1. Trang chủ >
  2. Kỹ thuật >
  3. Kiến trúc - Xây dựng >

I. Phần chung về biện pháp cho tất cả các loại công việc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (204.99 KB, 28 trang )


tránh sự mục nát, thối rửa sau khi thi công san nền, không đảm bảo độ chặt nền

đắp.

Đào vét bùn bằng thủ công và có thể kết hợp máy ủi chống lầy ở những vị

trí có địa chất ổn định, khối lợng bùn đất đợc tập kết vào các vị trí thuận lợi cho

xe vận chuyển sau đó dùng máy xúc đào để bốc lên xe và vận chuyển đổ đúng

bãi tập kết do Ban A chỉ định.

Bóc đất hữu cơ: Vì lớp địa chất cha thật sự ổn định nên Nhà thầu dự định

thi công bóc lớp đất hữu cơ phủ mặt dày 25 cm bằng tổ hợp xe máy gồm đào

bánh xích 0,8 m3; máy ủi 110 CV và ô tô tự đổ loại 5 tấn. Các vị trí lô cạnh đờng dùng máy ủi 110 CV ủi đất ra ngoài phần trồng cây để trồng cây xanh, các

lô cách xa đờng dùng xe tự đổ 7 Tấn để vận chuyển.

2.2. Thi công nền đào:

Dùng máy ủi, máy xúc tiến hành đào đất nền theo từng lớp, chiều dày của

lớp đào phụ thuộc vào tầm với của máy đào kết hợp sự thuận tiện trong việc di

chuyển của máy ủi và xe vận chuyển đất. Trong quá trình thi công phải tùy thuộc

vào cao độ nền đào ở từng vị trí để thiết kế lớp đào, hớng vận chuyển đất đào

một cách khoa học nhất, cần tính toán cân đối khối lợng đào đắp của từng lô đất

để xác định hớng vận chuyển đất đào sao cho cự ly vận chuyển đất ngắn nhất.

Do khối lợng thi công lớn nên Nhà thầu chủ động sử dụng loại máy đào có công

suất lớn. Dùng xe ô tô vận chuyển đất đào đến đổ đúng nơi quy định, đất đào từ

nền cũ khi thí nghiệm đảm bảo dùng đợc để đắp đợc kỹ s t vấn giám sát chấp

thuận thì đợc vận chuyển sang phần nền đắp ngay để trán cản trở việc thi công

nền đào. Sau khi đào xong khối lợng cơ bản bằng máy tiến hành san sữa mái ta

luy nền đào bằng thủ công cho đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ thiết kế.

Việc đào đất nền đợc kết hợp với đào rãnh dọc để đảm bảo thoát nớc khi

trời ma, hạn chế việc đọng nớc trên mặt nền.

Sau khi tiến hành đào đất đến cao độ thiết kế tiến hành lấy mẫu thí nghiệm

của đất nguyên thổ xác định các chỉ tiêu về độ ẩm, độ chặt của đất và chọn thời

điểm cày xới sâu 30 cm để lu lèn lại bề mặt của nền đất đào đảm bảo độ chặt K

90.

Trờng hợp khi đào nền đến cao độ thiết kế mà gặp phải lớp đất yếu, nhà

thầu sẽ báo cáo kỹ s t vấn giám sát để quyết định việc đào bỏ lớp đất yếu và

thay bỏ bằng lớp đất mới, lu lèn chặt đảm bảo độ chặt yêu cầu K 90.

Mái ta luy nền đờng đào khi thi công phải đảm bảo ngay độ dốc 1/1 để

tránh tình trạng sụt lở.

2.3. Thi công nền đắp:

Sau khi dọn sạch mặt bằng, vét bùn hoặc đào lớp hữu cơ trên bề thi công

nền đắp Nhà thầu thi công tiến hành đánh cấp mái đất cũ chỗ tiếp giáp với nền

đất mới, dùng máy xúc xúc đất phế thải lên ô tô tự đổ và vận chuyển đổ đi đúng

nơi quy định.

Vật liệu đắp: Đất trớc khi đa vào sử dụng để đắp cho công trình sẽ đợc cán

bộ KCS của nhà thầu và đơn vị thí nghiệm chuyên nghành tiến hành thí nghiệm

các chỉ tiêu cơ lý để xác định đầm chặt đúng tiêu chuẩn, độ ẩm và dung trọng

khô lớn nhất làm cơ sở cho việc kiểm tra độ chặt sau khi đắp.

8



Đất đắp đợc tận dụng khối lợng đất đào nền hoặc khai thác chọn lọc bằng

máy xúc tại các mỏ đất vùng lân cận dùng ô tô tự đổ vận chuyển đến đổ thành

từng bãi đắp cự ly giữa các đống đất đợc tính sao cho không tạo thành các

khoảng trống khi san ủi. Dùng máy ủi vừa san vừa đầm sơ bộ thành từng lớp dày

35 - 40 cm, sau đó tiến hành dùng lu 9 T lu lèn đảm bảo độ chặt yêu cầu 90.

Trong quá trình thi công vừa lèn vừa tới nớc để đảm bảo độ ẩm tốt nhất. Sau khi

thi công xong một lớp cán bộ KCS của nhà thầu sẽ tiến hành làm thí nghiệm xác

định độ chặt nếu đạt độ chặt theo thiết kế đợc kỹ s t vấn giám sát cho phép thì

mới thi công lớp tiếp theo.

Công nghệ lu lèn đợc thực hiện nh sau: Dùng máy ủi kéo theo đầm chân

cừu vừa san vừa đầm sơ bọ thành từng lớp đất dày từ 35 - 40 cm theo yêu cầu

của hồ sơ thiết kế kỹ thuật. Dùng xe téc tới nớc bổ sung (nếu cần) đảm bảo độ

ẩm tốt nhất và tiến hành lu lèn, lu theo sơ đồ con thoi, vệt lu sau phải đè lên vệt

lu trớc 20 cm. Việc lu lèn chỉ đợc kết thúc khi kết quả kiểm tra độ chặt thực tế do

cán bộ KCS của nhà thầu thực hiện đạt yêu cầu.

Để đảm bảo độ chặt tại phần mép ta luy nền đắp thì phải tiến hành đắp ép

d mỗi bên ta luy 0,5 m sau khi hoàn thiện toàn bộ phần đắp đất nền thì tiến hành

gạt bỏ.

Công tác hoàn thiện nền đắp: Đợc triển khai khi nền đờng đắp đã cơ bản

đạt đợc các yêu cầu về độ chặt, cao độ, kích thớc hình học. Để đảm bảo về độ

bằng phẳng và độ dốc dùng san tự hành gọt sữa, đồng thời dùng nhân lực gọt

lớp đất đắp ép d, sữa mái ta luy, vồ đầm mái dốc đảm bảo độ dốc mái ta luy

1/1.5.

2.4. Thi công thí điểm:

Công nghệ thi công đại trà đắp đất, đào đất đợc xác định sau khi tiến hành

làm thí điểm, công việc này đặc biệt quan trọng vì nó quyết định toàn bộ công

nghệ thi công của phần đào, đắp đất nền đờng.

Trình tự tiến hành nh sau:

Nền đào: Tiến hành thi công thí điểm để xác định chiều dày của mỗi lớp

đào, qua đó xác định loại thiết bị thi công, hớng vận chuyển đất đào cũng nh tải

trọng của phơng tiện vận chuyển đất cho phù hợp với dây chuyền thi công tránh

lãng phí hoặc gây cản trở giao thông trong quá trình thi công.

Nền đắp: Vật liệu đất dùng để đắp đợc lấy từ các mỏ đất đã xác định có

các chỉ tiêu cơ lý phù hợp, dợc kỹ s t vấn giám sát chấp nhận thì mới đợc dùng

cho thi công.

Để có đợc công nghệ đầm lèn thích hợp, chính xác trớc khi thi công đại

trà căn cứ vào số lợng, chủng loại máy móc hiện có nhà thầu tiến hành đầm thí

điểm nhằm xác định chủng loại lu, độ ẩm hợp lý tơng ứng của vật liệu, trình tự

số lần lu lèn của các thiết bị đầm và chiều dày của lớp đầm để công tác đầm lèn

đạt độ chặt yêu cầu và hiệu quả cao nhất.

Việc đầm thí điểm đợc tiến hành cho đến khi nhà thầu và kỹ s đợc t vấn

giám sát đạt đợc thõa thuận cần thiết về chủng loại lu, trình tự lu, số lần lu lèn và

chiều dày mỗi lớp cũng nh giới hạn độ ẩm của vật liệu để đạt đợc độ chặt theo

yêu cầu. Các số liệu này làm cơ sở để nhà thầu tiến hành thi công đại trà.

Biện pháp đảm bảo chất lợng:

9



Thi công theo đúng quy trình quy phạm hiện hành.

Cắm cọc, lên ga theo từng mặt cắt chi tiết đảm bảo kích thớc hình dọc

theo thiết kế.

Tại vị trí nền đất yếu, tiến hành đào bỏ thay thế bằng lớp đất khác, lu lèn

đạt độ chặt K 90 mới thi công tiếp.

Đắp đất phải đợc lấy mẫu để thí nghiệm xác định chỉ tiêu cơ lý. Vật liệu

đắp phải có độ ẩm tự nhiên thích hợp nếu quá khô thì phải tới nớc, nếu quá ẩm

thì phải phơi.

Tiến hành đắp ép d 50 cm hai bên ta luy để đảm bảo độ chặt mái ta luy khi

đắp. Thi công xong phần đắp tiến hành gọt sữa mái ta luy.

Tiến hành đắp thí nghiệm một đoạn xác định độ ẩm tốt nhất của vật liệu,

xác định số lợt đầm lèn thích hợp từ đó để xác định đợc công nghệ đầm lèn

thống nhất với kỹ s t vấn để thi công đại trà.

Sau khi thi công xong mỗi lớp đất đắp, kiểm tra độ chặt bằng phơng pháp

đốt cồn hoặc phơng pháp phễu rót cát, phao Colivaep tại hiện trờng, đạt độ chặt

K 0,90 đợc kỹ s t vấn giám sát chấp nhận thì mới thi công lớp tiếp theo.

Khi thi công xong phần đào, đắp đất cán bộ kỷ thuật của nhà thầu sẽ cùng

với t vấn giám sát và cán bộ của đơn vị thí nghiệm chuyên ngành tiến hành lấy

mẩu để kiểm tra độ chặt nền đắp. Kiểm tra độ bằng phẳng, độ dốc mặt nền và

mái dốc ta luy nền đào cũng nh nền đắp.

III. Công tác thí nghiệm, nghiệm thu:

Các loại vật t trớc khi đa vào thi công đợc nhà thầu mời giám định viên

chất lợng thuộc chủ đầu t kiểm nghiệm. Các loại vật t, vật liệu khi yêu cầu cần

thiết phải có chứng chỉ thí nghiệm Nhà thầu sẽ hợp đồng với đơn vị chuyên

ngành thí nghiệm trớc khi thi công.

Khi thi công các bộ phận, cấu kiện nhà thầu sẽ ghi nhật ký thi công và

mời t vấn giám sát kiểm tra, nghiệm thu (Những bộ phận, cấu kiện yêu cầu phải

thí nghiệm thì nhà thầu sẽ thuê thí nghiệm và có chứng chỉ của đơn vị có chức

năng chuyên ngành).

Khi thi công hoàn thành giai đoạn xây lắp nhà thầu sẽ mời t vấn giám sát

nghiệm thu giai đoạn mới chuyển bớc thi công các giai đoạn tiếp theo.

Sau khi thi công hoàn chỉnh các giai đoạn trong công trình nhà thầu sẽ

cùng t vấn giám sát, Chủ đầu t và các cơ quan liên quan nghiệm thu kỷ thuật,

nghiệm thu khối lợng và bàn giao công trình đa vào sử dụng.

IV. Công tác kiểm tra chất lợng:

Công tác kiểm tra chất lợng của nhà thầu đợc tổ chức thành 2 cấp:

a. Cấp Công ty: Thờng xuyên có 1 cán bộ KCS trên công trình.

b. Cấp đội: Do kỷ thuật đơn vị cùng các tổ trởng đảm nhiệm.

Kiểm tra đầu vào: là khâu kiểm tra vật liệu đất đa vào để đắp, kiểm tra

thiết bị trớc lúc đa vào thi công, kiểm tra các loại vật t nhiên liệu đa vào sử dụng

để thi công.

Kiểm tra trong quá trình xây lắp: Chủ yếu là kiểm tra về quy trình công

nghệ và bán thành phẩm.

Kiểm tra đầu ra: Là khâu kiểm tra cuối cùng và quan trọng trớc khi bà

giao công trình. Thành phần kiểm tra bao gồm: KCS Công ty, KCS đơn vị, cán

10



bộ kỷ thuật đơn vị, cán bộ lãnh đạo đơn vị và mời thêm cán bộ giám sát kỷ thuật

A.

Chơng V

Các biện pháp nâng cao chất lợng công trình

và đảm bảo tiến độ thi công

A. Các biện pháp quản lý nâng cao chất lợng công

trình.



Nhà thầu cam kết đảm bảo chất lợng cao của bất kỳ công đoạn nào liên

quan tới công trình. Bắt đầu từ công tác chuẩn bị mặt bằng, định vị công trình,

độ chính xác của các hạng mục xây dựng về kích thớc hình học, chất lợng vật t,

vật liệu cho công trình... dựa trên những tiêu chí sau đây:

1. Về con ngời:

- Cán bộ là những kỹ s chuyên ngành có nhiều kinh nghiệm trong công tác,

có phẩm chất, đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm cao.

- Công nhân: Nhà thầu chủ trơng sử dụng máy móc là chính, công nhân bố

trí ít nhng tay nghề cao, có sức khoẻ tốt và có ý thức trách nhiệm cao và đều là

công nhân đợc đào tạo cơ bản qua các trờng lớp.

2. Về vật t, vật liệu:

Nhà thầu chỉ sử dụng các loại vật t, vật liệu đảm bảo nh chỉ định của thiết

kế và 100% số lợng, chủng loại đạt TCVN và đăng ký chất lợng của Nhà sản

xuất (nh đã nêu ở phần trên).

3. Về thiết bị:

Nh đã nêu, nhà thầu chủ trơng sử dụng máy móc là chủ yếu từ khâu chuẩn

bị mặt bằng cho đến khi kết thúc thi công đều sử dụng máy, nhờ vậy chất lơng

công trình luôn đợc nâng cao và ổn định.

Nhà thầu xác định làm tốt công tác thí nghiệm và đảm bảo chất lợng đối với

các thiết bị cần thiết.

Ngoài thiết bị thi công nhà thầu còn sử dụng các máy kiểm tra chất lợng thờng xuyên tự kiểm tra chất lợng công việc mình làm. Thiết bị kiểm tra nhà thầu

sử dụng đợc kê chi tiết trong phụ lục ở phần thiết bị.

- Các biện pháp quản lý chất lợng trên công trờng

Nhà thầu chịu sự giám sát kỹ thuật của cán bộ giám sát thay mặt cho Chủ đầu t.

Nhà thầu luôn tuân thủ mọi điều khoản trong hợp đồng thi công đã đợ ký

kết với Chủ đầu t, tuân thủ các tiêu chuẩn, quy phạm, các quy chế, điều lệ và các

văn bản pháp quy hiện hành.

Thực hiện giám sát kỹ thuật chặt chẽ, hai bên A và B tiến hành kiểm tra

nghiệm thu từng kết cấu, từng bộ phận công trình và chỉ khi nào chất lợng phần

việc trớc đã đạt yêu cầu mới cho phép tiến hành các phần việc tiếp sau. Mọi nhận

xét về chất lợng công trình đều phải đợc ghi đầy đủ vào nhật ký công trình theo

quy định.

Tất cả những yêu cầu và quyết định của T vấn giám sát hoặc ngời đại diện

cho bên thi công đều phải thông qua Chủ đầu t. Nhà thầu không tự ý thay đổi các

11



chủng loại vật liệu và quy cách kỹ thuật của các hạng mục công trình nêu trong

bản vẽ thiết kế cũng nh trong bảng tính giá dự thầu.

Đối với các bộ phận công trình khuất và ân dấu, trớc khi tiến hành lấp đất,

phải đợc tổ chức nghiệm thu theo đúng quy định.

Vật t và thiết bị trớc khi đa vào sử dụng cho công trình, Nhà thầu sẽ lấy mẫu

gửi cho Chủ đầu t và đợc Chủ đầu t chấp nhận. Khi sử dụng thực hiện đúng

những chỉ dẫn sử dụng của nhà sản xuất.

Toàn bộ chất lợng các công việc, vật t, vật liệu đợc bảo đảm bằng các chứng

chỉ của nơi sản xuất, chứng chỉ thí nghiệm, chứng chỉ nghiệm thu, bản vẽ hoàn

công.

Thực hiện việc lấy mẫu thí nghiệm theo đúng quy trình, quy phạm hiện

hành; tổ chức kiểm tra chất lợng các cấu kiện trên hiện trờng cũng nh trong

phòng thí nghiệm chặt chẽ bằng các thiết bị hiện đại và tin cậy.

Hệ thống tổ chức quản lý, giám sát chất lợng công trình, quản lý kiểm tra

chất lợng vật t sử dụng cho công trình và quản lý điều hành, kiểm tra thiết bị đa

vào công trình đợc thể hiện theo 3 sơ đồ sau đây:



Giám đốc

Phó Giám đốc



Phòng kỹ thuật



Giám sát viên

chuyên

quản

Chỉ huy trởng

công trờng



12



Giám sát kỹ

thuật bên

A



Một công việc hay

một sản phẩm đang

thi công



Chỉ huy phó phụ

trách kỹ

thuật

Nhân viên KCS

Chỉ huy



trởng



Cơ quan thiết

kế

giám

sát

quyền



Lựa chọn



Kỹ thuật viên

Chỉ huy phó

công

trình



đội trờng

Kỷ thuật viên

đội



Nơi cung cấp chính

hãng tin cậy



Sơ đồ quản lý - kiểm tra chất lợng vật t công trình



Cán bộ vật

t



Thực hiện

KCS

- Kiểm tra chứng chỉ chất lợng

- Đo điện

- Thí nghiệm



Kiểm tra lại



đợc sự đồng ý của

giám sát A



13



đa vào

công trình



Sơ đồ quản lý điều hành và kiểm tra thiết bị đa vào sử dụng



Ban

giám

đốc



Các hạng mục thi

công



Phòng kỹ

thuật



đội thi công

cơ giới



Xe máy thiết

bị thi công



B. Các biện pháp đảm bảo tiến độ thi công.



Chỉ huy nhận thiết

bị cho công trình



Để đảm bảo thi công công trình đúng theo tiến độ đã đề ra, nhà thầu luôn

chủ động quan tâm đến các vấn đề sau:

1. Về lực lợng thi công:

Mặc dù đã bố trí lực lợng thợ có tay nghề chuyên môn cao, Các sức khoẻ sử

có hạng mục tốt

Tổ sửa chữa máy

Các hạng mục sử

dụng thiết bị

và thiết bị

mócmột lực lợng cơ động đáp ứng nhu cầu công việc theo giai đoạn nhng chúng

dụng thiết bị

tôi vẫn có lực lợng dự phòng và sẳn sàng có thể tăng cờng lực lợng nếu lực lợng

thi công bố trí ban đầu không đảm bảo hoàn thành công tác thi công công trình

đúng kế hoạch.

2. Về máy móc, thiết bị:

Thiết bị sữa chữa xong

Lực lợng máy móc, thiết bị bố trí theo nh kêsử dụng bảng đa kê chi tiết ở

khai trong

đa vào

mục thiết bị là những thiết bị đợc bố trí cố định tại công trờng. Nhà thầu luôn

luôn có sơ đồ thiết bị dự phòng sẵn sàng bổ sung thay thế những thiết bị phơng

tiện bị hỏng hóc khi cần.

14



3. Về vốn thi công.

Nh đã nêu trong phần giới thiệu năng lực nhà thầu có khả năng ứng vốn

100% để thi công, vì thế việc thi công sẽ đợc triển khai liên tục không bị gián

đoạn vì thiếu vốn trong trờng hợp Chủ đầu t cha kịp cấp vốn cho công trình.

4. Về vật t, vật liệu:

Các nguồn cung cấp vật t, vật liệu là nguồn nơi chúng tôi đã khảo sát và đã

quen thuộc, có sự tin cậy và là bạn hàng uy tín của nhau, do đó không thể có yếu

tố chậm trễ hay thiếu hụt vật t, vật liệu làm ảnh hởng tới tiến độ thi công.

5. Về biện pháp quản lý:

Ngay từ khi bắt tay vào thi công, nhà thầu phải xây dựng tiến độ kế hoạch

thi công và thờng xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện tiến độ theo ngày, theo

tuần, tháng. Nếu có phần việc hoặc hạng mục nào nào không đảm bảo đúng tiến

độ thì lập tức sẽ bố trí tăng ca, tăng kíp, nhân lực, thiết bị để kịp thời bù lại

khoảng thời gian bị kéo dài.

Chơng VI

Biện pháp đảm bảo an toàn giao thông, vệ sinh môi trờng và phòng tránh hoả hoạn, thiên tai

A. Biện pháp đảm bảo và an toàn giao thông



Gói thầu số 06: San nền ô C (giai đoạn II) - Khu công nghiệp Vũng áng I

là gói thầu nằm trong quy hoạch giai đoạn II Khu công nghiệp Vũng áng I cho

nên có nhiều công trình và dự án đầu t xây dựng cùng lúc. Mặt khác vị trí gói

thầu nằm đờng khu công nghiệp đã thi công hoàn thành nên vấn đề đảm bảo giao

thông và vệ sinh môi trờng là đặc biệt quan trọng vì vậy nhà thầu đề ra các biện

pháp đảm bảo giao thông, an toàn lao động, vệ sinh môi trờng nh sau:

*Biện pháp cụ thể:

- Trong quá trình thi công nếu không may bị ùn tắc, xe cộ bị sa lầy, nhà thầu

sẽ tự tổ chức ứng cứu ngay để không bị ách tắc giao thông chung nh làm gián

đoạn công tác thi công và gây phiền hà cho chủ phơng tiện.

- Tại những vị trí có hố đào mà ở cạnh đờng nhất thiết phải có rào chắn, đèn

hiệu và ngời hớng dẫn (đặc biệt khi trời tối) việc này phải đợc duy trì liên tục

cho tới khi hố đào đợc lấp đầy.

- Trong quá trình thi công đảm bảo cho nông dân, trâu bò làm ruộng đợc

thuận tiện, đi lại dễ dàng.

*Biện pháp an toàn khi vận chuyển vật t, thiết bị trên đờng:

- Các xe máy phục vụ thi công của nhà thầu phải có chứng nhận đăng ký,

đăng kiểm rõ ràng. Nhà thầu tuyệt đối không sử dụng các loại phơng tiện đã quá

hạn, các phơng tiện bị hỏng nhng cha đến mức không dùng đợc.

- Khi các phơng tiện của nhà thầu vận chuyển vật t và phục vụ thi công trên

đờng tuyệt đối không đợc chở cồng kềnh, không chở quá tốc độ giới hạn quy

định của loại đờng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về an toàn giao

thông, đảm bảo giao thông và hớng dẫn của cảnh sát giao thông. Khi chở các vật

liệu rời rạc phải có bạt che chắn theo quy định.

- Các lái xe trong biên chế của nhà thầu cũng nh lái xe hợp đồng phải có

bằng lái hợp lệ và phù hợp với loại phơng tiện đang điều khiển.

15



B. Biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trờng.

B.1. Phân tích các yếu tố ảnh hởng đến môi trờng.



1. Nớc thải:

- Nớc thải trong quá trình xây dựng.

- Nớc thải khi rửa máy móc thiết bị bao gồm bụi, dầu, mỡ.

- Nớc thải sinh hoạt hàng ngày của công nhân.

- Nớc ma qua các khu vực xây dựng và thi công đào đắp.

2. Khí thải:

- Khí thải trong quá trình phân huỷ chất hữu cơ.

- Khí thải trong quá trình cháy nhiên liệu của các thiết bị hoạt động.

3. Chất thải rắn và bụi:

- Các vật liệu sử dụng và các dụng cụ phế thải của công nhân.

- Các chất rắn nh phụ tùng hỏng, các vật liệu phế thải.

- Bùn và đất hữu cơ trong quá trình đào móng, đánh cấp tạo nhám bề mặt

công trình.

- Bụi trong quá trình xúc bốc, vận chuyển, san gạt đất và đá.

4. ảnh hởng của chấn động:

- ảnh hởng tiếng ồn của các thiết bị hoạt động.



B.2. Các biện pháp khắc phục, xử lý nhằm đảm bảo vệ sinh môi

trờng:



1. Xử lý nguồn nớc thải:

- Sử dụng nhà vệ sinh có các bể phân huỷ và bể lắng, có đờng ống ngầm dẫn

nớc thải đổ ra các khu vực sâu nằm cuối hớng gió.

- Xung quanh khu vực lán trại và phạm vi bãi tập kết thiết bị đợc bố trí hệ

thống thoát nớc mặt chảy về nơi tiêu thoát.

2. Xử lý các chất thải rắn, bụi:

- Toàn bộ lợng đất hữu cơ trong quá trình thi công đợc đỏ ra bãi thải trong

giai đoạn đầu tiên.

- Tới nớc bằng bồn trên toàn bộ khu vực thi công và trên đoạn đờng giao

thông cạnh khu vực thi công, các đờng nội bộ trong công trờng 2 lần/ngày.

- Xử lý các chất cặn bã là chất hữu cơ bằng cách đào hố để chứa và lấp đất

tại khu vực bãi thải.

- Sử dụng và kiểm tra thờng xuyên các bộ phận chống bụi và chống ồn của

các thiết bị.

3. Xử lý khí thải:

- Chỉ đợc sử dụng các loại nhiên liệu đợc sử dụng theo quy định của Nhà nớc. Thay thế dầu nhớt theo định kỳ hoạt động.

- Sử dụng thiết bị còn mới.

4. Các biện pháp khác:

- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân.

- Hớng dẫn mọi ngời có ý thức trong việc bảo vệ môi trờng. Có hình thức

khen thởng đối với những ngời có ý thức và kỷ luật đối với ai vi phạm.

- Đảm bảo chế độ an toàn, ăn, ở, uống sạch.

- Các xe vận chuyển vật t đợc che bạt cẩn thận theo quy định để tránh sự rơi

vãi dọc đờng.

16



- Làm hàng rào kín che chắn khu vực thi công nhất là nhà tiếp giáp với khu

vực BCH công trờng đang làm việc để không có bụi, ồn....

- Các thiết bị máy móc thi công đảm bảo về điều kiện chống ồn, sử dụng

các loại máy có công suất phù hợp, tiếng động nhỏ và hạn chế dùng các loại máy

có động cơ đốt trong.

- Các loại đất thải, bùn, đất phong hoá.... đợc vận chuyển và đổ vào các bãi

thải theo quy định.

- Nớc thải khi thi công bê tông ở công trờng đợc thoát ra các rãnh riêng và

chảy về các hố gom để xử lý, không cho chảy lan tràn ra đồng ruộng.

- Giếng nớc sinh hoạt đợc bố trí cách ly với khu vực thi công.

- Các loại rác thải ra trong quá trình vận chuyển vật t và thi công đợc thu

dọn sạch sẽ, đổ đúng nơi quy định.

- Các bộ phận sản xuất luôn quán triệt ý thức vệ sinh môi trờng.

C. Biện pháp đảm bảo phòng cháy chữa cháy.



1. Biện pháp phòng cháy, chữa cháy: (PCCC)

- Không sử dụng điện quá công suất.

- Không đợc mang chất nổ, chất dễ cháy vào khu vực thi công.

- Chấp hành tốt nội quy, quy định về công tác PCCC.

- Thờng xuyên kiểm tra đôn đốc việc chấp hành quy định về công tác an

toàn về PCCC.

2. Một số phơng pháp tổ chức công tác PCCC trong quá trình thi công.

Để chủ động trong công tác phòng cháy chữa cháy góp phần giữ gìn an ninh

trật tự, an toàn xã hội trong quá trình thi công, đơn vị thi công đề ra một số biện

pháp tổ chức thực hiện cụ thể nh sau:

- Thành lập ban chỉ huy PCCC do đồng chí chỉ huy trởng công trờng chịu

trách nhiệm trớc giám đốc và pháp luật về điều kiện an toàn trong khu vực công

trờng mà mình phụ trách.

- Về trang bị phơng tiện PCCC trong quá trình thi công gồm 5 bình chữa

cháy C02, 5 bình chữa cháy tổng hợp, 7 bộ nội quy tiêu lệnh PCCC.

- Thành lập đội PCCC nghiệp vụ đợc lựa chọn từ các công nhân tham gia thi

công, lực lợng này đợc tổ chức học tập, huấn luyện nghiệp vụ cơ bản về công tác

PCCC.

Các bình chữa cháy đợc đặt vị trí dễ xảy ra cháy, nổ đảm bảo dễ nhìn thấy

dễ lấy. Các phơng tiện nói trên đợc hớng dẫn sử dụng cho toàn thể CBCNV tham

gia thi công công trình (có giấy chứng nhận sau khi đợc tấp huấn).

- Lắp điện thoại và có các số quay cần thiết nh cấp cứu, công an, cảnh sát

PCCC.

3. Nội quy phòng cháy chữa cháy đối với việc thi công công trình.

- Chấp hành các quy chế, quy trình kỷ thuật nhằm đảm bảo an toàn về điện

không để xảy ra chạm chập gây cháy.

- Không tự ý mắc nối điện để dùng, trong quá trình sử dụng các dây dẫn,

phíc cắm... Khi dây hoặc thiết bị điện bị hỏng báo cáo với ban quản lý công trờng để giải quyết ngay.

- Tuyệt đối cấm đun nớc bằng các dụng cụ điện tự tạo, cấm hút thuốc lá,

thuốc lào, đun nấu trong khu vực thi công.

17



- Nguyên vật liệu dễ cháy đợc quản lý cẩn thẩn, phấn cấp trách nhiệm rõ

ràng, có nội quy cụ thể.

- Ban chỉ huy PCCC thờng xuyên kiểm tra an toàn, kiểm tra các dụng cụ,

phơng tiện PCCC đợc trang bị.

- Khi xảy ra cháy mọi ngời nêu cao tinh thần trách nhiệm cứu ngời, cứu tài

sản. Có ý thức bảo vệ hiện trờng giúp cơ quan điều tra xác minh nguyên nhân

cháy.

- Cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác PCCC sẽ đợc khen

thởng, nếu xảy ra cháy sẽ phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật.

Ban chỉ huy công trờng có trách nhiệm phổ biến mội quy này đến từng

CBCNV trong toàn công trờng.

D. phòng tránh thiên tai:



Chúng tôi hiểu rằng Công trình này sẽ thi công vào mùa ma, nhiệm vụ đặt

ra trong quá trình thi công cũng phải tính toán và lờng đến sự ảnh hởng xấu của

thời tiết làm ảnh hởng đến chất lợng và tiến độ công trình:

Biện pháp bảo vệ khi có lũ: Đối với công trình này thi công trong điều

kiện thời gian từ khoảng giữa tháng 11 đến khoảng tháng 5/2005. Trong thời gian

này có thể gặp những đợt ma, lũ có thể đến sớm làm ảnh hởng đến chất lợng và

tiến độ thi công. Vì vậy quá trình thi công chúng tôi sẽ mua và dự trữ một số bao

tải, bạt chống xói. Trờng hợp đang thi công phần cống, nền đờng cha lu lèn, nếu

xuất hiện bão, lũ chúng tôi dùng bạt định vị từ phía dới, dùng bao tải đất, đá hộc

đè ghi chặt các góc của vải bạt dùng kim may các mép bạt lại với nhau tạo thành

một băng kín có chiều dài đủ để phủ kín mặt ngoài của công trình đang thi công

dở, chiều rộng của bạt phải phủ quá phần thi công dỡ. Phía trên các mép vải bạt

dùng ghim và đá hộc, bao tải đất đè chặt không cho dòng chảy tác động trực tiếp

lên diện tích bề mặt và các hạng mục đang thi công đang dở. Đối với lán trại kho

xởng chúng tôi dùng dây thép neo giàng cẩn thẩn không cho ma bão lảm h hỏng

ảnh hởng đến vật liệu nh Xi măng, sắt thép và một số vật t khác.

Nhà thầu luôn theo dõi dự báo thời tiết và chỉ bố trí thi công trong điều

kiện trời nắng, thi công theo hình thức cuốn chiếu nên ít bị thiên tai làm ảnh hởng đến chất lợng công trình.

Chơng VII

Biện pháp đảm bảo an toàn lao động và an ninh trật tự

trên địa bàn

A. Biện pháp đảm bảo an toàn lao động.



1. Các yêu cầu chung:



18



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (28 trang)

×