi

Trong đó: Số máy đào

Nđào = 2 cái

Năng suất máy đào đào đất cấp 2 = 294,96 m3/ca

Hệ số san đất

Ks = 1,1

Chọn loại máy ủi 110CV; Tra định mức AB.27332 ta có ủi 100m 3 đất cấp 2 cần

0.036 ca máy ủi

ủi



=



100

= 2778(m 3 / ca )

0,036



2 x 294,96

Vậy

Nủi = --------------------- = 0,193

1,1 x 2778

Do đó Số lợng máy ủi phải chọn là 01 máy ủi loại 110CV nhân lực phục vụ máy

là 02ngời.

* Trong quá trình thi công đắp đất nhà thầu thi công bằng cơ giới kết hợp thủ

công.

+ Tổng số máy móc Nhà thầu bố trí phục vụ cho công tác đất là:

+ 02 máy đào dung tích gầu 0,8m3

+ 01 máy ủi 110CV

+ 5 xe ô tô tự đổ 7 Tấn

+ 01 máy đầm đất (9 tấn).

+ 02 máy đầm cóc.

+ Nhân công phục vụ cho công tác thi công đất là :

- Thợ vận hành 3,0/7 4,5/7 là 22 ngời.

- Lao động phổ thông: 2 tổ mỗi tổ 25 ngời

4.2. Đắp áp trúc.



Do đặc điểm công trình có hạng mục đào bạt cấp tạo mái và đắp áp trúc mặt đê,

chiều rộng mặt đê nhỏ nên khi thi công sẽ ách tắc và làm ảnh hởng đến đờng giao thông

trên đê khi thi công phải luôn có ngời cảnh giới hai bên đắp đất và có biển báo hiệu công

trờng.



- Đắp từ thấp lên cao, mặt cắt đắp rộng chủ yếu ở phía đồng dùng máy ủi đào bạt

chân đê đảm bảo chiều rộng đủ để máy đầm 9 tấn hoạt động. Mặt cắt phía sông và các vị

trí đắp với mặt cắt nhỏ nhà thầu dùng đầm cóc để thi công đắp.

- Dùng dây, cọc lên ga mặt cắt ngang theo kích thớc và cao độ thiết kế. Đắp từ

mặt đất tự nhiên lên đến cao trình mặt đê đợc chia làm nhiều lớp đắp, mỗi lớp dày trung

bình 20. Mái dốc taluy phía sông m = 3.0, mái dốc taluy phía đồng đợc đắp với mái dốc

m = 2. Đất đắp đợc xúc bằng máy xúc với dung tích gầu 0,8m3 vận chuyển bằng ô tô

7m3 tới vị trí đổ từ bãi lấy đất theo chỉ định đi theo đờng đê xuống vị trí hố móng cần

đắp đất theo đờng vận chuyển đợc máy ủi hạ dốc, đất đợc đổ thành từng đống theo yêu

cầu của cán bộ kỹ thuật. Máy ủi 110CV san đất thành từng lớp dày 25 -:- 30cm đảm bảo

khi lu lèn xong chiều dày mỗi lớp không vợt quá 20cm. Đầm bằng máy đầm 9 tấn, đầm

lần lợt, đầm từ mép ngoài vào bên trong phạm vi cần đắp đất (đầm đất đạt đến dung trọng

thiết kế. Phía sông mặt cắt nhỏ, sau khi ô tô vận chuyển đất đổ thành từng đống trên mặt

đê cũ, công nhân vận chuyển đất tới vị trí đắp, dùng đầm cóc đầm chặt từng lớp, chiều

dày mỗi lớp không vợt quá 20cm. Sau khi kiểm tra độ chặt của lớp đắp đạt độ chặt k

=1,45T/m3 mới tiến hành đắp lớp tiếp theo. Trong quá trình đắp, đơn vị thi công bố trí

cán bộ kiểm tra cao trình, làm thử dung trọng đất, độ chặt đất.v.v... Nghiệm thu mặt bằng

đắp đất và đất đắp có đầy đủ thành phần A, B và thiết kế.

- Sau khi đắp đê đến cao độ thiết kế dùng máy xúc đi dọc tuyến hoàn chỉnh mái ta

luy hai bên đảm bảo chiều rộng mặt đê quai.

5. Đổ bê tông khung dầm.



- Trải hai lớp ni lon lên vị trí đổ bê tông khung dầm kè phía sông bằng thủ công,

ghép mối và ghim chặt. Hớng trải ni lon từ đỉnh đê tới chân đê.

- Thi công lớp đá dăm đệm đá 2x4 dày 10cm phạm vi trải ni lon khung dầm.

- Ghép ván khuôn dầm khung bằng ván khuôn thép. Văng chống bằng cây chống

gỗ đảm bảo kín khít, tránh mất nớc khi đổ bê tông. Gia công và lắp đặt cốt thép tại vị trí

đổ. Trớc khi đặt buộc cốt thép phải đợc vệ sinh nền, vệ sinh thép chờ. Công việc đặt buộc

đợc thực hiện đúng theo đồ án thiết kế đã phê duyệt.

- Tất cả các mối hàn, mối buộc đợc thực hiện đúng yêu cầu, quy phạm, quy định

của đồ án thiết kế đã phê duyêt, việc đặt buộc thép luôn đảm bảo đúng chủng loại mật độ

của thiết kế. Trớc khi đổ bê tông, lau lại, bơm rửa vệ sinh sạch sẽ và đợc kê lớp bảo vệ

đúng thiết kế.

- Khung thép đặt buộc xong có sự ổn định, chắc chắn để thi công các công việc

tiếp theo không bị xê dịch.

- Cốt thép đợc gia công theo đúng đồ án thiết kế về số hiệu, hình dáng và yêu cầu

kỹ thuật. Thép đợc gia công bằng máy cắt uốn. Thép trớc khi gia công đã đợc kiểm định

đảm bảo chất lợng, có đầy đủ chứng chỉ, lý lịch thép.



- Đổ bê tông dầm khung bằng máy trộn bê tông 500l, đổ theo hớng từ dới lên trên,

đầm chặt bằng đầm dùi.

6. vận chuyển và lắp đặt cấu kiện bê tông đúc sẵn.



- Cấu kiện bê tông đúc sẵn sau khi đợc nghiệm thu đợc vận chuyển bằng thủ công

từ bãi đúc tới vị trí lắp đặt, các tấm bê tông đợc tập kết thành từng đống xếp vuông vức và

đợc vệ sinh sạch sẽ trớc khi lắp đặt.

- Trải đá 2x4 bằng thủ công và đầm chặt bằng đầm cóc đảm bảo chiều dày lớp đá

dăm đệm theo đúng yêu cầu của hồ sơ thiết kế 10cm.

- Vận chuyển tiếp cấu kiện từ bãi tập kết tới vị trí lắp đặt bằng thủ công, căng dây

theo hai phơng ngang và dọc xác định chính xác vị trí cần lắp đặt. Tấm cấu kiện đợc

chêm chèn chặt đảm bảo bằng phẳng không cong vênh, khấp khểnh.

7. Đổ bê tông tờng chắn sóng.



- Chỉnh sửa hố móng bê tông tờng chắn sóng bằng thủ công. Dùng máy thuỷ bình

và lên ga hố móng, đảm bảo tuân theo hớng và kích thớc theo hồ sơ thiết kế.

- Đệm đá dăm móng tờng chắn sóng, đầm chặt bằng đầm cóc.

- Ván khuôn đợc dùng là loại tôn định hình và ván khuôn gỗ đợc ghép thành mảng

đảm bảo kín khít tránh làm mất nớc xi măng. Ván khuôn đợc văng chống bằng cọc gỗ

đảm bảo chắc chắn, ổn định và an toàn cho thi công bê tông đảm bảo đúng vị trí, kích thớc đã đợc xác định, đánh dấu cao độ đổ trên ván khuôn, ván khuôn đợc vệ sinh sạch sẽ

bôi dầu mỡ trớc khi lắp đặt.

- Cốt thép đợc gia công theo đúng đồ án thiết kế về số hiệu, hình dáng và yêu cầu

kỹ thuật trong. Thép đợc gia công bằng máy cắt uốn. Thép trớc khi gia công đã đợc kiểm

định đảm bảo chất lợng, có đầy đủ chứng chỉ, lý lịch thép.

- Thép đợc gia công trực tiếp tại nơi đổ và đợc bảo quản tránh ma và khô ráo

- Trớc khi đặt buộc cốt thép phải đợc vệ sinh nền, vệ sinh thép chờ. Công việc đặt

buộc đợc thực hiện đúng theo đồ án thiết kế đã phê duyệt.

- Tất cả các mối hàn, mối buộc đợc thực hiện đúng yêu cầu, quy phạm, quy định

của đồ án thiết kế đã phê duyêt, việc đặt buộc thép luôn đảm bảo đúng chủng loại mật độ

của thiết kế. Trớc khi đổ bê tông, lau lại, bơm rửa vệ sinh sạch sẽ và đợc kê lớp bảo vệ

đúng thiết kế.

- Khung thép đặt buộc xong có sự ổn định, chắc chắn để thi công các công việc

tiếp theo không bị xê dịch.

Mỗi khoảnh đổ bê tông kỹ thuật hiện trờng phải tính khối lợng BT, khoảnh đổ và

vạch ra biện pháp thi công, tiến độ cung cấp và quyết định thiết bị và nhân lực phù hợp

để khi thi công BT đợc liên tục đảm bảo yêu cầu kỹ thuật chất lợng thi công bê tông.



Xi măng, cát, đá dăm để chế tạo hỗn hợp bê tông đợc cân đong theo đúng cấp

phối.

- Xác định kích thớc khối đổ để lắp dựng ván khuôn và gửi mốc cao độ để quá

trình kết thúc đổ bê tông đảm bảo chính xác cao trình theo đúng đồ án thiết kế.

Bê tông đợc trộn bằng máy trộn và tuân thủ theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành.

Do tính chất và điều kiện thi công của từng hạng mục công việc. Nhà thầu bố trí máy

trộn hoặc các máy trộn tập trung để thi công bê tông.

- Bê tông đợc đa vào khối đổ bằng thủ công. Tuỳ theo từng khối đổ theo đúng kích

thớc và tiêu chuẩn thiết kế. Bê tông đợc đầm bằng đầm dùi công suất 1,5 Kw.

- Đổ bê tông thực hiện liên tục đến khi hoàn thành khối đổ, nếu ngừng giữa chừng

thì thời gian nghỉ < 60phút và chỗ mạch ngừng thi công này khi tiếp tục đổ sẽ đợc đầm

lại và đổ 1 lớp vữa xi măng mác cao, sau đó mới đổ bê tông tiếp.

- Khi tháo dỡ ván khuôn không đợc gây chấn động mạnh, để ảnh hởng đến các kết

cấu khác, không đợc va chạm làm bể vỡ các góc cạnh của kết cấu công trình.

- Thời gian và trình tự tháo dỡ ván khuôn đối với từng loại liên kết đợc tuân thủ

theo yêu cầu kỹ thuật quy định và đợc sự đồng ý của giám sát A.

8. Cứng hoá mặt đê.



- Dùng máy ủi kết hợp với thủ công đào khuôn đờng trong phạm vi đắp áp trúc.

đảm bảo chiều rộng khuôn đờng theo thiết kế. Thủ công chỉnh sửa khuôn đờng và đào

móng dầm đỉnh phía đồng theo đúng cao độ và kích thớc hình học theo hồ sơ thiết kế.

- Ô tô vận chuyển cấp phối đá dăm tới vị trí thi công, đổ thành từng đống theo sự

chỉ định của cán bộ kỹ thuật. Thủ công bơm tới nớc cho cấp phối đá dăm đảm bảo độ ẩm

theo thiết kế. Máy ủi san cấp phối theo khuôn đờng đắp áp trúc đã căng dây, lên ga, cấp

phối đê cũ đợc giữ lại làm nền. Đầm chặt bằng đầm cóc 9 tấn, hớng đầm từ hai bên vào

giữa đờng mỗi vệt bánh cách nhau 0,20cm đảm bảo độ dốc mái đờng từ giữa ra hai bên

sau khi lu xong i = 1%. Thi công mặt đờng đá cấp phối theo quy trình thi công và nghiệm

thu cầu cống.

- Sau khi nghiệm thu móng cấp phối đá dăm mặt đờng Nhà thầu tiến hành trải ni lon

hai lớp trên toàn bộ diện tích đổ bê tông bao gồm cả mặt cấp phối cũ và cấp phối mới,

móng bê tông dầm đỉnh phía đồng. Trải ni lon theo hớng vuông góc với tim tuyến, găm

chặt xuống mặt đê và mái đê.

- Lắp đặt ván khuôn và cốt thép móng dầm đỉnh phía sông. Ván khuôn thép, chằng

chống bằng cột gỗ. Cốt thép đợc gia công tại chỗ, vệ sinh và lắp đặt đúng nh thiết kế,

thành ván khuôn đợc quét dầu chống dính.

- Trớc khi thi công nhà thầu phải đem sắt thép và cốt liệu (Xi măng, đá, cát) đến

cơ sở thử có đủ t cách pháp nhân để thử ép mẫu, kiểm tra cờng độ kéo của các loại thép,



xác định mác bê tông, mác vữa xây, dùng cho công trình ứng với các vật liệu và xi măng

quy định trong hồ sơ mời thầu.

Xi măng, cát, đá dăm để chế tạo hỗn hợp bê tông đợc cân đong theo đúng cấp

phối.

- Xác định kích thớc khối đổ để lắp dựng ván khuôn và gửi mốc cao độ để quá

trình kết thúc đổ bê tông đảm bảo chính xác cao trình theo đúng đồ án thiết kế.



- Thi công đổ bê tông cốt thép M200 dầm đỉnh phía sông. Dùng máy trộn bê tông

500l, đầm chặt bằng đầm dùi.

- Sau khi bê tông đạt đủ cờng độ tiến hành tháo dỡ ván khuôn và đổ bê tông mặt đờng. Bê tông mặt đờng đợc chia thành nhiều khoảnh đổ, mỗi khoảnh cách nhau 5m, giữa

các khoảnh đổ là các khe co giãn rộng 1cm. Lấp khe lún bằng 13cm gỗ nhóm IV ở dới và

7cm nhựa đờng phía trên.

- Đổ bê tông thực hiện liên tục đến khi hoàn thành khối đổ, nếu ngừng giữa chừng thì

thời gian nghỉ < 60phút và chỗ mạch ngừng thi công này khi tiếp tục đổ sẽ đợc đầm lại và

đổ 1 lớp vữa xi măng mác cao, sau đó mới đổ bê tông tiếp.

- Công tác bảo dỡng bê tông rất quan trọng ảnh hởng rất lớn đến chất lợng công trình.

Do vậy khi đổ bê tông xong ta phải tiến hành tới nớc bảo dỡng theo đúng quy trình, quy

phạm. Trong thời gian bảo dỡng tránh gây chấn động mạnh làm hỏng kết cấu bê tông.

Thời gian 7 ngày đầu bê tông toả nhiệt lớn do vậy nhà thầu dùng bao tải phủ bề mặt bê

tông và tới nớc bảo dỡng.



Thiết bị cần dùng cho cả gói thầu

TT



Tên thiết bị



Công suất



Số lợng



01



Máy phát điện



50 KVA



1 cái



02

03



Máy bơm nớc

Máy trộn Bê tông



04



Máy đầm dùi



15 CV

250 lít/h

1.5KW



2 cái

2 cái

5 cái



05

06

07

08

09

10

11

12

13

14



Máy đầm đất

Máy đầm cóc

Máy hàn điện

Máy ủi

Máy đào dung tích gầu

Ôtô tự hành

Bộ thí nghiệm đất, bê tông

Máy trộn vữa

Máy trắc địa

Máy cắt uốn sắt



9 Tấn



1 cái

2 cái

2 cái

1 cái

2 cái

5 cái

2 bộ

2 cái

2 cái

1 cái



110 CV

0,8 m3

7 tấn

250 lít



15

16



Ô tô stec chở nớc

Ô tô stec chở dầu



5 m3

5 m3



1 cái

1 cái



9. Trồng cỏ, hoàn thiện:



Cỏ Vetiver có tác dụng chống xói sạt mái đê khi có ma lớn, sóng vỗ vào mái đê.

Cỏ đợc vận chuyển đến từng quầng (20x20)cm và đợc trồng theo hình mắt cáo. Bơm nớc

tới ẩm đảm bảo cỏ mọc bám rễ vào mái đê.

Xây dựng các dốc lên xuống đê (gia cố bằng bê tông M200#) tại các ngõ dân sinh,

bãi vật liệu cơ sở sản xuất.... có liên quan tới giao thông mặt đê.



Phần IV :



Giai đoạn hoàn thành

I/ Nghiệm thu



- Sau khi thi công xong và hoàn thành tất cả các hạng mục trong công trình theo

nội dung các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đợc trình bày ở trên và đồ án thiết kế, Nhà thầu có

trách nhiệm hoàn thiện công trình theo đúng kỹ thuật đợc quy định trong hồ sơ thiết kế

và hồ sơ dự thầu.

- Nhà thầu sẽ tháo dỡ các công trình tạm di chuyển ra khỏi mặt bằng công trờng

các nguyên vật liệu, các thiết bị máy móc và xử lý các chất thải tồn đọng trên mặt bằng

xây dựng, vệ sinh toàn bộ khu vực công trờng

- Chỉ sau khi hoàn tất các công việc nêu trên Nhà thầu mới đề nghị kiểm tra tổng

nghiệm thu và bàn giao toàn bộ công trình cho Chủ đầu t.

- Trong quá trình thi công xong mỗi hạng mục Nhà thầu đều tiến hành lập hồ sơ

hoàn công cho các hạng mục đã đợc nghiệm thu. Khi hoàn thành công trình toàn bộ các

hồ sơ hoàn công của các hạng mục đợc tập hợp thành hồ sơ hoàn công công trình. Toàn

bộ hồ sơ hoàn công công trình thể hiện chính xác khối lợng công việc đã thực thi trên

công trình và tuân thủ theo các quy định tại điều 27 chơng sửa V.NĐ209/2004/NĐ-CP

ngày 16/12/2004

- Nội dung hoàn thành công trình xây dựng theo quy định quản lý chất lợng số

sửa 18/2003/QĐ-BXD ngày 27/6/2003 của Bộ xây dựng.

- Công tác nghiệm thu bàn giao công trình theo quyết định số 18 về quản lý chất lợng công trình, Quyết định số 91 của Bộ nông nghiệp gồm:

- Nghiệm thu nội bộ: Nhà thầu cử một tổ nghiệm thu nội trớc các phần việc đã thi

công

- Nghiệm thu công việc: Công tác nghiệm thu công việc phải có mặt của bên A,

bên B, Ban QLDA để chuyển sang công việc sau.

- Nghiệm thu giai đoạn: Gồm Lãnh đạo quản lý, kỹ thuật A, kỹ thuật B, T vấn

thiết kế. để chuyển bớc thi công.

- Nghiệm thu bàn giao công trình đa công trình vào sử dụng gồm: Đại diện các cơ

quan có liên quan, Lãnh đạo quản lý, kỹ thuật A, kỹ thuật B, thiết kế ...

II/ Bàn giao:



- Sau khi hoàn thành công trình và các thủ tục cần thiết Nhà thầu tiến hành bàn

giao toàn bộ công trình cho chủ đầu t. Công trình đợc nghiệm thu bàn giao là công trình



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (42 trang)

×